HỌC VIỆN CÔNG
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
CƠ SỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
……………OOO……………….
LUẬN VĂN TỐTNGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành : Điện tử – viễn thông Hệ : Tại chức
Niên khoá : 2002 – 2007
Đề tài :
PHÂN TÍCH CƠ CHẾ DỊCH SỐ VÀ ĐỊNH TUYẾN TRONG TỔNG ĐÀI
ALCATEL 1000E10
Mã số : 40206007001
Giáo viên hướng dẫn : Lê Văn Thảnh
Sinh viên thực hiện : Trần Văn Anh
Lớp : Đ02VTC1
Đà Nẵng, năm : 2007
Lời Nói Đầu
Hãy thử tưởng tượng điều gì sẽ xảy đến khi hệ thống thông tin liên lạc trên
toàn cầu ngưng hoạt động trong vòng 1 phút không trong vòng 5 giây. Thật không
nói hết những gì có thể xảy ra – vệ tinh rơi, máy bay rơi, tàu cao tốc đâm vào nhau,
hệ thống giao thông bò ùn tắc, hoạt động tại các thò trường chứng khoán bò ngưng
trệ – những điều tồi tệ xảy ra không thể lường hết được. Điều đó chứng tỏ Khoa
học kỹ thuật nói chung và Công nghệ thông tin (CNTT) nói riêng đã và đang phát
triển vượt bậc; được áp dụng vào mọi hoạt động của cuộc sống nhưng con người
cũng ngày càng phụ thuộc vào nó. Sự thay đổi từng ngày của khoa học công nghệ
vừa là thuận lợi nhưng cũng vừa là thách thức đối với những người làm công tác kỹ
thuật. Chúng ta – những kỹ sư CNTT phải cố gắng học hỏi và đáp ứng được các
yêu cầu kỹ thuật nhằm làm chủ những Công nghệ tiên tiến. Với vốn kiến thức ít ỏi
được học ở trường cùng một số kinh nghiệm thực tế khi làm việc tại đơn vò công
tác cộng với sự hướng dẫn nhiệt tình của giáo viên bộ môn tổng đài- thầy Lê Văn
Thảnh và sự tận tình, chu đáo của anh Trần Văn Đông trưởng trung tâm KT
chuyển mạch Bưu điện Đà Nẵng cùng các anh chò em cán bộ kỹ thuật tại đơn vò đã
chính quyền, lãnh đạo và nhân dân thành phố, kinh tế Đà Nẵng đang từng ngày
thay da đổi thòt, đời sống người dân đã khá hơn. Tất cả điều đó đã làm cho Đà
Nẵng trở thành một thành phố trẻ đang trên đà phát triển.
1.1.2 Tổng quan mạng Viễn Thông Bưu Điện TP Đà Nẵng.
Với đòa hình khá đa dạng có cả nông thôn, trung du và miền núi, mạng viễn
thông thành phố Đà Nẵng cũng vì thế mà rất đa dạng và phức tạp. Trong những
năm gần đây tốc độ đô thò hoá diễn ra khá rầm rộ và rộng khắp nên công tác dự
báo quy hoạch mạng đòi hỏi cấp thiết, hợp lïý vàø khoa học nhằm đáp ứng nhu cầu
phát triển mạng lưới hiện tại cũng như tương lai.
1. Để đáp ứng nhu cầu phát triển của các dòch vụ viễn thông như: điện thoại cố
đònh hữu tuyến, vô tuyến côù đònh, thuê bao truyền số liệu, di động.. Bưu điện
Thành phố Đà Nẵng đã không ngừng đầu tư cơ sở hạ tầng mạng lưới kòp thời. Các
tổng đài có dung lượng lớn và đồng bộ được lắp đặt cụ thể là tổng đài Alcatel,
năng lực phục vụ tốt và đáp ứng nhiều loại hình dòch vụ có thể được xem là một
thành công. Cho đến nay mạng chuyển mạch trên đòa bàn thành phố khá đồng bộ
và hoạt động ổn đònh với dung lượng máy hiện có trên mạng vào khoảng 160 ngàn
thuê bao và hơn 2100 km cáp nội hạt. Những xã vùng núi và trung du được lắp đặt
các bộ truy nhập thuê bao như AN2000, V5.2, ULC... đưa về trung tâm bằng cáp
quang hoặc viba đảm bảo thông tin liên lạc cho người dân dù ở nơi xa thành phố
nhất.
