Khoa Cơ khí Động lực
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Hưng yên, ngày tháng năm 2011
Giáo Viên Hướng Dẫn
Vũ Xuân Trường
MỤC LỤC
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN..........................................................................3
LỜI NÓI ĐẦU...............................................................................................................................4
PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI.................................................................................5
PHẦN 2 : CÁC HƯ HỎNG CỦA CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ..................................................8
Đồ án sửa chữa ôtô 3
Khoa Cơ khí Động lực
kiệm được nhiên liệu thì thời điểm phân phối khí phải là lý tưởng. Tuy nhiên góc
pha phối khí là không cố định, nó thay đổi theo từng chế độ hoạt động của động
cơ như: tải trọng, tốc độ... Để có thời điểm phối khí lý tưởng, trên xe phải có các
bộ điều chỉnh thời điểm phối khí. Trước đây, trên các xe thường được bố trí bộ
điều khiển thời điểm phối khí cơ khí. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của xã hội
yêu cầu đối với xe ngày càng cao: Nhiên liệu, khí thải. . .
Đề tài của chúng em bao gồm 2 vấn đề chính:
1: Phân tích kết cấu, hoạt động của hệ thống phân phối khí
2: Nghiên cứu và khảo sát đặc điểm hệ thống phân phối khí nói chung và ứng
dụng của hệ thống trên động cơ TOYOTA 4A-FE.
1.1 Nhiệm vụ– Phân loại
a. Nhiệm vụ
Cơ cấu phối khí có nhiệm vụ điều khiển quá trình thay đổi khí trong xylanh động
cơ bằng cách đóng, mở cửa nạp và cửa thải đúng lúc để nạp đầy khí nạp mới vào
xylanh và thải sạch khí thải ra ngoài.
b. Phân loại
Cơ cấu phối khí của động cơ đốt trong nói chung có nhiều dạng kết cấu khác nhau:
-Cơ cấu phân phối khí dùng xupap:
+ Cơ cấu phân phối khí dùng xupap treo
+Cơ cấu phân phối khí dùng xupap đặt.
-Cơ cấu phân phối khí dùng van trượt.
Đồ án sửa chữa ôtô 5
1
2
3
4
5
6
7
8
Đồ án sửa chữa ôtô 7
1
1
2
23
4
4
5
5
6
7
8
Khoa Cơ khí Động lực
PHẦN 2 : CÁC HƯ HỎNG CỦA CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ
2.1 Một số dạng hư hỏng chính
-Khi động cơ làm việc có tiếng kêu lách cách đều ở buồng xupáp hoặc nắp che
giàn đòn gánh.Do khe hở của đuôi xupáp vớ con đội (khe hở nhiệt),than xu páp với
ống dẫn hướng quá lớn làm cho các chi tiết mòn nhanh,công suất động cơ bị giảm, làm
thay đổi góc mở sớm, đóng muộn của xupáp khe hở nhiệt xupáp lớn quá làm cho hành
trình mở xupáp bị giảm.
-Khi nổ máy công suất động cơ bị giảmlà do khe hở nhiệt của xupáp quá nhỏ,nấm
và ổ đặt bị cháy rỗ,dẫn đén lọt khí,tỷ số nén thấp,công suất động cơ bị giảm
-Động cơ làm việc có tếng kêu ở thân động cơ :tiếng kêu trần nhỏ ở giữa thân
động cơ,phía đuôi trục khủy nghe rõ hơn.Do khe hở giữa bạc và trục cam quá lớn, tác
hại làm cho bạc và trục cam mòn nhanh ,áp suất dầu bôi trơn bị giảm
-Động cơ làm việc có tếng kêu ỏ phía rào rào ở phía trước,do khe hở ăn khớp
giữa các bánh răbg trục khủy và bánh răng cam quá lớn hoặc không đều,răng bị sứt mẻ,
gãy.Tác hại làm cho mòn nhanh cặp bánh răng, động cơlàm việc không đều và có thể
không làm việc được
đáy con đội
Sự mài mòn cổ trục và bạc làm
tăng khe hở lắp ghép giữa chúng
và dẫn tới làm giảm áp suất dầu
bôi trơn của đông cơVấu cam bị
mòn lớn làm giảm hành trình
nâng con đội do đó làm giảm độ
mở của xupáp
4 Con đội bị mòn
ở thân, đũa đẩy
bị mòn
Do ma sát và va đập Sự mài mòn cũa đáy và đầu con
đốiex làm tăng khe hở giưa đầu
cần bẩyvaf đuôi xupap,do đó
gây va đập và làm giảm độ mơ
của xupap
5 Bộ truyền đai bị
trùng hay đứt
Do làm việc lâu ngày và
ma sát, do tăng tốc đột
ngột trong khi đai đã
yếuTai trọng sử dụng lớn
hơn mức qui định của
đai.Bộ phận căng đai bị
hỏng hay do tháo lắp
không đúng kĩ thuật.
