Website: Email : Tel : 0918.775.368
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CỔNG THÔNG TIN VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm cuối thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXI ngành công nghệ thông tin đã có một
bước phát triển thần kỳ. Hiện nay, tin học đã và đang được ứng dụng rộng rãi trong hầu hết
các lĩnh vực của nền kinh tế trong mỗi quốc gia. Một nền kinh tế mạnh, một quốc gia mạnh
đồng nghĩa với việc ở quốc gia đó công nghệ thông tin đã được ứng dụng và khai thác một
cách hiệu quả. Việc ứng dụng rộng rãi của tin học đã đem lại những thành tựu vô cùng to lớn
trong nhiều ngành, nhiều lĩnh vực khác nhau, đặc biệt trong lĩnh vực quản lý và lưu trữ.
Cùng với sự phát triển chung của Công nghệ thông tin, các ứng dụng trên Internet phát triển
rất nhanh, ảnh hưởng của nó là đã làm thay đổi nhiều đến đời sống kinh tế, văn hoá, xã hội
của tất cả các nước trên thế giới. Trong sự phát triển mạnh mẽ của Internet, thì các Website
giữ một vai trò đặc biệt quan trọng. Tuy nhiên, với thời gian hình thức này đã bộc lộ một số
nhược điểm cần phải khắc phục. Cùng với sự trợ giúp của công nghệ Soft Agent - một
chương trình thay mặt người dùng thực hiện công việc xử lý thông tin trên Internet - khái
niệm Website truyền thống được chuyển thành “Website thông minh” với sự trợ giúp của
dịch vụ Search Engine, một công cụ cho phép tìm kiếm và lọc thông tin trên cơ sở các từ
khoá được xác lập bởi người dùng và dịch vụ phân loại thông tin – Category. Từ đó, thuật
ngữ “Website thông minh” hay “Cổng thông tin” - Portal được hình thành.
Hiện nay, một số quốc gia và một số tổ chức trên thế giới đã quan tâm chú ý đến sự phát triển
công nghệ Portal, công nghệ này đã và đang trở thành xu thế chung trong quá trình phát triển
trên Internet. Ở nước ta, một số cơ quan chính phủ, các địa phương cũng rất quan tâm phát
triển công nghệ Portal như Cổng thông tin Đảng Cộng Sản Việt Nam, Cổng thông tin thành
phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và một số địa phương khác… Các địa phương này đã
xây dựng được Cổng thông tin cho riêng mình, nó đã trở thành một công cụ phục vụ đắc lực
trong việc quản lý, điều hành các hoạt động kinh tế, xã hội.
Viện Đại Học Mở Hà Nội là một trường đại học hiện đang có hàng vạn sinh viên theo học ở
nhiều loại hình đào tạo khác nhau và nhiều nơi khác nhau trên cả nước. Viện Đại Học Mở Hà
Nội có các loại hình đào tạo phong phú vào bậc nhất ở nước ta hiện nay. Khác với phần nhiều
Trong chương này, trên cơ sở nghiên cứu và phân tích các yêu cầu thực tế từ các Khoa, trung
tâm trực thuộc Viện, đưa ra các chuẩn hoá dữ liệu, thiết kế xây dựng cổng thông tin Viện Đại
Học Mở Hà Nội và hướng giải quyết bài toán khai thác, tìm kiếm thông tin trong Cổng thông
tin Viện Đại Học Mở Hà Nội.
Chương 5 : Thiết kế Cổng thông tin Viện Đại Học Mở Hà Nội
Thiết kế Cổng thông tin Viện Đại Học Mở Hà Nội trên cơ sở các phân tích hệ thống ở
chương 4.
Tuy nhiên, đây là một bài toán khá lớn và phức tạp, trong khuôn khổ của đồ án tốt nghiệp này
sẽ không tránh khỏi thiếu sót do thời gian cũng như trình độ nên có thể chưa đáp ứng một
cách đầy đủ các yêu cầu của hệ thống. Em rất mong được sự góp ý để có thể xây dựng thành
công hệ thống và sớm đưa vào sử dụng trong thực tế .
