Ứng dụng chương trình đổi mới đào tạo chuyên ngành Giáo dục thể chất trình độ cao đẳng ở trường Cao đẳng Tuyên Quang - Pdf 33

B GIO DC V O TO

B VN HểA, TH THAO V DU LCH

TRNG I HC TDTT BC NINH
-----------------------

TRN V PHNG

ứNG DụNG CHƯƠNG TRìNH ĐổI MớI ĐàO TạO
CHUYÊN NGàNH GIáO DụC THể CHấT TRìNH Độ CAO ĐẳNG
ở TRƯờNG CAO ĐẳNG TUYÊN QUANG
Chuyờn ngnh:

Giỏo dc th cht

Mó s:

62140103

TểM TT LUN N TIN S KHOA HC GIO DC

BC NINH 2015


Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh

Cán bộ hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS VŨ CHUNG THỦY
2. PGS.TS ĐỒNG VĂN TRIỆU


đáp ứng nhu cầu xã hội, Tạp chí khoa học đào tạo và huấn luyện thể
thao số 3, Tr.40, Trường Đại học TDTT Bắc Ninh.

3

Trần Vũ Phương(2015), Quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác
đổi mới và định hướng đổi mới GDTC trường học, tài liệu hội thảo
khoa học chuyên đề, công tác GDTC trong giai đoạn đổi mới, Tr.68,
Trường Đại học TDTT Bắc Ninh.


1
A. GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
1. PHẦN MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Đảng và Nhà nước ta cho rằng, Giáo dục và Đào tạo đóng một vai trò đặc biệt
quan trọng trong chiến lược phát triển của mỗi quốc gia. Tuy nhiên trong thực tiễn,
Giáo dục và Đào tạo còn nhiều hạn chế, điều đó đã được khẳng định trong Nghị
quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI Đảng Cộng sản Việt Nam cũng. Chính vì
vậy, Đảng ta đã xác định cần phải có những đổi mới trong lĩnh vực giáo dục và đào
tạo nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, để tạo ra đội ngũ tri thức, lao động đáp ứng
được yêu cầu và nhiệm vụ trong tình hình mới. Quan điểm đó đã được thể hiện cụ thể
trong Nghị quyết số 29 NQ/TW ngày 4/11/2013 về “đổi mới căn bản, toàn diện giáo
dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế
thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”.
Để đáp ứng yêu cầu cấp bách đó, trường Cao đẳng Tuyên Quang(CĐTQ) đã
tiến hành đổi mới nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường, với các giải
pháp đồng bộ như tăng cường cơ sở vật chất phục vụ công tác dạy và học, đổi mới kế
hoạch đào tạo, đổi mới phương pháp giảng dạy... trong đó vấn đề xây dựng, bổ xung
cập nhật hay đổi mới chương trình đào tạo (CTĐT) cũng như chương trình môn học