2. 1.2 Khảo sát mạng chuyển mạch và truyền dẫn Bưu Điện TP Đà Nẵng.
1.2.1 Mạng chuyển mạch Bưu Điện TP Đà Nẵng.
Luận văn tốt nghiệp Trang 5 Trần Văn Anh
Chương 1: Tổng quan mạng chuyển mạch Bưu điện Đà Nẵng.
Với 29 tổng đài vệ tinh (CSND) và 06 bộ truy nhập thuê bao (TNTB) được đấu
nối về 4 trung tâm chuyển mạch chính ( 04 Tổng đài Host), số lượng thuê bao hiện
có trên mạng vào khoảng 160.000, mạng chuyển mạch Bưu Điện Đà Nẵng thuộc
vào loại lớn của khu vực miền trung và cả nước về qui mô cũng như dung lượng.
Được đầu tư đồng bộ và có tính chiến lược, mạng chuyển mạch Bưu Điện TP Đà
Nẵng là một hệ thống các tổng đài của hãng Alcatel từ trung tâm chuyển mạch
§êng 2/9
OCB
§êng 2/9
CSND1
CSND1
CSND1
CSND1
CSND2
CSND2
CSND2
CSND2
CSND7
CSND7
CSND8
CSND8
CSND1
CSND1
CSND2
CSND2
CSND10
CSND10
Bu ®iƯn
tp ®µ n½ng
Bu ®iƯn
tp ®µ n½ng
Bé TNTB1
Bé TNTB1
Bé TNTB2
Bé TNTB2
Bé TNTB3
Đường2/9
OCB
Đường2/9
CSND
1
CSND
1
CSND
1
CSND
1
CSND
2
CSND
2
CSND
2
CSND
2
CSND
7
CSND
7
CSND
8
CSND
8
CSND
1
CSND
2
CSND1
2
CSND1
2
Chương 1: Tổng quan mạng chuyển mạch Bưu điện Đà Nẵng.
Với đặc điểm về đòa hình khá đa dạng và phức tạp như đã nói ở trên mạng
truyền dẫn Bưu điện TP Đà Nẵng cũng được tổ chức một cách khá chặt chẽ và
linh hoạt. Tất cả các đường truyền dẫn từ đài Host đến các tổng đài vệ tinh
(CSND) và bộ truy nhập thuê bao đều sử dụng cáp quang. Đặc biệt có những nơi
phải sử dụng song song cả cáp quang và viba số để đảm bảo thông tin liên lạc
không bò gián đoạn do có những vùng đi qua nơi thường xuyên đào phá đường dễ
xảy ra đứt cáp quang. Vì sự an toàn của mạng lưới và liên lạc được thông suốt
những CSND trong cùng 1 Host đều được đấu vòng Ring với nhau bằng truyền
dẫn 622M, 4 tổng đài Host cũng được đấu vòng Ring SDH 622MVới mạng cáp
đồng dài khoảng 21.000 km và không ngừng vươn xa, những khu đô thò mới,
những đường phố vừa chỉnh trang tất cả đều đang từng bước ngầm hóa để đảm
bảo mỹ quan và an toàn cho mạng cáp
Sơ đồ sau sẽ cho ta thấy cụ thể hơn mạng viễn thông tại Bưu điện thành phố Đà
Nẵng
Hình 1.2: Sơ đồ mạng viễn thông Bưu Điện Đà Nẵng
Đính kèm file sodomang.doc
Luận văn tốt nghiệp Trang 7 Trần Văn Anh
Chương 1: Tổng quan mạng chuyển mạch Bưu điện Đà Nẵng.
Luận văn tốt nghiệp Trang 8 Trần Văn Anh
Chương 1: Tổng quan mạng chuyển mạch Bưu điện Đà Nẵng.
CHƯƠNG 2:
CẤU TRÚC CHUNG TỔNG ĐÀI HOST ALCATEL 1000E10.
--------------
2.1 Cấu trúc chung tổng đài Host ALCATEL 1000E10.
tại 4 trung tâm mạng cùng với gần 30 tổng đài vệ tinh ( CSND) trong hệ thống mạng viễn
thông Bưu Điện TP.Đà Nẵng.