Em xin chân thành cảm ơn Thạc sĩ Dương Thăng Long – Giảng viên Khoa Công nghệ Tin
Học, các cán bộ Phòng Quản Lý và Đào Tạo, Phòng Công tác Chính trị và Sinh viên, Khoa
Công Nghệ Tin Học – Viện Đại Học Mở Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ để em có thể hoàn
thành đồ án tốt nghiệp này ./.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
NGUYỄN ĐỨC HẢI KHOA CÔNG NGHỆ TIN HỌC
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CỔNG THÔNG TIN VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ CỔNG THÔNG TIN – PORTAL
Chương 1 trình bày 7 vấn đề chính sau đây:
- Khái niệm về Portal
- Các đặc trưng cơ bản của Portal
- Phân loại Portal
- Các kỹ thuật của hệ thống Portal
- Khung làm việc của hệ thống Portal
- Các bước xây dựng Portal
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
NGUYỄN ĐỨC HẢI KHOA CÔNG NGHỆ TIN HỌC
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CỔNG THÔNG TIN VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Hình 1. Hình ảnh một Portal
Để làm rõ bản chất của Portal chúng ta đưa ra bảng so sánh giữa Portal với một Website
thông thường sau đây.
1.2. So sánh Portal với Website thông thường
Portal Website thông thường
+ Portal hỗ trợ khả năng đăng nhập một lần tới
tất cả các tài nguyên được liên kết với Portal.
Nghĩa là, người dùng chỉ cần một lần đăng
nhập là có thể vào và sử dụng tất cả các ứng
dụng đã được tích hợp trong Portal đó mà
người dùng này có quyền.
Một website thông thường không
có được khả năng đăng nhập một
lần.
+ Portal hỗ trợ khả năng cá nhân hóa theo
người sử dụng.
Đây là một trong những khả năng quan
trọng của Portal, giúp nó phân biệt với một
website thông thường. Portal cá nhân hóa nội
dung hiển thị, thông thường đây là sự lựa chọn
một cách tự động dựa trên các quy tắc tác
nghiệp, chẳng hạn như vai trò của người sử
dụng trong một tổ chức. Ví dụ khi một người
mua hàng đăng nhập vào hệ thống, Portal sẽ
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CỔNG THÔNG TIN VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
+ Liên kết truy cập tới hàng trăm kiểu dữ
liệu, kho dữ liệu, kể cả dữ liệu tổng hợp hay đã
phân loại.
Portal nó có khả năng liên kết tới tài
nguyên dữ liệu rộng lớn, gồm nhiều kiểu dữ
liệu từ dữ liệu thông thường đến siêu dữ liệu.
Chỉ sử dụng các liên kết để tới các
site khác nhưng nội dung chủ yếu
vẫn chỉ tập trung trong trang đó.
+ Portal hỗ trợ rất tốt khả năng liên kết và
hợp tác người dùng.
Portal không chỉ liên kết chúng ta với những
gì chúng ta cần mà còn liên kết với những
người mà chúng ta cần. Khả năng liên kết này
được thực hiện bởi các dịch vụ hợp tác.
Hầu hết không hỗ trợ
II. CÁC CHỨC NĂNG CƠ BẢN CỦA PORTAL
2.1. Chức năng tìm kiếm (Search function)
Chức năng tìm kiếm là dịch vụ đầu tiên cần phải có của tất cả các Portal. Sau khi người sử
dụng mô tả loại thông tin mà mình cần thông qua các từ khoá hoặc tổ hợp các từ khoá, dịch
vụ này sẽ tự động thực hiện tìm kiếm thông tin trên các Website có trên Internet và trả lại kết
quả cho người dùng. Thời gian thực hiện của dịch vụ tìm kiếm này rất nhanh, do vậy rất tiện
lợi cho người dùng.
2.2. Dịch vụ thư mục (Directory service)
Đối với những người dùng không muốn tìm kiếm thông tin qua các từ khoá, họ có nhu cầu
tìm kiếm thông tin theo một chủ đề, lĩnh vực nào đó, thì có thể sử dụng dịch vụ thư mục phân
loại thông tin. Dịch vụ thư mục là dịch vụ thực hiện phân loại và sắp xếp thông tin trên các
website theo chủ đề có thể có nhiều chủ đề con trong một chủ đề và có thể tiếp tục phân tách
quen, sở thích v.v… từ những thông tin cá nhân này, các nhà cung cấp có khả năng giới hạn
cung cấp các thông tin và các dịch vụ mà khách hàng thực sự quan tâm muốn có. Có nghĩa là
tránh được việc cung cấp các thông tin và dịch vụ không cần thiết có thể sẽ gây khó chịu cho
khách hàng, và thậm chí dẫn đến quyết định ngừng sử dụng dịch vụ của nhà cung cấp.