Nhiệm vụ nghiên cứu:
Nhiệm vụ 1: Đánh giá thực trạng CTĐT giáo viên chuyên ngành GDTC trình
độ cao đẳng ở trường Cao đẳng Tuyên Quang.
Nhiệm vụ 2: Nghiên cứu đổi mới CTĐT chuyên ngành GDTC trình độ cao đẳng.
Nhiệm vụ 3: Ứng dụng đánh giá hiệu quả của chương trình đổi mới đào tạo
chuyên ngành Giáo dục thể chất trình độ cao đẳng ở trường Cao đẳng Tuyên Quang.
2. Những đóng góp mới của luận án
Quá trình nghiên cứu luận án đã hệ thống hóa lý thuyết các mô hình phát triển
chương trình, mô hình đánh giá chương trình, các tiêu chuẩn và tiêu chí đánh giá giáo
viên GDTC. Từ đó xác định được mô hình đánh giá chương trình đào tạo và các tiêu
chuẩn, tiêu chí đánh giá giáo viên chuyên ngành GDTC phù hợp với đặc điểm, đặc
thù của chuyên ngành GDTC theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội.
Luận án đã xác định được mô hình đánh giá chương trình đào tạo với 3 nội
dung: đánh giá đầu vào, đánh giá quá trình và đánh giá đầu ra bao gồm 12 tiêu chuẩn
và 43 tiêu chí.
Luận án đã đánh giá được thực trạng CTĐT và thực trạng năng lực chuyên
môn đáp ứng yêu cầu công tác của giáo viên GDTC đã được trường CĐTQ đào tạo.
Luận án đã đổi mới được chương trình đào tạo với 3 nội dung:
Đổi mới mục tiêu đào tạo: Đổi mới mục tiêu CTĐT theo hướng đáp ứng nhu cầu
của xã hội; Đổi mới mục tiêu yêu cầu về tin học, ngoại ngữ đối với sinh viên.
Đổi mới nội dung đào tạo: Xây dựng lại chương trình chi tiết học phần các môn
học nhằm đảm bảo đầy đủ và hài hòa 4 yếu tố: Kiến thức, kỹ năng, phương pháp
giảng dạy, phương pháp tổ chức thi đấu, trọng tài; Bổ xung nội dung các trò chơi dân
gian và các môn thể thao dân tộc vào trong học phần trò chơi vận động; Xây dựng
chương trình các học phần tự chọn của chương trình đào tạo.


3
Đổi mới trong tổ chức hoạt động đào tạo: Đổi mới hình thức tổ chức rèn luyện
nghiệp vụ sư phạm bằng hình thức cho sinh viên chuẩn bị trước các nội dung có liên

dục Việt Nam, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, đổi mới CTĐT, phát triển
đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt.
Thông qua các khái niệm về chương trình cũng như các mô hình phát triển
chương trình của các tác giả trong và ngoài nước chúng tôi nhận thấy Quy trình đổi
mới chương trình giáo dục bao gồm 5 bước sau: 1) Phân tích tình hình, nhu cầu; 2)
Xác định mục đích, mục tiêu; 3) Thiết kế, xây dựng; 4) Thực thi; 5) Đánh giá. 5 bước
nêu trên không phải được sắp xếp thẳng hàng mà phải được xếp theo một vòng tròn
thành một quá trình liên tục và khép kín.
Từ các khái niệm về tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá CTĐT, các mô hình đánh giá
CTĐT chúng tôi nhận thấy các mô hình đánh giá CTĐT đều có những thế mạnh
riêng, có những điểm khác biệt trong đánh giá phụ thuộc vào mục đích đánh giá,
tuy nhiên các mô hình đều có một quan điểm chung đó là: khi đánh giá hiệu quả
CTĐT thì 3 yếu tố quan trọng nhất là yếu tố đầu vào, quá trình (hoạt động) và yếu
tố đầu ra là 3 yếu tố cần phải đánh giá và không được bỏ qua.
Khi nghiên cứu các bộ quy định chuẩn giáo viên trong và ngoài nước, chúng
tôi nhận thấy các bộ quy định chuẩn giáo viên đều có những ưu điểm riêng và phù
hợp với từng bậc học, tuy nhiên xét theo một khía cạnh đầy đủ và chi tiết thì chúng
tôi nhận thấy bộ “Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học
phổ thông” là bộ đầy đủ nhất với 06 tiêu chuẩn, 25 tiêu chí nhỏ đã đánh giá được toàn
bộ các mặt của một người giáo viên.
Thực trạng việc nghiên cứu về phát triển chương trình giáo dục hiện nay đã
được các nhà khoa học, chuyên gia chương trình ở các nước đầu tư nghiên cứu nhiều
năm nay, Song đối với nước ta lĩnh vực này vẫn còn là mới mẻ. Các đề tài nghiên cứu
theo hướng đổi mới CTĐT cho sinh viên chuyên ngành GDTC còn rất ít, chủ yếu các


