Tìm hiểu về giao thức định tuyến EIGRP và mô phỏng hoạt động của giao thức trên phần mềm packet tracer - Pdf 33

Tìm hiểu giao thức định tuyến EIGRP
Mô phỏng giao thức trên Packet Tracer

GVHD: Đỗ Đình Cường

MỤC LỤC
MỤC LỤC ........................................................................................................ 1
LỜI GIỚI THIỆU ........................................................................................... 4
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. 5
THUẬT NGỮ VÀ VIẾT TẮT........................................................................ 6
PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN.GIỚI
THIỆU GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN EIGRP. ............................................ 7
1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN. ..........................7
2. GIỚI THIỆU GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN EIGRP. ...................................7

PHẦN II:TÌM HIỂU GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN EIGRP ...................... 9
1. SO SÁNH GIAO THỨC EIGRP VÀ GIAO THỨC IGRP:.........................9
2. CÁC ĐẶC ĐIỂM, KỸ THUẬT CƠ BẢN CỦA GIAO THỨC EIGRP: ...11
2.1. Các đặc điểm cơ bản:.............................................................................11
2.2. Các kỹ thuật của EIGRP: .....................................................................12
2.2.1. Sự phát hiện và tái hiện các router láng giềng (Neighbor discovery and
recovery): ................................................................................................................... 12
2.2.2. Giao thức truyền tải tin cậy (RTP – Reliable Transport Protocol): .............. 13
2.2.3. Thuật toán DUAL: .......................................................................................... 13
2.2.4. Cấu trúc từng phần theo giao thức (PDMs - Protocol-Dependent Modules):...
........................................................................................................................ 17

3. THÀNH PHẦN VÀ CÁC PHÉP TÍNH CỦA EIGRP: ...............................17
3.1. Các bảng của EIGRP (EIGRP Tables):...............................................17
3.1.1. Bảng láng giềng (Neighbor table):................................................................. 18
3.1.2. Bảng cấu trúc mạng (Topology table): .......................................................... 18

5.2.1. Load Balancing Across Equal Cost Paths – Cân bằng tải trên những tuyến
đường có cùng giá trị: ................................................................................................ 34
5.2.2. Load Balancing Across Unequal Cost Paths – Cân bằng tải trên những tuyến
đường không cùng giá trị: .......................................................................................... 34

5.3. EIGRP Bandwidth Use Across WAN Links – Băng thông của
EIGRP trong liên kết mạng WAN: ..........................................................35
5.4. Bandwidth Utilization over WAN Interfaces – Băng thông của
EIGRP trong giao diện mạng WAN: ......................................................36
5.5. Configuring EIGRP in a Frame Relay Hub-and-Spoke Topology –
Cấu hình EIGRP trong một cấu trúc Frame Relay Hub-and-Spoke: ..37
5.6. Configuring EIGRP in a Hybrid Multipoint Topology – Cấu hình
EIGRP trong cấu trúc Hybrid Multipoint: .............................................38
5.7. Cơ chế chứng thực của EIGRP: ...........................................................39
5.7.1. Tổng quan về cơ chế chứng thực của EIGRP: ............................................... 39
5.7.2. Cơ chế chứng thực bằng mã MD5 của EIGRP: ............................................. 39

6. SỬ DỤNG EIGRP TRONG CÁC DOANH NGHIỆP:...............................41
6.1. Kết nối SIA - Stuck in Active:...............................................................41
7. KẾT LUẬN VÀ ĐÁNH GIÁ VỀ GIAO THỨC EIGRP: ...........................42

PHẦN III: MÔ PHỎNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIAO THỨC EIGRP
TRÊN PHẦN MỀM PACKET TRACER. ................................................. 43
1. TOPOLOGY SỬ DỤNG ĐỂ MÔ PHỎNG: ................................................43
2. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU: ..........................................................................45
3. THỰC HIỆN CẤU HÌNH: ............................................................................46
3.1. Cấu hình cho cơ bản cho PC. ................................................................46
3.2. Cấu hình cho Switch:.............................................................................46
3.2.1. Cấu hình Switch P.DT (Redisbution layer switch):........................................ 46
3.2.2. Cấu hình Switch SW_CNTT (Core layer switch): .......................................... 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 59