2.5. Cộng đồng ảo (Virtual community or Collaboration).
Cộng đồng ảo là một “một địa điểm ảo” trên Internet mà các cá nhân, các doanh nghiệp có
thể “tập hợp” để giúp đỡ, hợp tác với nhau trong các hoạt động thương mại. Nói một cách
khác “cộng đồng ảo” mang lại cơ hội hợp tác cho các cá nhân, tổ chức doanh nghiệp mà ranh
giới địa lý không còn có ý nghĩa. Sau đây là một số ví dụ về cộng đồng ảo:
- Hội thoại trực tuyến – Online chat: Thông qua dịch vụ này người ta có thể triển khai các
hội nghị mà không cần phải tập trung toàn bộ cán bộ công nhân viên ở các địa phương
trong phạm vi cả nước về một địa điểm cụ thể nào đó.
- Hỗ trợ trực tuyến - Online support : Tại đây khách hàng có thể nhận được trực tiếp các
hỗ trợ, tư vấn của các nhà sản xuất về sản phẩm mà khách hàng đã lựa chọn.
2.6. Một điểm tích hợp thông tin duy nhất (Comporate Portal)
Đặc trưng này cho phép đơn vị cung cấp cho người sử dụng dùng một điểm truy nhập duy
nhất để thu thập và xử lý thông tin từ các nguồn khác nhau, hoặc sử dụng các ứng dụng để
khai thác kho tài nguyên thông tin chung. Như chúng ta đã biết, có rất nhiều thông tin hàng
ngày cần phải được xử lý và chuyển đến người dùng dưới nhiều nguồn khác nhau, ví dụ như
E-mail, Tin tức, tài liệu, báo cáo, các bài báo, audio và các video files, v.v… sẽ rất khó khăn
cho người dùng nếu các thông tin này được xử lý một cách riêng rẽ; Comporate Portal cho
phép sử dụng các công cụ tích hợp để xử lý các nguồn thông tin này, do vậy năng suất lao
động xử lý các thông tin của người dùng sẽ được nâng cao.
2.7. Kênh thông tin (Channel)
Portal cũng cho phép xây dựng các liên kết (connector) tới các ứng dụng hoặc Portal khác.
Một Portal khác hoặc một Website thông thường khác có thể cung cấp nội dung thông tin của
mình trong kênh thông tin của Portal. Kênh thông tin là đặc tính rất mới của Portal, cho phép
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
NGUYỄN ĐỨC HẢI KHOA CÔNG NGHỆ TIN HỌC
7
NGUYỄN ĐỨC HẢI KHOA CÔNG NGHỆ TIN HỌC
8
Cơ sở hệ thống Portal theo chiều ngang
Portal khách
hàng
Portal khách
hàng
Portal
B2B
Portal
B2B
Portal cho
người lao động
Portal cho
người lao động
Portal cho các
nhà đầu tư
Portal cho các
nhà đầu tư
Website: Email : Tel : 0918.775.368
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CỔNG THÔNG TIN VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
IV. CÁC KỸ THUẬT CỦA HỆ THỐNG PORTAL.
4.1. Portlet
Portlet là giao diện người dùng, là các module tương tác nhiều mức cho phép tích hợp vào
Portal các ứng dụng web khác nhau. Các Portlet này sinh ra các đoạn trang, các đoạn trang
này được Portal ghép lại thành một trang hoàn chỉnh .
Portlet thực thi trong môi trường thời gian thực (Real Time) được gọi là Portlet Container,
các Portlet trình bày nội dung của chúng trong một cửa sổ hiện trên trang Portal, tương tự như
cửa sổ trong màn hình (desktop). Cửa sổ của Portlet có một thanh tiêu đề chứa, các nút điều
thực hiện việc này có thể :
• Sử dụng các Portlet thành phần thứ ba để tạo thành các Portal mới.
• Phân bổ trách nhiệm tạo và bảo trì các chức năng ứng dụng giữa các đơn vị khác
nhau.
• Sử dụng các công cụ phát triển, các phương thức và các kiến trúc khác nhau để tạo ra
các chức năng Portlet.
• Đạt được thông qua môi trường phát triển trong vấn đề tải, thực thi, quản lý và bảo
mật.