Làm sai lệch pha phân phối
khíCó thể đãn tới va đập ở đỉnh
piston lam cho thân xupap bị
cong dẫn đến không khởi động
tuýp khẩu
tuốc nơvít
dụng cụ
chuyên
dùng
(vam)
- Dụng cụ
phải đầy
đủ, động
cơ với cơ
cấu phân
phối khí
kiểu xupáp
đặt, đặt
trên nắp
máy.
2
-Tháo nắp che dẫn
động cam-Tháo
các dây cao áp và
bugi (động cơ
xăng) hay vòi phun
(động cơ điêzen).-
Tháo nắp che nắp
máy.
-Tháo bộ chia điện.
-Tháo thanh giằng
cụm hút.
-Tháo bơm xăng.
-tháo cửa nước .
dẫn động chia điện
và cam dẫn động
bơm xăng
+Tháo bộ căng đai
(tháo chốt tăng
đai)
+Tháo bánh răng
đai và dây đai ra
khỏi trục cam .
-Dùng tay
vặn , tuýp
khẩu 21.
Clê
choòng
14,16
- Đánh dấu
trên bánh
răng đai và
dây đai
trước khi
thực hiện
tháo .
- Các chi
tiết tháo
lắp phải
được đặt
gọn gàng
lên giá
chuyên
dùng
phải để
riêng không
được để lẫn
với các chi
tiết khác.
-Các đệm
lót phải
treo lên để
tránh bị
rách hoặc
trầy xước
5
-Tháo các nắp ổ đỡ
trục cam và trục
cam . Nhấc trục
cam ra.
-Tháo rời các chi
tiết
Clê
choòng
14,16.
Khẩu 17,
tay vặn
-Nhấc trục
cam ra phải
để gọn vào
một chỗ
riêng tránh
bị xước.
- Vặn ốc
-Treo đệm
nắp máy
lên , cẩn
thận không
bị rách .
7
-Tháo xupáp (nấm)
+ Dùng dụng cụ
chuyên dùng (vam)
nén các đĩa xu páp
tới mức có thể tháo
các móng hãm ra.+
Lấy các móng hãm
và dụng cụ( vam)
ra.+ Lấy đĩa lò xo,
lò xo và xupáp ra.
+ Tháo phớt chắn
dầu trên xupáp ra.
+ Dung tuốc nơ vít
hoặc nam châm
lấy đế lò xo ra.
- Dụng cụ
chuyên
dùng
(vam).
Tuốc nơ
vít.
-
Xupáp,món
g hãm ,con
vênh, nứt, vỡ.
Do va đập với đỉnh piston,
nhiệt độ động cơ cao quá và
chịu tác động của lực khí thể
quá lớn ( từ 10 đến 20 KN ).
ảnh hưởng lớn đến động cơ có
thể làm cho động cơ không làm
việc được.
4. Thân xupap bị mòn
không đều mòn côn
mòn ôvan, có thể bị
cong vênh nứt gãy
ở phần chuyển tiếp.
Do ma sát với ống dẫn hướng,
bôI trơn và làm mát khó khăn.
Va đập với đỉnh piston, làm
việc lâu ngày, vật liệu bị mỏi.
Xupap chuyển động không
vưng vàng có thể bị kẹt, treo.
Nừu gãy làm nấm rơI vào
buồng đốt ảnh hưởng nghiêm
trọng tới động cơ.
5. Đuôi xupap bị mòn,
tòe.
Do va đập với đầu cò mổ, con
đội, làm việc lâu ngày.
Thay đổi góc pha phối khí, ảnh
hưởng trực tiếp đến góc mở
sớm đóng muộn, tới quá trình
nạp đầy thảI sạch của động cơ.