SVTH: Nguyễn Minh Công

http://www.ebook.edu.vn

3


Tìm hiểu giao thức định tuyến EIGRP
Mô phỏng giao thức trên Packet Tracer

GVHD: Đỗ Đình Cường

LỜI GIỚI THIỆU
Sự phát triển của Internet cũng đồng nghĩa với việc tăng trưởng về quy mô và công
nghệ nhiều loại mạng LAN, WAN … Và đặc biệt là lưu lượng thông tin trên mạng
tăng đáng kể. Chính điều đó đã làm cho vấn đề chia sẻ thông tin trên mạng hay là
vấn đề định tuyến trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Trong việc thiết kế mạng và
lựa chọn giao thức định tuyến sao cho phù hợp với chi phí, tài nguyên của tổ chức
là đặc biệt quan trọng.
Internet phát triển càng mạnh, lượng người truy nhập càng tăng yêu cầu định tuyến
càng phải tin cậy, tốc độ chuyển mạch nhanh và không gây ra lặp trên mạng. Hơn
nữa khi nhiều tổ chức tham gia vào mạng thì nhiều giao thức được đưa vào sử dụng
dẫn đến sự phức tạp về định tuyến cũng gia tăng, và số lượng các giao thức để phục
vụ cho việc định tuyến cũng có rất nhiều. Việc hiểu biết và thiết kế các mạng thông
tin cỡ lớn có sử dụng các thiết bị định tuyến đang trở thành một nhu cầu vô cùng
cấp thiết trong thực tế. Nó đòi hỏi người thiết kế mạng phải có sự hiểu biết sâu về
giao thức sẽ sử dụng cho việc thiết kế mạng cũng như các loại giao thức định tuyến
khác.

liên quan rất sâu rộng, nhưng được sự quan tâm giúp đỡ, hướng dẫn của thầy giáo
hướng dẫn Đỗ Đình Cường cùng các thầy cô trong bộ môn Mạng và Truyền thông
em đã hoàn thành báo cáo thực tập đúng thời gian quy định.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo hướng dẫn Đỗ Đình Cường cùng
các thầy cô trong bộ môn Mạng và Truyền thông đã giúp đỡ em hoàn thành báo
cáo này.
Trong quá trình hoàn thành báo cáo sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất
mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô cùng các bạn sinh viên để báo cáo được
hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn.!
Thái Nguyên, ngày 19 tháng 5 năm 2010
Sinh viên
Nguyễn Minh Công

SVTH: Nguyễn Minh Công

http://www.ebook.edu.vn

5


Tìm hiểu giao thức định tuyến EIGRP
Mô phỏng giao thức trên Packet Tracer

GVHD: Đỗ Đình Cường

THUẬT NGỮ VÀ VIẾT TẮT
-

IP (Internet Protocol): Giao thức Internet.


SVTH: Nguyễn Minh Công

http://www.ebook.edu.vn

6


Tìm hiểu giao thức định tuyến EIGRP
Mô phỏng giao thức trên Packet Tracer

GVHD: Đỗ Đình Cường

PHẦ N
I:
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN.
GIỚI THIỆU GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN EIGRP.
1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN.
Giao thức định tuyến được sử dụng để giao tiếp giữa các router với nhau .
Giao thức định tuyến cho phép router chia sẻ các thông tin định tuyến mà nó biết
cho các router khác.Từ đó router có thể xây dựng và bảo trì bảng định tuyến của nó.
Một số giao thức định tuyến như :
™ Giao thức định tuyến trong - Interior Gateway Protocols (IGPs).
ƒ Router Information Protocol (RIP).
ƒ Open Shortest Path First (OSPF).
ƒ Intermediate System to Intermediate System (IS-IS).
ƒ Hai giao thức sau đây thuộc sở hữa của Cisco, và được hỗ trợ bởi các
router Cisco hay những router của những nhà cung cấp mà Cisco đã đăng ký công
nghệ:
• Interior Gateway Routing Protocol (IGRP).

Nó kết hợp các ưu điểm của cả giao thức định tuyến theo vectơ khoảng cách và giao
thức định tuyến theo trạng thái đường liên kết. Ví dụ như những ưu điểm tốt nhất
của OSPF như thông tin cập nhật một phần, phát hiện router láng giềng…được đưa
vào EIGRP. Tuy nhiên, cấu hình EIGRP dễ hơn cấu hình OSPF. Cho nên EIGRP
còn được xem là giao thức định tuyến lai (hybrid routing protocol).
EIGRP là một lựa chọn lý tưởng cho các mạng lớn, đa giao thức được xây dựng dựa
trên các Cisco router.