WebService cho các Portal từ xa (WSRP)
Chuẩn WSRP là giao thức định nghĩa giao diện SOAP tạo khả năng cho các Portal và các ứng
dụng không phải là Portal kết nạp vào các Portlet từ xa. WSRP được định nghĩa bởi tổ chức
OASIS, một tổ chức phi lợi nhuận toàn cầu có chức năng phát triển, tập hợp, và thông qua
các chuẩn. Đặc biệt WSRP được thực hiện khi SOAP gọi phiên HTTP. Các đoạn trang, đặc
biệt là HTML được trả lại như là một thành phần của payload SOAP.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
NGUYỄN ĐỨC HẢI KHOA CÔNG NGHỆ TIN HỌC
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CỔNG THÔNG TIN VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Hình 5. Các ứng dụng không phải là Portal được kết nạp vào Portal thông qua WSRP
WSRP và các chuẩn WSIA có liên quan
Sự ra đời của định nghĩa WSRP là kết quả làm việc của ủy ban OASIS và WSIA (dịch vụ
web cho ứng dụng hợp tác).
Phần lớn các nhà sản xuất đều tuyên bố dự định của họ sẽ hỗ trợ Portal thông qua chuẩn
WSRP. Ủy ban WSRP và WSIA bao gồm BEA, Bowstreet, CA, Epicentric, Fujitsu, IBM,
Novell, Oracle, Plumtree, SAP, Sun, TIBCO, WebCollage, và một số hãng khác...
Các chi tiết kỹ thuật của chuẩn WSRP
WSRP định nghĩa các giao diện như sau :
• Một tập hợp giao diện hỗ trợ sự kết hợp ban đầu giữa Portal và Portlet.
đến như là một Portlet Container. Sự tổng hợp nội dung không phải là chức năng liên kết với
Portlet Container nhưng nó lại liên kết với Portal hoặc Portal server.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
NGUYỄN ĐỨC HẢI KHOA CÔNG NGHỆ TIN HỌC
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CỔNG THÔNG TIN VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Hình 7. Mô tả ngữ cảnh trong đó tồn tại một Portlet
Portal service
Portlet dựa vào container cung cấp hạ tầng cơ sở cần thiết để đáp ứng cho một môi trường
Portal. Cơ sở hạ tầng Portal cung cấp tập hợp các dịch vụ cốt lõi được yêu cầu bởi các Portlet.
- Dịch vụ cá nhân hóa tạo khả năng cho các Portlet sử dụng các công cụ và các thông
tin profile để sửa đổi nội dung nhằm mục đích thỏa mãn người dùng.
- Dịch vụ thông báo sự kiện tạo khả năng cho các Portlet đáp ứng nhiều yêu cầu mà
không ảnh hưởng đến môi trường của Portal.
- Dịch vụ liên lạc cung cấp sự giao tiếp từ Portlet này tới Portlet khác.
- Quản trị nội dung đáp ứng kết nối dễ dàng tới tài nguyên ứng dụng hay nội dung ảo
nào đó.
- Các dịch vụ tìm kiếm đáp ứng việc tìm kiếm đa tiêu chí trên nhiều nguồn tài nguyên
dữ liệu.
- Dịch vụ hợp tác tạo khả năng cho người dùng liên lạc và tham dự vào các cộng đồng
người sử dụng cùng quan tâm đến một lĩnh vực.
- Dịch vụ quản trị người dùng và nhóm người dùng cho phép người sử dụng gia nhập
vào một Portal, tự quản lý tài khoản và các thông tin mà mình ưa thích.
- Dịch vụ biến đổi trang đáp ứng rất nhiều thiết bị client.
- Các dịch vụ khác cung cấp hoặc quản lý:
• Profile người dùng và các kiểu dữ liệu liên tục.
• Dịch vụ điều khiển truy cập và bảo mật bao gồm chứng thực và cấp quyền
người dùng.