Nấm xả 0,8 (mm)
Đường kính thân nấm:
Tiêu chuẩn : Nấm hút 7,970
÷
7,985 (mm)
Nấm xả 7,965
÷
7,980 (mm)
Chiều dài toàn bộ của nấm:
Tiêu chuẩn : Nấm hút 102,00 (mm)
Nấm xả 102,25 (mm)
Tối thiểu : Nấm hút 101,50 (mm
Nấm xả101,75 (mm)
Góc vát tán nấm 45
0
c.Sửa chữa
- Thân xupáp bị mòn rà lại, mài lại.
- Dùng mắt quan sát bề mặt tiếp xúc của xupáp với ổ đặt mà bị rỗ ít thì dùng bột
rà để rà lại.
- Thấy rỗ nhiều ta đưa lên máy mài chuyên dùng để mài. Sau đó rà lại bằng bột
rà, chỉ mài vừa đủ để xoá các vết rỗ, muội than trên bề mặt làm việc của xupáp.
Đồ án sửa chữa ôtô 16
Hình 2.6: Kiểm tra góc nghiên sau khi
dùng mài xupap
Khoa Cơ khí Động lực
- Các thiết bị mài chuyên dùng cho mài xupáp có thể có những kết cấu khác nhau
nhưng về mặt nguyên lý thì tương tự nhau. Xupáp cần mài được kẹp trên đầu kẹp và
7.985 (mm)
Nấm xả: 7.965
÷
7.980 (mm)
- Chiều dài gờ tán nấm:
+ Tối thiểu: Nấm hút: 0.5(mm)
Nấm xả:0.8(mm)
2.2.2 Ổ đặt
a.Các dạng hư hỏng, nguyên nhân, hậu quả
STT Hư hỏng Nguyên nhân Hậu quả
1. Bề mặt làm việc của
ổ đặt bị mòn thành
gờ, rạn nứt tróc rỗ.
Do va đập với xupap, tiếp
xúc với khí cháy ở nhiệt
độ cao.
Tất cả những dạng hư hỏng
trên đều có thể làm cho
xupap đóng không kín với ổ
đặt, dẫn đến lọt khí. Biểu
hiện là động cơ yếu, làm
việc không đạt công suất tối
đa, nhiều khói đen, tốn
nhiên liệu….Hỏng nặng có
thể động cơ không làm việc
được.
2. Bề mặt làm việc bị
sói mòn và ăn mòn
hoá học.
Do tiếp xúc vói dòng khí
d. Mài ổ đặt bằng máy khoan đứng.
+ Quy trình mài ổ đặt:
- Gá lắp nắp máy chắc chắn vào bệ máy khoan đứng hoặc là vào nơi dễ sử dụng
máymài tay.
- Lắp đá mài vào máy mài hoặc máy khoan và định tâm cho tâm đá mài trùng với
tâm của ổ đặt.
Đồ án sửa chữa ôtô 19
Hình 2.9 Kiểm tra và sửa chữa ổ đặt
Khoa Cơ khí Động lực
- Đưa đá mài vào ổ đặt một cách từ từ, với một lượng gia công nhỏ vừa đủ đến
khi nào được thì thôi.
+ Chú ý khi mài ổ đặt: Phải thường xuyên kiểm tra xem đã mài hết các vết mòn
hay chưa và luôn chú ý trong khi mài việc định tâm cho đá mài.
- Nếu ổ đặt bị mòn nhiều ta sử dụng phương pháp doa để gia công lai ổ đặt.
( Hình 2.10 ).
a.Góc doa ổ đặt.
b.Trình tự doa ổ đặt.
+ Quy trình doa ổ đăt
a)Góc doa ổ đăt b)Trình tự doa ổ đặt
-Gá lắp nắp máy chắc chắn vào bệ má khoan đứng hoặc vào dụng cụ chuyên
dùng.
- Đầu tiên ta sử dụng dao doa thô góc 45
o
để cắt những vết mòn, cháy rỗ lớn.
-Tiếp theo ta sử dụng dao doa góc75
o
để cắt những vết cháy rỗ ở phía dưới của ổ
đặt.
-Sau đó ta sử dụng dao doa góc 15
cầu kỹ thuật đã nêu trên.
d.Kiểm nghiệm
Sau khi sửa chữa phải đảm bảo các thông số về mặt kích thước, đảm bảo độ kín
khít với xupap: ta lắp xupap vào ổ đặt sau đó đổ một ít xăng hay dầu hỏa vào xung
quanh nấm xupap rồi sau đó quan sát sau 2-5 phút mà không thấy xăng hoặc dầu hỏa
thấm qua là được.
Đồ án sửa chữa ôtô 21