2.2 Cấu trúc và chức năng tổng đài Host OCB-283
Trong tổng đài A1000 E10, tổ chức điều khiển OCB-283, với R.22 là phiên
bản mới của đơn vò điều khiển của tổng đài, được phát triển dựa trên tổng đài
E10B (OCB-181). OCB-283 được xây dựng theo trạm, các trạm đều là trạm đa xử
lý, nhờ đó tổng đài A1000 E10 (OCB-283 ) có được độ linh hoạt cao trong xử lý
với tất cả các cấu hình dung lượng tổng đài A1000 E10 (OCB-283) được lắp đặt ở
trung tâm mạng viễn thông có liên quan, nó gồm 3 phân hệ :
Phân hệ truy nhập thuê bao.
Phân hệ đấu nối và điều khiển
Phân hệ vận hành, khai thác và bảo dưỡng
Phân hệ truy nhập thuê bao với nhiệm vụ đấu nối và giao tiếp các đường
dây thuê bao số và tương tự .
Phân hệ đấu nối và điều khiển, có nhiệm vụ xử lý các cuộc gọi và thiết lập
các kết nối.
Phân hệ vận hành, khai thác và bảo dưỡng, có các chức năng vận hành và
bảo dưỡng hệ thống.
Mỗi phân hệ có phần mềm riêng phù hợp với các chức năng của nó. Các
phân hệ giao tiếp với nhau qua các chuẩn kết nối. Bằng nguyên tắc phân phối chức
năng giữa các module trong mỗi phân hệ do vậy A1000 E10 có các ưu điểm sau :
Tiết kiệm đầu tư cho lắp đặt ban đầu.
Phát triển dần khả năng kết nối đường dây và khả năng xử lý.
Tối ưu độ an toàn cho cả hệ thống.
Luận văn tốt nghiệp Trang 10 Trần Văn Anh
Chương 1: Tổng quan mạng chuyển mạch Bưu điện Đà Nẵng.
Dễ dàng nâng cấp, phát triển kỹ thuật cho một phần riêng hay một số
phần của hệ thống. Kiểu phát triển này cho phép sử dụng được các thành
tựu mới cũng như phong phú trong lựa chọn thiết bò .
SMX
COM
B
T
O
M
Mạch vòng thông tin
Mạch vòng thông tin
G
X
M
R
T
X
T
R
P
C
M
Q
PUPEETA
URM
Trung kÕ &
thiÕt bÞ th«ng
b¸o
Cảnh
báo
LR
LR
LR
Chương 1: Tổng quan mạng chuyển mạch Bưu điện Đà Nẵng.
Biến đổi mã nhò phân thành mã HDB3 (hướng từ PCM -> LR) và ngược lại
từ HDB3 thành mã nhò phân (hướng từ LR -> PCM).
Biến đổi 8-bit trên PCM thành 16-bit trên LR.
Tách và xử lý các tín hiệu báo hiệu đường trong TS #16 (hướng từ PCM ->
OCB-283).
Chèn báo hiệu đường trong vào TS #16 (hướng từ OCB-283 -> PCM).
2.2.4 Khối quản trò thiết bò phụ trợ ETA
ETA có các chức năng sau :
Tạo âm báo (tone) : GT.
Thu phát tín hiệu đa tần :
RGF.
Thoại hội nghò : CCF.
Cung cấp đồng hồ cho tổng đài.
Như trong hình vẽ 2.3
H×nh 2.3: Chøc n¨ng cđa khèi ETA
2.2.5 Quản lý mạng báo hiệu số 7 (PC) và quản lý giao thức báo hiệu số 7
(PUPE)
PC thực hiện các chức năng quản trò mạng báo hiệu số 7, bao gồm :
Luận văn tốt nghiệp Trang 13 Trần Văn Anh
ETA GT
RGF
CCF
§ång hå (Clock)
Chương 1: Tổng quan mạng chuyển mạch Bưu điện Đà Nẵng.
Quản trò mạng báo hiệu (một phần mức 3).
Phòng vệ PUPE.
Các chức năng giám sát khác.
PUPE thực hiện các chức năng Xử lý giao thức báo hiệu số 7 như sau :
Xử lý mức 2 (mức liên kết số liệu báo hiệu).
TR có chức năng quản lý và phân tích cơ sở dữ liệu về các nhóm mạch trung kế và
thuê bao. TR cung cấp cho MR các đặc tính của thuê bao và trung kế theo yêu cầu
của MR để thiết lập và giải phóng các kết nối cho các cuộc gọi.