SVTH: Nguyễn Minh Công

http://www.ebook.edu.vn

8


Tìm hiểu giao thức định tuyến EIGRP
Mô phỏng giao thức trên Packet Tracer

GVHD: Đỗ Đình Cường

PHẦ N
II :
TÌM HIỂU GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN EIGRP
1. SO SÁNH GIAO THỨC EIGRP VÀ GIAO THỨC IGRP:
Giao thức định tuyến EIGRP được Cisco đưa ra như là một phiên bảng mới mở
rộng và nâng cao hơn của giao thức IGRP. Kỹ thuật định tuyến theo distance vector
trong IGRP vẫn được sử dụng cho EIGRP.
EIGRP cải tiến các quá trình hội tụ, hoạt động hiệu quả hơn IGRP. Điều này cho
phép chúng ta mở rộng, cải tiến cấu trúc trong khi vẫn giữ nguyên những gì đã xây
dựng trong IGRP.


Tìm hiểu giao thức định tuyến EIGRP
Mô phỏng giao thức trên Packet Tracer

GVHD: Đỗ Đình Cường

Băng thông trong công thức trên áp dụng cho EIGRP = (10 000 000/băng thông
thực sự ) * 256
Độ trễ trong công thức trên áp dụng cho IGRP = độ trễ thực sự / 10
Độ trễ trong công thức trên áp dụng cho EIGRP = ( độ trễ thực sự / 10 ) * 256
Để các giao thức định tuyến khác nhau như OSPF và RIP chẳng hạn thực hiện chia
sẻ thông tin định tuyến với nhau thì cần phải cấu hình nâng cao hơn. Trong khi đó
EIGRP và IGRP có cùng số AS của hệ thống tự trị (Autonomous system) sẽ tự động
phân phối và chia sẻ thông tin về đường đi với nhau.

Hình 1 -1 : Các thông số của một giao diện (cổng)
™ Số lượng hop:
IGRP có số lượng hop tối đa là 255. EIGRP có số lượng hop tối đa là 224. Con số
này dư sức đáp ứng cho một mạng được thiết kế hợp lý lớn nhất.
™ Hoạt động phân phối thông tin tự động:
Để các giao thức khác nhau như OSPF và RIP chẳng hạn thực hiện chia sẻ thông tin
định tuyến với nhau thì cần phải cấu hình nâng cao hơn. Trong khi đó IGRP và
EIGRP có cùng số AS của hệ tự quản sẽ tự động phân phối và chia sẻ thông tin về
đường đi với nhau.
™ Đánh dấu đường đi:
EIGRP đánh dấu những đường mà nó học được từ IGRP hay từ bất kỳ nguồn bên
ngoài nào khác là đường ngoại vi vì những con đường này không xuất phát từ các
EIGRP router. IGRP thì không phân biệt đường ngoại vi (được đánh dấu bằng chữ
EX ) và nội vi (được đánh dấu bằng chữ D).


™ Có hỗ trợ VLSM (Variable – Length Subnet Mask) và CIDR (Classless
Interdomain Routing):
Không giống như IGRP, EIGRP có trao đổi thông tin về subnet mask nên nó hỗ trợ
được cho hệ thống IP không theo lớp.
™ Hỗ trợ cho nhiều giao thức mạng khác nhau:
EIGRP có hỗ trợ cho IP, IPX và Apple Talk nhờ có cấu trúc từng phần theo giao
thức (PDMs – protocol dependent modules) EIGRP có thể phân phối thông tin của
IPX RIP và SAP để cải tiến hoạt động toàn diện. Trên thực tế, EIGRP có thể diều
khiển hai giao thức này. Router EIGRP nhận thông tin định tuyến và dịch vụ, chỉ
cập nhật cho các router khác khi thông tin trong bảng định tuyến hay bảng SAP thay
đổi.
EIGRP còn có thể điều khiển giao thức Apple Talk Routing Table Maintenance
Protocol (RTMP). RTMP sử dụng sử dụng số lượng hop để chọn đường nên khả
năng chọn đường không tốt lắm. Do đó, EIGRP sử dụng thông số định tuyến tổng
hợp cấu hình được để chọn đường tốt nhất cho mạng Apple Talk. Là một giao thức
định tuyến theo distance vector, RTMP thực hiện trao đổi toàn bộ thông tin định
tuyến theo chu kỳ. Để giảm bớt sự quá tải này, EIGRP thực hiện phân phối thông
tin định tuyến Apple Talk khi có sự kiện thay đổi mà thôi. Tuy nhiên, Apple Talk
client cũng muốn nhận thông tin ETMP từ các router nội bộ, do đó EIGRP dùng cho