Thiết bị
Client
Máy chủ
Web
Máy chủ
Portal
Portlet
Container
Portlet
Nếu có
yêu cầu
hành động
tới một
Portlet
Yêu cầu HTTP
Gửi Yêu cầu
Hành động
yêu cầu
Hành động
xử lý
Gọi yêu cầu
Gửi đoạn trang
Trả lại
đoạn trang
Trả lại
đoạn trang
Tổng hợp các
đoạn
trang
Trả lại
5: Các thiết bị truy cập mạng; Các thiết bị này truy cập Portal thông qua các kênh của Portal
đó là các kênh dành cho mạng Intranet, mạng Internet, mạng không dây, v.v…
VI. CÁC BƯỚC XÂY DỰNG PORTAL
6.1. Lập kế hoạch
Đây là giai đoạn xây dựng giải pháp tổng thể, đáp ứng nhu cầu quản lý và chiến lược của
khách hàng. Kế hoạch tổng thể bao gồm: phạm vi của dự án, các mục tiêu chiến lược của
khách hàng và hiện trạng của hệ thống bao gồm cả các mối quan hệ thông tin nội bộ với bên
ngoài.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
NGUYỄN ĐỨC HẢI KHOA CÔNG NGHỆ TIN HỌC
16
1
2
3
4
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CỔNG THÔNG TIN VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
6.2. Thiết kế tổng thể
Thiết kế tổng thể là giai đoạn xây dựng kiến trúc ứng dụng cho phép chuyển hoá từ các yêu
cầu nghiệp vụ sang ứng dụng Portal. Cũng như các phần mềm ứng dụng, kiến trúc ứng dụng
bao gồm mô hình chức năng và mô hình hoạt động. Mô hình chức năng là toàn bộ các chức
năng nghiệp vụ của hệ thống, mô tả cấu trúc, phân cấp các thành phần của hệ thống, các trao
đổi thông tin và các giao diện giữa các thành phần của hệ thống. Mô hình hoạt động mô tả
kiến trúc phần cứng (hạ tầng phần cứng, phương thức tổ chức mạng), kiến trúc phần mềm và
các thành phần dữ liệu, các ràng buộc (tốc độ xử lý, mức độ bảo mật,…) và phần quản trị hệ
thống (lập kế hoạch nguồn lực, chuyển giao hệ thống, sao lưu, khôi phục).
Kiến trúc ứng dụng cũng phải chỉ rõ mức độ đáp ứng của các giải pháp đối với chiến lược
kinh doanh và phương thức đạt được yêu cầu đó.
a
th
ô
n
g
ti
n
v
à
dị
c
h
v
ụ
Độ phức tạp của cơ sở hạ tầng (phần cứng và phần mềm)
(1)
- Thông
tin hoạt
động cơ
quan
- Thông
tin
quảng
cáo
(2)
- Một số dịch vụ
đặc trưng của
Portal như E-
Mail, search,
forum,..
lại qui trình
làm việc,
qui trình
điều hành
quản lý.
- Thực hiện
cải cách tổ
chức phù
hợp với qui
trình mới
- Chính thức
áp dụng các
ứng dụng
trực tuyến
đã được thử
nghiệm
(5)
- Thực hiện
các dịch vụ
công của
chính phủ
điện tử.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CỔNG THÔNG TIN VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- Kiểm soát truy cập và quản lý thành viên (Security & Member services)
+ Nhiệm vụ quản lý thành viên và kiểm soát truy cập.
+ Dữ liệu lấy từ kho có thể được tổ chức dưới dạng LDAP, CSDL ActiveDirectory, …
- Xây dựng yêu cầu và xây dựng nội dung
+ Nhiệm vụ xử lý các yêu cầu của người sử dụng, tạo nội dung của các trang thông tin.
Cơ chế thực hiện chương trình
Common Language
Runtime
Java Virtual Machi
and CORBA IDL and
- .NET common language runtime cho
phép các module được viết bằng nhiều
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
NGUYỄN ĐỨC HẢI KHOA CÔNG NGHỆ TIN HỌC
19
Website: Email : Tel : 0918.775.368
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CỔNG THÔNG TIN VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
ORB ngôn ngữ khác nhau cod thể sử dụng các
component dùng chung trên platform
windows
- Java's Virtual Machine cho phép các
module viết bằng Java chạy trên bất kỳ
platform nào hỗ trợ JVM
CORBO cho phép các Module viết bằng
các ngôn ngữ khác nhau có thể sử dụng
các component chạy trên bất cứ flatform
nào mà có cài đặt ORB
Giao diện trong công cụ lập trình
Winforms và
Webforms
Java Swing Winform và WebForm được hỗ trợ
thông qua MS Visual Studio.NET.
Java Swing được hỗ trợ trong nhiều công
cụ Java IDE
Appliactions
Web
Browser
PDA
Firewall
Serviets JSPs
EJBs
Connectors
Context
Respository
Database
Exiting System
Lagacy System
ERP System
Business Partners
Or
Other System
Web Services Technology
(SOAP, UDDL, WSDL..)