5
đề tài tập trung nghiên cứu cải tiến chương trình môn học GDTC cho sinh viên không
thuộc chuyên ngành GDTC. Hơn nữa phần đa các đề tài được tiến hành nghiên cứu
cho các chuyên ngành ở trình độ đại học, còn đối với chuyên ngành GDTC trình độ

giới, luận án đã xác định mô hình đánh giá hiệu quả CTĐT gồm 3 yếu tố: yếu tố đầu


6
vào, yếu tố quá trình và yếu tố đầu ra.
3.1.2. Lựa chọn các tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá chương trình đào tạo giáo viên
chuyên ngành GDTC trường Cao đẳng Tuyên Quang
3.1.2.1. Đề xuất các tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá chương trình đào tạo
Trên cơ sở mô hình đánh giá CTĐT dự kiến, kết hợp với mục đích đánh giá
CTĐT theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội, qua quá trình tham khảo các mô hình
đánh giá chương trình, qua thực tế quá trình đào tạo chuyên ngành GDTC hiện nay
ở trường CĐTQ, kết hợp với phỏng vấn trực tiếp để xin ý kiến của các chuyên gia
về mô hình đánh giá CTĐT và các tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá từng yếu tố trong
mô hình, luận án bước đầu đã xác định được mô hình dự kiến để đánh giá CTĐT
bao gồm 12 tiêu chuẩn (TC) với 46 tiêu chí (tc), cùng với bản mô tả chi tiết nội
dung đánh giá của từng tiêu chí, bảng 3.1.
3.1.2.2. Kết quả phỏng vấn lựa chọn các tiêu chuẩn tiêu, chí đánh giá chương trình
đào tạo
Để đảm bảo tính khách quan và nâng cao tính khoa học hơn nữa, trên cơ sở
mô hình đánh giá CTĐT mà luận án đã đề xuất, luận án đã tiến hành phỏng vấn các
chuyên gia bằng phiếu hỏi với thang điểm đánh giá như sau: 3 = Rất cần thiết; 2 =
Cần thiết; 1 = Bình thường; 0 = Không cần thiết. Đối tượng phỏng vấn gồm 35
chuyên gia. Kết quả được thể hiện ở bảng 3.2 cho thấy: Đa số các tiêu chuẩn và tiêu
chí đều đạt trên mức cần thiết (điểm trung bình đạt trên 2,0 điểm), chỉ có 3 tiêu chí có
điểm trung bình chung đạt dưới mức cần thiết là: tc4.7 (1,17 điểm), tc8.10 (1,34
điểm) và tc9.8 (1,14 điểm). Xét theo tỷ lệ phần trăm của các tiêu chuẩn và các tiêu
chí mà luận án đã lựa chọn, đa số đều có tỷ lệ số người đồng ý cao từ 80% trở lên cho
rằng rất cần thiết và cũng chỉ có 3 tiêu chí tc4.7 (8,6%), tc8.10 (8,6%) và tc9.8 (0%)
có số người cho rằng rất cần thiết thấp. Từ kết quả đó luận án đã loại bỏ 3 tiêu chí
tc4.7, tc8.10 và tc9.8. Mô hình đánh giá CTĐT còn lại gồm: 3 yếu tố, 12 tiêu chuẩn

• TC5. Mục tiêu của chương trình đào tạo
tc5.1. Tính khả thi
tc5.2. Tính phù hợp
tc5.3. Tính khoa học
• TC6. Nội dung chương trình đào tạo
tc6.1. Tính sư phạm
tc6.2. Tính logic khoa học
tc6.3. Tính cập nhật
tc6.4. Tính thực tiễn
• TC7. Hình thái và trình độ thể lực đầu vào của sinh viên
Quá trình TC8. Hoạt động nội khóa
Tc8.1. Ý thức, thái độ của sinh viên
Tc8.2. Ý thức, thái độ của giảng viên
Tc8.3. Nội dung, thời lượng
Tc8.4. Kế hoạch
Tc8.5. Hình thức, phương pháp tổ chức
Tc8.6. Phương pháp, quy trình kiểm tra đánh giá