TR cũng đảm bảo sự thích nghi giữa các số liệu và đòa chỉ nhóm trung kế hay thuê
bao. TR được chia làm hai vùng :
Vùng dành cho thuê bao trong đó có các file có liên quan đến con số thuê
bao, con số thiết bò, các dòch vụ nếu có...
Vùng dành cho trung kế trong đó có các file về kênh trung kế, nhóm trung
kế, hệ thống báo hiệu có liên quan...
2.2.8 Khối đo lường và tính cước TX
Chức năng của khối này là tính cước cho các cuộc gọi có ký hiệu là MLTX. Nó có
chức năng:
Tính số liệu cước cho mỗi cuộc gọi.
Lưu trữ số liệu cước của các thuê bao được trung tâm chuyển mạch phục vụ.
Cung cấp các thông tin cần thiết để OM lập hoá đơn chi tiết.
Khối tính cước TX cũng có cấu trúc đa thành phần như MR với TX/E và TX/M.
TX/M gồm 4 Macro, mỗi Macro có 2048 thanh ghi. Mỗi thanh ghi trong Macro sẽ
phục vụ giám sát cho một cuộc gọi, mô tả trong hình 2.4. Ngoài ra, TX còn thực
hiện quan trắc thuê bao và trung kế. Hai ML TX sẽ làm việc trong chế độ chia tải
động.
H×nh 2.5: CÊu tróc phÇn mỊm ®a thµnh phÇn TX
2.2.9 Khối quản trò kết nối GX
GX có chức năng phòng vệ và xử lý các đấu nối khi nhận được :
Luận văn tốt nghiệp Trang 15 Trần Văn Anh
2047
0
2047
0
0
2047
hiện. Operator có thể truy nhập tất cả các phần mềm và phần cứng thông qua các
máy tính của phân hệ OM như : bàn điều khiển, môi trường từ tính, thiết bò đầu
cuối thông minh. Các chức năng OM được chia làm hai loại :
ứng dụng điện thoại.
ứng dụng hệ thống.
Ngoài ra, OM còn thực hiện :
Nạp phần mềm và số liệu cho các khối kết nối, các khối điều khiển và cho
các khối truy nhập thuê bao.
Cập nhật và lưu trữ thông tin về hoá đơn chi tiết.
Luận văn tốt nghiệp Trang 16 Trần Văn Anh
Chương 1: Tổng quan mạng chuyển mạch Bưu điện Đà Nẵng.
Tập trung các số liệu cảnh báo từ các trạm đấu nối và điều khiển thông qua
mạch vòng cảnh báo MAL.
Phòng vệ tập trung của hệ thống.
OM cho phép thông tin hai chiều với mạng vận hành và bảo dưỡng tại mức vùng
và mức quốc gia TMN.
2.3 Cấu trúc phần cứng
Phần cứng OCB-283 được xây dựng từ các trạm đa xử lý. Các trạm đa xử lý hầu
hết được xây dựng xung quanh hệ thống đa xử lý Alcatel 8300. Chúng được kết nối
với nhau bằng các mạch vòng thông tin là MIS và MAS. Có 5 loại trạm điều khiển
tương ứng với chức năng mà chúng đảm nhiệm, đó là:
Trạm điều khiển chính – SMC
Trạm điều khiển thiết bò phụ trợ và báo hiệu số 7 – SMA
Trạm điều khiển trung kế - SMT
Trạm điều khiển ma trận chuyển mạch - SMX
Trạm điều khiển Vận hành và bảo dưỡng – SMM
Luận văn tốt nghiệp Trang 17 Trần Văn Anh
LR
SMT
(1-16)x2
SMX
(1 to 8) x2
1 MIS
1 to 4 MAS
Chương 1: Tổng quan mạng chuyển mạch Bưu điện Đà Nẵng.
H×nh 2.6: CÊu tróc phÇn cøng A1000 E10 (OCB-283)
2.3.1 Trạm điều khiển chính SMC
Vai trò của trạm điều khiển chính SMC
Trạm điều khiển chính thực hiện các chức năng sau:
Thiết lập và giải phóng các kết nối, đo kiểm trung kế, quan trắc do phần
mềm xử lý gọi MLMR thực hiện.
Cơ sở dữ liệu của thuê bao và trung kế - MLTR
Tính cước cho các cuộc gọi và đo kiểm thuê bao, trung kế- MLTX
Phân phối bản tin và quản trò các kết nối bán cố đònh - MLMQ
Quản trò các kết nối tam thời - MLGX.