SVTH: Nguyễn Minh Công

http://www.ebook.edu.vn

11


Tìm hiểu giao thức định tuyến EIGRP
Mô phỏng giao thức trên Packet Tracer


nhỏ để thực hiện việc thiết lập mối quan hệ thân mật với các router láng giềng. Mặc
định, gói hello được gởi đi theo chu kỳ là 5 giây. Nếu router vẫn nhận được gói
hello từ láng giềng thì nó xem như láng giềng này và các đường đi của nó vẫn còn
hoạt động. Bằng thiết lập mối quan hệ này, EIGRP có thể thực hiện được những
việc sau:
ƒ Tự động học được đường mới khi chúng kết nối vào hệ thống mạng.
ƒ Xác định một router không còn kết nối hoặc không còn hoạt động nữa.
ƒ Phát hiện sự trở lại của các router.

SVTH: Nguyễn Minh Công

http://www.ebook.edu.vn

12


Tìm hiểu giao thức định tuyến EIGRP
Mô phỏng giao thức trên Packet Tracer

GVHD: Đỗ Đình Cường

2.2.2. Giao thức truyền tải tin cậy (RTP – Reliable Transport Protocol):
Giao thức truyền tải tin cậy (RTP – Reliable Transport Protocol) là giao thức ở lớp
vận chuyển (trong mô hình OSI), thực hiện việc chuyển gói EIGRP một cách tin
cậy và có thứ tự đến các router láng giềng. Trong mạng IP, host sử dụng TCP để
vận chuyển các gói một cách tuần tự và tin cậy. Tuy nhiên, EIGRP là một giao thức
độc lập với giao thức mạng, do đó nó không dựa vào TCP/IP để thực hiện trao đổi
thông tin định tuyến giống như RIP, IGRP và OSPF đã làm. Để không phụ thuộc
vào IP, EIGRP sử dụng RTP làm giao thức vận chuyển riêng độc quyền của nó để
đảm bảo thông tin định tuyến.

13


Tìm hiểu giao thức định tuyến EIGRP
Mô phỏng giao thức trên Packet Tracer

GVHD: Đỗ Đình Cường

Thuật toán trạng thái liên kết (LSA): Trong thuật toán trạng thái liên kết, các
node mạng quảng bá giá trị liên kết của nó với các node xung quanh tới các node
khác. Sau khi quảng bá tất cả các node đều biết rõ topo mạng và thuật toán sử dụng
để tính toán con đường ngắn nhất tới node đích
Thuật toán Vector khoảng cách (DVA): Là một thuật toán định tuyến tương
thích nhằm tính toán con đường ngắn nhất giữa các cặp node trong mạng, dựa trên
phương pháp tập trung được biết đến như là thuật toán Bellman-Ford. Các node
mạng thực hiện quá trình trao đổi thông tin trên cơ sở của địa chỉ đích, node kế tiếp,
và con đường ngắn nhất tới đích.
Đầu tiên mỗi router sẽ gửi thông tin cho biết nó có bao nhiêu kết nối và trạng thái
của mỗi đường kết nối như thế nào, và nó gửi cho mọi router khác trong mạng bằng
địa chỉ multicast. Do đó mỗi router đều nhận được từ tất cả các router khác thông
tin về các kết nối của chúng. Kết quả là mỗi router sẽ có đầy đủ thông tin để xây
dựng cơ sở dữ liệu về trạng thái các đường liên kết. Như vậy mỗi router đều có một
cái nhìn đầy đủ và cụ thể về cấu trúc của hệ thống mạng.
Router sẽ lưu tất cả các đường mà router láng giềng thông báo qua. Dựa trên thông
số định tuyến tổng hợp của mổi đường, DUAL sẽ so sánh và chọn ra đường có chi
phí thấp nhất đến đích. DUAL đảm bảo mỗi một đường này là không có lặp vòng.
Đường được chọn gọi là đường thành công (successor) và nó sẽ được lưu trong
bảng định tuyến, đồng thời cũng được lưu trong bảng cấu trúc mạng. Khi mạng bị
đứt thì DUAL sẽ tìm đường dự phòng (feasible successor) trong bảng cấu trúc
mạng.