8
Tc8.7. Kết quả học tập
Tc8.8. Mức độ tiếp thu kiến thức
Tc8.9. Mức độ hoàn thiện kỹ năng
Tc8.10. Mức độ hài lòng và đánh giá giá trị của hoạt động
• TC9. Hoạt động ngoại khóa
Tc9.1. Ý thức, thái độ của sinh viên
Tc9.2. Ý thức, thái độ của giảng viên
Tc9.3. Nội dung, thời lượng của chương trình
Tc9.4. Kế hoạch
Tc9.5. Hình thức, phương pháp tổ chức

Cần thiết; 2 = Bình thường; 1 = Không cần thiết. Kết quả thu được sau khi sử lý được
thể hiện ở bảng 3.5 cho thấy: 6 tiêu chuẩn (TC) và 25 tiêu chí (tc) mà đề tài lựa chọn
đều được các nhà quản lý giáo dục và các giáo viên đang trực tiếp giảng dạy GDTC ở
các trường Tiểu học và THCS cho rằng rất cần thiết và cần thiết với sự nhất chí cao
(trên 95% cho rằng rất cần thiết). Qua đó cho thấy đây chính là những tiêu chuẩn và
tiêu chí cần thiết mà luận án sẽ sử dụng để đánh giá chất lượng giáo viên GDTC đã
được trường CĐTQ đào tạo.
3.1.4. Lựa chọn quy trình, cách thức đánh giá chương trình đào tạo chuyên ngành
GDTC ở trường Cao đẳng Tuyên Quang
Để đánh giá được thực trạng CTĐT luận án đã tiến hành xác định quy trình, cách
thức đánh giá như sau:
* Quy trình đánh giá
Bước 1: Thành lập Hội đồng tự đánh giá; Bước 2: Xây dựng kế hoạch đánh giá
CTĐT; Bước 3: Tiến hành đánh giá đánh giá, nhận xét CTĐT.
* Cách thức đánh giá
Tiêu chuẩn 1, 2, 3: Đánh giá dựa trên những minh chứng gồm: các văn bản, giấy
tờ liên quan
Tiêu chuẩn 4, 5, 6, 8, 9: Đánh giá dựa trên hình thức thẩm định, cho điểm của
hội đồng tự đánh giá đối với các vấn đề tương ứng với thang điểm 4= Rất tốt; 3 =
Tốt; 2 = Khá; 1 = Trung bình; 0 = Không tốt.
Tiêu chuẩn 7, 11: Đánh giá Hình thái dựa trên 02 tiêu chí chiều cao đứng và
cân nặng, đánh giá trình độ thể lực của sinh viên qua việc sử dụng các Test được quy
định tại “Quy định về việc đánh giá xếp loại thể lực học sinh, sinh viên” (ban hành
kèm theo Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).
Tiêu chuẩn 10: Đánh giá bằng sự tổng hợp kết quả học tập của sinh viên đã được
công bố và lưu trữ tại nhà trường.
Tiêu chuẩn 12: Đánh giá bằng sự thẩm định của các trường THCS, Tiểu học đối
với các giáo viên GDTC đang công tác trên địa bàn tỉnh đã được nhà trường đào tạo,
ra trường năm 2010 và năm 2011.