BOP
HTTP
HTTP
Container
Client Tier
Web
Service
Container
Back-End
System
Property
MainFrame
System
Business Partners
Or
Other System
Web Services Technology
(SOAP, UDDL, WSDL..)
HTTP
HTTP
Container
Client Tier
Web
Service
Container
Back-End
System
Property
Protocol
SQL
Property Protocol
Web Services
Technology
(SOAP, UDDL,
WSDL..)
.NET Managed Components
Website: Email : Tel : 0918.775.368
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CỔNG THÔNG TIN VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
CHƯƠNG II
TỔ CHỨC DỮ LIỆU, CƠ CHẾ CHUYỂN ĐỔI DỮ
CSDL đều thực hiện trên cùng một máy mainframe, do vậy, cấu hình này cũng thích hợp với
mô hình tập trung.
1.1.2 Mô hình CSDL theo kiểu file - server (File - server database model)
Trong mô hình CSDL theo kiểu file - server các thành phần ứng dụng, phần mềm CSDL ở
trên một hệ thống máy tính và các file vật lý tạo nên CSDL nằm trên hệ thống máy tính khác.
Một cấu hình như vậy thường được dùng trong môi trường cục bộ, trong đó một hoặc nhiều
hệ thống máy tính đóng vai trò của server, lưu trữ các file dữ liệu cho hệ thống máy tính khác
xâm nhập tới. Trong môi trường file server, phần mềm mạng được thi hành và làm cho các
phần mềm ứng dụng cũng như phần mềm CSDL chạy trên hệ thống của người dùng đầu cuối,
coi các file hoặc CSDL trên file server thực sự như là trên máy tính của chính họ. Mô hình
file - server rất giống với mô hình tập trung. Các file CSDL nằm trên máy khác với các thành
phần ứng dụng và phần mềm cơ sở dữ liệu; tuy nhiên các thành phần ứng dụng và phần mềm
CSDL có thể có cùng thiết kế để vận hành một môi trường tập trung. Thực chất phần mềm
mạng đã làm cho phần mềm ứng dụng và phần mềm CSDL tưởng rằng chúng đang truy nhập
CSDL trong môi trường cục bộ. Một môi trường như vậy có thể phức tạp hơn mô hình tập
trung bởi vì phần mềm mạng có thể phải thực hiện cơ chế đồng thời cho phép nhiều người
dùng có thể truy nhập vào cùng cơ sở dữ liệu.
1.1.3 Mô hình xử lý từng phần CSDL (Database extract processing model)
Một mô hình khác trong đó một CSDL ở xa có thể được truy nhập bởi phần mềm CSDL,
được gọi là xử lý dữ liệu từng phần. Với mô hình này, người sử dụng tại một máy tính cá
nhân có thể kết nối với hệ thống máy tính ở xa nơi có dữ liệu mong muốn. Người sử dụng có
thể tác động trực tiếp đến phần mềm chạy trên máy ở xa và tạo yêu cầu để lấy dữ liệu từ
CSDL đó. Người sử dụng cũng có thể chuyển dữ liệu từ máy tính ở xa về chính máy tính của
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
NGUYỄN ĐỨC HẢI KHOA CÔNG NGHỆ TIN HỌC
24
Website: Email : Tel : 0918.775.368
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CỔNG THÔNG TIN VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
mình và có thể thực hiện việc sao chép bằng phần mềm CSDL trên máy cá nhân. Với cách
với các CSDL lớn hơn trên CSDL Server.
- Simple query and reporting software: Phần mềm này được thiết kế để cung cấp các công cụ
dễ dùng hơn trong việc lấy dữ liệu từ CSDL và tạo các báo cáo đơn giản từ dữ liệu đã có.
- Data analysis software: Phần mềm này cung cấp các hàm về tìm kiếm, khôi phục, chúng có
thể cung cấp các phân tích phức tạp cho người dùng.
- Application development tools: Các công cụ này cung cấp các khả năng về ngôn ngữ mà các
nhân viên hệ thống thông tin chuyên nghiệp sử dụng để xây dựng các ứng dụng CSDL của
họ. Các công cụ ở đây bao gồm các công cụ về thông dịch, biên dịch đơn đến các công cụ
CASE (Computer Aided Software Engineering), chúng tự động tất cả các bước trong quá
trình phát triển ứng dụng và sinh ra chương trình cho các ứng dụng cơ sở dữ liệu.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
NGUYỄN ĐỨC HẢI KHOA CÔNG NGHỆ TIN HỌC
25