SVTH: Nguyễn Minh Công

http://www.ebook.edu.vn

15


Tìm hiểu giao thức định tuyến EIGRP
Mô phỏng giao thức trên Packet Tracer

GVHD: Đỗ Đình Cường

Bước 3: Thuật toán DUAL dựa vào thông số FD và RD để xác định EIGRP
successor (đường chính) và EIGRP feasible successor (đường dự phòng).

Hình II.2.2.3 -1c: Thuật toán DUAL
Router B được chọn là successor vì router B có FD nhỏ nhất (metric =121) để đến
network 7 khi xuất phát từ A.
Để chọn feasible successor, router A kiểm tra RD của các router EIGRP láng
giềng (RD của router H = 30, RD của router D = 140) xem có nhỏ hơn FD của
successor hay không ( FD = 121). Router H sẽ được chọn làm feasible successor vì
có RD = 30 nhỏ hơn FD =121 của successor. Router D không là successor hay
feasible successor vì có RD = 140 >121.
Để tránh xảy ra lặp các tuyến đường khi xây dựng bảng topology các router được
chọn là Feasible successor khi thỏa mãn điều kiện RD < FD (Feasibility Condition FC)

SVTH: Nguyễn Minh Công

http://www.ebook.edu.vn

- Bảng định tuyến (Routing Table)

Hình II.3.1-1: Các bảng của EIGRP

SVTH: Nguyễn Minh Công

http://www.ebook.edu.vn

17


Tìm hiểu giao thức định tuyến EIGRP
Mô phỏng giao thức trên Packet Tracer

GVHD: Đỗ Đình Cường

3.1.1. Bảng láng giềng (Neighbor table):
Bảng láng giềng là bảng quan trọng nhất trong EIGRP. Mỗi router EIGRP lưu
giữ một bảng láng giềng, trong đó là danh sách các router kết nối trực tiếp với
nó. Bảng này tương tự như cơ sở dữ liệu về các láng giềng của OSPF. Đối với
mỗi giao thức mà EIGRP hỗ trợ, EIGRP có một bảng láng giềng riêng tương
ứng.
Khi phát hiện ra một láng giềng mới, router sẽ ghi lại địa chỉ và cổng kết nối của
láng giềng đó vào bảng láng giềng. Khi láng giềng gởi gói hello, trong đó có
thông số về khoảng thời gian lưu giữ. Nếu router không nhận được gói hello khi
đến định kỳ thì khoảng thời gian lưu giữ là khoảng thời gian mà router chờ và
vẫn xem là router láng giềng còn kết nối được và còn hoạt động. Khi khoảng
thời gian lưu giữ đã hết mà vẫn không nhận được gói hello từ router láng giềng
đó, thì xem như router láng giềng đã không còn kết nối được hoặc không còn
hoạt động, thuật toán DUAL (Diffusing Update Algorithm) sẽ thông báo sự thay