Từ kết quả thu được ở bảng 3.6 cho thấy: Số lượng giáo viên thỉnh giảng tham
gia giảng dạy chuyên ngành GDTC của nhà trường chiếm tỷ lệ ít (chiếm tỷ lệ 13,8%).
Về trình độ chuyên môn của các giảng viên thỉnh giảng còn thấp 100% có trình độ
đại học. Về tuổi đời và thâm niên công tác 100% là giảng viên có tuổi đời trẻ
thấy: các chỉ tiêu về hình thái và thể lực đầu vào của sinh viên đều đạt trên mức trung
bình so với tiêu chuẩn người Việt nam được quy định trong quyết định 53/2008/QĐBGDĐT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo “Quy định
về việc đánh giá, xếp loại thể lực học sinh, sinh viên” và Trong báo cáo thực trạng thể
chất người Việt Nam của Đề án 641 “Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người
Việt Nam giai đoạn 2011 – 2030” của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã được Thủ
Tướng Chính phủ phê duyệt theo quyết định Số: 641/QĐ-TTg ngày 28/4/2011.
3.1.5.8. Tiêu chuẩn 8: Hoạt động nội khóa
Để đánh giá hoạt động nội khóa CTĐT chuyên ngành GDTC trình độ cao đẳng
đang áp dụng ở trường CĐTQ luận án dự kiến lấy ý kiến tự đánh giá của sinh viên
sau khi kết thúc mỗi học phần. Vì vậy để có thể đánh giá trọn vẹn hoạt động nội khóa
của một CTĐT cần phải có thời gian dài theo cả 3 năm học của một khóa học. Tuy
nhiên, do thời gian đánh giá thực trạng bị hạn chế nên luận án nên luận án lựa chọn
phương án lấy ý kiến đánh giá trên cả 3 khóa học như sau: Khóa 2009 - 2012 luận án
lấy ý kiến đánh giá của 3 học phần chuyên ngành GDTC ở học kỳ thứ 6; khóa 2010 –
2013 luận án lấy ý kiến đánh giá của 2 học phần chuyên ngành GDTC ở học kỳ thứ 4;
khóa 2011 – 2014 luận án lấy ý kiến đánh giá của 5 học phần chuyên ngành GDTC ở
học kỳ thứ 1 và học kỳ thứ 2
Kết quả đánh giá thu được luận án coi đó là những đánh giá ban đầu về thực
trạng hoạt động nội khóa của CTĐT. Luận án vẫn tiếp tục đánh giá thực trạng hoạt
động nội khóa của CTĐT theo khóa đào tạo 2011 – 2014 để đưa ra kết quả cuối cùng
về thực trạng hoạt động nội khóa của CTĐT chuyên ngành GDTC trình độ cao đẳng
đang áp dụng hiện nay ở trường CĐTQ. Kết quả đó sẽ được trình bày khi so sánh với
kết quả đánh giá hoạt động nội khóa của CTĐT thực nghiệm.
Kết quả đánh giá ban đầu thực trạng hoạt động nội khóa của CTĐT chuyên
ngành GDTC trình độ cao đẳng đang áp dụng hiện nay ở trường CĐTQ được thể hiện
ở bảng 3.15 cho thấy: hoạt động nội khóa của CTĐT chuyên ngành GDTC hiện nay
4/10 chỉ tiêu đã đạt ở ngưỡng tốt gồm: ý thức, thái độ của giảng viên và sinh viên;
hình thức, Phương pháp, quy trình kiểm tra đánh giá; Kết quả học tập, đạt điểm số



Để đánh giá được kết quả học tập của sinh viên luận án đã tiến hành thu thập
kết quả học tập cuối khóa của 189 sinh viên chuyên ngành GDTC 3 khóa 20072010; 2008-2011 và khóa 2009-2012. Kết quả được thể hiện ở bảng 3.17 và biểu đồ
3.2 cho thấy: điểm học tập của các sinh viên chuyên ngành GDTC ở trường CĐTQ
khi kết thúc khóa học chưa được cao, chưa có sinh viên đạt loại xuất sắc và giỏi, tỷ
lệ học sinh khá vẫn đạt thấp 24,9%, loại trung bình khá chiếm tỷ lệ cao 72,5%.