Điều khiển, quản trò mạng báo hiệu số 7 và phòng vệ PUPE - MLPC
Điều khiển thông tin, xử lý các ứng dụng cho điểm chuyển mạch dòch vụ
SSP - MLCC.
Quản trò các dòch vụ cho ứng dụng của điểm chuyển mạch dòch vụ SSP -
MLGS.
Tuỳ thuộc vào cấu hình và lưu lượng cần xử lý mà một hay nhiều phần mềm chức
năng nêu trên được cài đặt trong cùng một trạm điều khiển chính SMC.
Vò trí của trạm điều khiển chính
Trạm điều khiển chính SMC được đấu nối với các thành phần sau :
Với mạch vòng thông tin liên trạm MIS : để trao đổi thông tin giữa các trạm
điều khiển chính SMC với nhau và với trạm vận hành và bảo dưỡng SMM.
Tổng đài luôn có 1 MIS.
Với mạch vòng truy nhập trạm MAS trao đổi thông tin với trạm điều khiển
thiết bò phụ trợ SMA, trạm điều khiển trung kế SMT và trạm điều khiển ma
(2-31)
LR
LR
SMC
2 - 14
SMC
2 - 14
1 MIS
1 MIS
SMM
(1x2)
SMM
(1x2)
TMN
MAL
Hình 2.7: Vò trí trạm điều khiển chinh SMC
Chương 1: Tổng quan mạng chuyển mạch Bưu điện Đà Nẵng.
2.3.1.a Cấu trúc chức năng của trạm điều khiển chính
Cấu trúc tổng quan của một trạm đa xử lý
Một trạm đa xử lý trong tổng đài A1000 E10 thường được xây dựng xung quanh hệ
thống đa xử lý Alcatel 8300, hệ thống này gồm :
Một hay nhiều bộ ghép nối thông minh (Coupler)
Một hay nhiều bộ xử lý
Đấu nối với nhau bằng Bus
Thông tin qua bộ nhớ chung
Thông tin hai chiều giữa các thành phần do hệ thống cơ sở (HYP) chỉ đạo.
Luận văn tốt nghiệp Trang 20 Trần Văn Anh
Giao tiếp BL
Giao tiÕp BL
Vùng nhớ cục
Một bộ nhớ chung MC.
1-4 bộ xử lý phụ PUS.
1-4 bộ ghép nối phụ CMS.
Như hình vẽ 2.9.
Luận văn tốt nghiệp Trang 21 Trần Văn Anh
BSM
CMP PUP MC PUS1 PUS4
MiS
BL
CMS1
MAS1
CMS4
MAS4
Chương 1: Tổng quan mạng chuyển mạch Bưu điện Đà Nẵng.
Hình 2.9: Cấu trúc chức năng của trạm SMC
2.3.1.b Cấu trúc phần cứng của trạm điều khiển chính
Trạm điều khiển chính SMC được tổ chức xung quanh Bus giữa các trạm đa
xử lý ký hiệu là BSM. Các bảng mạch in nối với BSM để trao đổi thông tin với
nhau.
Trong SMC có 13 bảng mạch in nối với BSM :
Một bảng mạch in ACAJA kết hợp với một bảng mạch in ACAJB làm nhiệm
vụ quản lý việc trao đổi thông tin giữa MIS với các phần tử trên Bus BSM
của trạm SMC.
1 đến 4 bảng mạch in ACAJA kết hợp với 1 đến 4 bảng mạch in ACAJB để
quản lý việc trao đổi giữa MAS với các phần tử trên Bus BSM của trạm
SMC.
1 đến 3 bảng mạch in ACMCQ (hoặc một bảng mạch in ACMCS, trong cuốn
tài liệu này chỉ đề cập tới bảng mạch in ACMCS) thực hiện chức năng của
bộ nhớ chung.
Một bảng mạch in ACUTR thực hiện chức năng xử lý chính PUP.
R
A
C
U
T
R
A
C
A
J
A
A
C
A
J
B
A
C
A
J
B
A
C
A
J
A
CMP
A
C
A
chức năng sau :
Quản trò việc tạo tone và các thiết bò phụ trợ khác ký hiệu ML ETA.
Xử lý giao thức báo hiệu số 7 của CCITT ký hiệu ML PUPE.
Tuỳ thuộc vào cấu hình và lưu lượng cần xử lý mà SMA được cài đặt một phần
mềm quản trò thiết bò phụ trợ ETA, một phần mềm xử lý giao thức báo hiệu số 7
PUPE hay cả hai phần mềm này.