Mô phỏng giao thức trên Packet Tracer

GVHD: Đỗ Đình Cường

Bảng cấu trúc mạng còn lưu nhiều thông tin khác của đường đi. EIGRP phân
loại ra đường nội vi và đường ngoại vi. Đường nội vi là đường xuất phát từ bên
trong hệ tự quản (AS–Autonomous System) của EIGRP. EIGRP có gán nhãn
(Adminitrator tag ) với giá trị từ 0 đến 255 để phân biệt đường thuộc loại nào.
Đường ngoại vi là đường xuất phát từ bên ngoài của EIGRP. Các đường ngoại vi
là những đường học được từ các giao thức định tuyến khác như RIP, OSPF,
IGRP. Đường cố định cũng xem là đường ngoại vi.
3.1.3. Bảng định tuyến (Routing Table):
Bảng định tuyến EIGRP lưu giữ danh sách các đường tốt nhất đến các mạng
đích. Những thông tin trong bảng định tuyến được rút ra từ bảng cấu trúc mạng.
Router EIGRP có bảng định tuyến riêng cho từng giao thức mạng khác nhau.
Con đường được chọn làm đường chính đến mạng đích gọi là đường successor.
Từ thông tin trong bảng láng giềng và bảng cấu trúc mạng. DUAL chọn ra một
đường chính và đưa lên bảng định tuyến. Đến một mạng đích có thể có đến 4
successor. Những đường này có chi phí bằng nhau hoặc không bằng nhau.
Thông tin về successor cũng được đặt trong bảng cấu trúc mạng.
Đường Feasible Successor (FS) là đường dự phòng cho đường successor. Đường
này cũng được chọn ra cùng với đường successor nhưng chúng chỉ được lưu
trong bảng cấu trúc mạng. Đến một mạng đích có thể có nhiều feasible successor
được lưu trong bảng cấu trúc mạng nhưng điều này không bắt buộc.
Router xem hop kế tiếp của đường feasible successor là hop dưới nó, gần mạng
đích hơn nó. Do đó, chi phí của feasible successor được tính bằng chi phí của
chính nó cộng với chi phí mà router láng giềng thông báo qua. Trong trường hợp
successor bị sự cố thì router sẽ tìm feasible successor thay thế. Một đường
feasible successor bắt buộc phải có chi phí mà router láng giềng thông báo qua
thấp hơn chi phí của đường successor hiện tại. Nếu trong bảng cấu trúc mạng

Update Packets

Query Packets

Reply Packets
ACK Packets

Một thông điệp được dùng để duy trì bảng các router láng
giềng. Các gói hello này được gửi định kỳ và được gửi theo
kiểu không tin cậy.
Một gói EIGRP chứa các thông tin thay đổi về mạng. Các gói
này được gửi theo cơ chế tin cậy. Nó được gửi chỉ khi có một
thay đổi ảnh hưởng đến router:
- Khi một router láng giềng xuất hiện
- Khi một router láng giềng đi từ trạng thái active sang
trạng thái passive
- Khi có một sự thay đổi trong tính toán metric cho một
địa chỉ mạng đích.
Được gửi từ router khi router mất một đường đi về một mạng
nào đó. Nếu không có đường đi dự phòng (feasible successor),
router sẽ gửi ra các gói tin truy vấn (query) để hỏi về đường đi
dự phòng. Khi này router sẽ chuyển sang trạng thái active. Các
gói tin truy vấn của EIGRP được gửi ra theo kiểu tin cậy.
Là một trả lời cho gói tin query. Nếu router không có thông tin
nào trong gói reply, router sẽ gửi gói query đến tất cả các
router láng giềng. Một unicast sẽ được gửi lại.
Bản chất là một gói tin Hello nhưng không có dữ liệu bên
trong

EIGRP dựa vào các gói hello để phát hiện, kiểm tra và tái phát hiện các

Hình II.3.2-1: Bảng giá trị mặc định của thời gian hello và thời gian lưu giữ
OSPF bắt buộc các router láng giềng với nhau phải có cùng khoảng thời gian hello
và khoảng thời gian bất động thì mới có thể thông tin liên lạc với nhau được.
EIGRP thì không yêu cầu như vậy. Router sẽ học các khoảng thời gian của router
láng giềng thông qua việc trao đổi gói hello. Chúng sẽ dùng thông tin trong đó để
thiết lập mối quan hệ ổn định mà không cần các khoảng thời gian này phải giống
nhau giữa chúng.
Gói hello thường được gửi theo chế độ không bảo đảm tin cậy. Điều này có nghĩa là
không có báo nhận cho các gói hello.
EIGRP router sử dụng gói báo nhận để xác nhận là đã nhận được gói EIGRP
trong quá trình trao đổi tin cậy Giao thức vận chuyển tin cậy RTP (Reliable
Transport Protocol) cung cấp dịch vụ liên lạc tin cậy giữa hai host EIGRP. Gói báo
nhận chính là gói hello mà không có dữ liệu. Không giống như hello được gửi
multicast, các gói báo nhận chỉ gửi trực tiếp cho một máy nhận. Báo nhận có thể
được kết hợp vào loại gói EIGRP khác như gói trả lời chẳng hạn.
Gói cập nhật được sử dụng khi router phát hiện được một router láng giềng
mới. Router EIGRP sẽ gửi gói cập nhật cho router láng giềng mới này để nó có thể