14
3.1.5.11. Tiêu chuẩn 11: Hình thái và trình độ thể lực đầu ra của sinh viên
Trên cơ sở kết quả đo về hình thái và trình độ thể lực đầu ra của sinh viên GDTC
các khóa được lưu giữ ở trung tâm TDTT trường CĐTQ. Luận án tiến hành tổng hợp
và đánh giá kết quả của 189 sinh viên chuyên ngành GDTC thuộc 3 khóa 2007 –
2010, 2008-2011 và khóa 2009 – 2012, kết quả được thể hiện ở bảng 3.18 cho thấy:
các chỉ tiêu về hình thái đầu ra của sinh viên đạt ở mức trung bình so với tiêu chuẩn
người Việt nam. Các chỉ tiêu về thể lực của sinh viên đều trên mức trung bình so với
tiêu chuẩn xếp loại thể lực theo quyết định 53/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 9
năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, trong đó có 3/6 tiêu chí là: Nằm
ngửa gập bụng (lần/30s); Bật xa tại chỗ (cm) và Chạy tùy sức 5 phút(m) đạt trên mức
tốt.
3.1.5.12. Tiêu chuẩn 12: Chất lượng của sinh viên đáp ứng nhu cầu xã hội
* Phương pháp đánh giá
Để đánh giá chất lượng của sinh viên được đào tạo có đáp ứng được nhu cầu của
xã hội hay không, luận án tiến hành kiểm tra thu thập số liệu, ý kiến đánh giá và nhận
xét của các nhà quản lý, bộ môn thể dục, tại trường phổ thông cơ sở trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang đối với các giáo viên GDTC được đào tạo tại trường CĐTQ ra trường
trong 2 năm 2010, 2011 hiện đang giảng dạy tại các trường THCS trên địa bàn tỉnh.
Dựa trên 6 tiêu chuẩn và 25 tiêu chí đã xác định. Với mỗi tiêu chí trong các tiêu
chuẩn luận án đánh giá ứng với thang điểm: Rất tốt = 4 điểm; Tốt = 3 điểm; Khá = 2
điểm, trung bình = 1 điểm, không tốt = 0 điểm
Đánh giá được tiến hành theo quy trình các bước: Bước 1: Giáo viên tự đánh giá

độ cao đẳng và thực tiễn đào tạo chuyên ngành GDTC trình độ cao đẳng ở
trường Cao đẳng Tuyên Quang
* Thực tiễn nhu cầu xã hội đối với người giáo viên GDTC trình độ cao đẳng
Các nhà trường phổ thông đòi hỏi người giáo viên GDTC phải đảm đương
những công việc sau: Truyền đạt các tri thức về GDTC, tham gia làm công tác chủ
nhiệm lớp, tổ chức các hoạt động giáo dục, hoạt động TDTT trong nhà trường và địa
phương nơi công tác.
* Thực tiễn đào tạo chuyên ngành GDTC trình độ cao đẳng ở trường Cao
đẳng Tuyên Quang
Thực tiễn đào tạo chuyên ngành GDTC trình độ cao đẳng ở trường CĐTQ
hiện nay còn nhiều bất cập điều này đã trình bày cụ thể trong mục 3.1 của luận án.
3.2.2. Xác định nội dung đổi mới chương trình đào tạo giáo viên chuyên ngành
GDTC ở trường cao đẳng Tuyên Quang
Trên các cơ sở để xây dựng CTĐT đổi mới, qua quá trình tham khảo, phân tích
các tài liệu có liên quan dến xây dựng CTĐT các quan điểm của các chuyên gia, các
nhà xây dựng CTĐT theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội, luận án mạnh dạn xác định
nội dung đổi mới khi xây dựng CTĐT theo định hướng “đào tạo theo nhu cầu xã hội”
như sau: Định hướng đổi mới mục tiêu đào tạo; Định hướng đổi mới nội dung đào
tạo; Định hướng đổi mới đổi mới tổ chức hoạt động đào tạo.
Trên cơ sở xác định nội dung đổi mới mà luận án đã đề xuất, để xác định nội
dung đổi mới cụ thể của CTĐT luận án đã tiến hành tổ chức hội thảo chuyên đề với
các chuyên gia, cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý về xác định nội dung đổi mới