Trạm SMA của OCB283 bao gồm các thiết bò phụ trợ sau:
Các bộ thu / phát đa tần
Các mạch thoại hội nghò.
Các bộ tạo tone.
Quản trò đồng hồ.
Các bộ thu phát báo hiệu số 7.
Trạm điều khiển thiết bò phụ trợ SMA là đơn vò đấu nối UR nó được kết nối với :
Luận văn tốt nghiệp Trang 23 Trần Văn Anh
Chương 1: Tổng quan mạng chuyển mạch Bưu điện Đà Nẵng.
Mạng kết nối MCX bằng 8 đường ma trận LR. Thông qua hệ thống kết nối
mà SMA còn nhận được các đồng hồ cơ sở thời gian từ STS.
Mạch vòng truy nhập trạm điều khiển chính MAS để trao đổi thông tin giữa
SMA và các khối điều khiển khác của OCB-283.
Mạch vòng cảnh báo MAL.
Như trong hình vẽ 2.11
2.3.2.a Cấu trúc chức năng của trạm SMA
SMA có thể có các bảng mạch in sau :
Một coupler chính (CMP)
Tuỳ theo dung lượng xử lý cuộc gọi mà có thể có :
Một bộ xử lý chính (PUP)
Một bộ xử lý phụ (PUS)
Một bộ nhớ chung (MC)
Luận văn tốt nghiệp Trang 24 Trần Văn Anh
Thông
1 MIS
(1 - 4) MAS
MAL
Chương 1: Tổng quan mạng chuyển mạch Bưu điện Đà Nẵng.
Hình 2.11: Vò trí của trạm SMA trong OCB-283
1 tơí 12 coupler thực hiện các chức năng ví như :
Xử lý âm thoại (CSTV)
Xử lý báo hiệu đa giao thức (CMSP)
Quản trò đồng hồ (CLOCK)
Mỗi Coupler xử lý âm thoại CSTV thực hiện một trong các chức năng sau:
Thu phát tần số ký hiệu RGF
Thoại hội nghò ký hiệu CCF
Tạo tone ký hiệu GT
Đo kiểm những biến động ngẫu nhiên
Coupler xử lý báo hiệu đa giao thức CSMP có thể thực hiện xử lý:
Giao thức báo hiệu No. 7 (SS7)
Giao thức điều khiển đường số liệu mức cao (HDLC).
Hình vẽ 2.12. mô tả tổ chức điều khiển A8300 trong trạm SMA
Luận văn tốt nghiệp Trang 25 Trần Văn Anh
Bus BSM
CMP PUP MC
CLOCK
N
PUS
MAS
BL
CTSV
1
CSMP
12
MAL
LRA LRB
A
C
A
J
B
Bus BSM
A
C
A
J
A
I
C
T
S
H
I
C
H
O
R
A
C
H
I
L
I
C
Cã 9 kiĨu b¶ng m¹ch in :
Coupler chÝnh CMP
ACAJA & ACAJB
Bé xư lý chÝnh hc phơ ACUTR
Coupler xư lý ©m tho¹i ICTSH
Bé nhí chung ACMCS
Coupler ®ång hå ICHOR
Coupler c¶nh b¸o ACALA
Lùa chän nh¸nh (SAB) ICID
Coupler xư lý ®a giao thøc ACHIL2
SMA có tối đa là 20 bảng mạch in và 2 bảng mạch nguồn CV.
2.3.3 Trạm điều khiển trung kế SMT
Vai trò của trạm điều khiển trung kế SMT
Trạm điều khiển trung kế SMT thực hiện chức năng giao tiếp giữa PCM và
trung tâm chuyển mạch. Các PCM này tới từ:
Trung tâm chuyển mạch khác.
Bộ tập trung thuê bao xa CSED.
Đơn vò truy nhập thuê bao số từ xa CSND
Thiết bò thông báo số đã được ghi sẵn.
Trạm điều khiển trung kế SMT bao gồm các bộ điều khiển PCM hay còn gọi là
các đơn vò đấu nối ghép kênh URM chúng có các chức năng chính như sau:
Theo hướng từ PCM tới trung tâm chuyển mạch :
Chuyển đổi mã HDB3 sang mã nhò phân.
Luận văn tốt nghiệp Trang 27 Trần Văn Anh