SVTH: Nguyễn Minh Công

http://www.ebook.edu.vn

21


Tìm hiểu giao thức định tuyến EIGRP
Mô phỏng giao thức trên Packet Tracer

GVHD: Đỗ Đình Cường


GVHD: Đỗ Đình Cường

4. CẤU HÌNH CƠ BẢN VÀ KIỂM TRA CẤU HÌNH EIGRP:
4.1. Cấu hình EIGRP cơ bản:
Trừ thuật toán DUAL là phức tạp, còn cấu hình EIGRP thì khá đơn giản, Tùy theo
giao thức được định tuyến là IP,IPX hay Apple Talk mà câu lệnh cấu hình EIGRP
sẽ khác nhau. Ở đây chỉ đề cập đến cấu hình EIGRP cho giao thức IP.
4.1.1. Kích hoạt giao thức định tuyến EIGRP:
Việc kích hoạt giao thức EIGRP ta thực hiện trong Privileged EXEC mode.
Sử dụng lệnh sau để khởi động EIGRP và xác định con số của hệ thống tự quản
(autonomous system number- AS number).
router(config)# router eigrp autonomous-system-number
Thông số autonomous-system-number xác định các router trong một hệ thống tự trị.
Những router nào trong cùng một hệ thống mạng thì phải có con số này giống nhau
để có thể thực hiện việc gửi các gói cập nhật thông tin định tuyến cho nhau.
4.1.2. Khai báo những mạng của router mà bạn đang cấu hình có cùng
EIGRP AS number:
Ta sử dụng câu lệnh sau:
router(config-router)#network network-number [wildcard-mask]
- Thông số network–number là địa chỉ mạng của các cổng giao tiếp trên router
thuộc về hệ thống mạng EIGRP. Router sẽ thực hiện quảng cáo thông tin về
những mạng được khai báo trong câu lệnh network này.
- Thông số wildcard-mask được sử dụng từ IOS 12.0 trở lên, tham số này có thể
sử dụng hoặc không. Tham số wildcard-mask được sử dụng để xác định các
mạng con của các mạng classful và có thể được nhập như là một định dạng mặt
nạ nghịch đảo hoặc trong mặt nạ mạng.
Wildcard mask = 255.255.255.255 – network’s subnet mask
* Lưu ý: Chỉ khai báo những mạng nào kết nối trực tiếp vào router mà thôi.

SVTH: Nguyễn Minh Công

network 10.4.0.0 0.0.255.255
network 172.16.2.0 0.0.0.255
network 172.16.7.0 0.0.0.255
Trong trường hợp này, router A sử dụng wildcard mask để xác định các giao diện
kết nối trực tiếp tham gia vào quá trình định tuyến EIGRP với AS 109. Tất cả các
mạng 10.1.0.0/16, 10.4.0.0/16, 172.16.2.0/24, 172.16.7.0/24 đều tham gia vào quá
trình định tuyến EIGRP với AS 109.

SVTH: Nguyễn Minh Công

http://www.ebook.edu.vn

24


Tìm hiểu giao thức định tuyến EIGRP
Mô phỏng giao thức trên Packet Tracer

GVHD: Đỗ Đình Cường

4.1.3. Câu lệnh cấu hình cơ bản khác:
™ Khi cấu hình cổng serial để sử dụng trong EIGRP, việc quan trọng là cần đặt
băng thông cho cổng này. Nếu chúng ta không thay đổi băng thông của cổng,
EIGRP sẽ sử dụng băng thông mặc định của cổng thay vì băng thông thực sự. Nếu
đường kết nối thực sự chậm hơn, router có thể không hội tụ được, thông tin định
tuyến cập nhật có thể bị mất hoặc là kết quả chọn đường không tối ưu. Để đặt băng
thông (Bandwidth) cho một cổng serial trên router, dùng câu lệnh sau chế độ cấu
hình của cổng đó:
Router(config-if)# bandwidth kilobits
Giá trí băng thông khai báo trong lệnh bandwidth chỉ được sử dụng tính toán cho



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status