16
CTĐT chuyên ngành GDTC trình độ cao đẳng ở trường Cao đẳng Tuyên Quang.
Đối tượng tham gia hội thảo là 76 chuyên gia. Trong hội thảo luận án đã tiến hành
xin ý kiến về những đổi mới cho CTĐT dưới hình thức cho điểm, với thang điểm
đánh giá giá trị như sau: 1= Đồng ý; 0 = Không đồng ý. Kết quả được thể hiện ở
bảng 3.21 cho thấy, các nội dung đổi mới đề xuất đều có tỉ lệ đồng ý cao từ 60% trở



17
2. Thời gian đào tạo:
3. Khối lượng kiến thức toàn khóa
4. Đối tượng tuyển sinh
5. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp
6. Thang điểm
7. Nội dung chương trình
8. Kế hoạch giảng dạy
9. Hướng dẫn thực hiện chương trình
II. ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
Đề cương chi tiết của các học phần có trong CTĐT đổi mới luận án đã xây
dựng theo đúng Thông tư số: 08/2011/TT- BGD ĐT ngày 17 tháng 2 năm 2011 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định đề cương chi tiết học phần gồm những
nội dung sau: 1. Tên học phần, số ĐVHT, mã học phần; 2. Bộ môn phụ trách; 3. Mô
tả học phần; 4. Mục tiêu học phần; 5. Nội dung học phần; 6. Tài liệu tham khảo; 7.
Phương pháp đánh giá.
Nội dung cụ thể, chi tiết của các phần được trình bày ở Phụ lục 08 “Chương
trình đào tạo chuyên ngành GDTC trình độ cao đẳng”
3.3. Ứng dụng đánh giá hiệu quả của chương trình đổi mới đào tạo chuyên ngành
Giáo dục thể chất trình độ cao đẳng ở trường Cao đẳng Tuyên Quang.
3.3.1. Tổ chức thực nghiệm
Căn cứ vào quyết định 1479/QĐ-CĐTQ ngày 17/9/2012 về việc cho phép thực
nghiệm chương trình đổi mới đào tạo chuyên ngành Giáo dục thể chất trình độ cao
đẳng ở trường CĐTQ. Luận án đã xây dựng kế hoạch thực nghiệm chương trình; Kế
hoạch ngoại khóa; Kế hoạch rèn luyện nghiệp vụ sư phạm; Kế hoạch đánh giá
chương trình thực nghiệm và tiến hành thực nghiệm trong 06 học kỳ bắt đầu từ tháng
10/2012 đến hết tháng 4 năm 2015.
3.3.2. Kết quả đánh giá chương trình đổi mới đào tạochuyên ngành GDTC trình

mô tả CTĐT chuyên ngành GDTC hệ cao đẳng ở trường CĐTQ sau khi được đổi
mới đã được các chuyên gia đánh giá cao. Tuy nhiên trong các tiêu chí đó vẫn còn
tiêu chí Từ ngữ dùng chính xác theo đúng chuẩn mực sư phạm và quy tắc trong tiếng
việt (20,0%) có số người đánh giá đạt ở ngưỡng “khá”; Điều đó cho thấy CTĐT đổi
mới vẫn cần phải có sự chỉnh sửa để có thể hoàn thiện.
Để xác định hiệu quả của của Tiêu chuẩn: văn bản mô tả CTĐT thực nghiệm so
với CTĐT cũ, luận án đã tiến hành so sánh kết quả đánh giá văn bản mô tả CTĐT của
2 CTĐT bằng thang đo kiểm định trung bình (T-test) của phần mềm thống kê SPSS.
Kết quả được thể hiện ở bảng 3.23, cho thấy đã có sự khác biệt rõ rệt giữa kết quả
đánh giá của CTĐT mới đang áp dụng thử nghiệm và CTĐT cũ. 5/10 tiêu chí 4.1,
4.7, 4.8, 4.9, 4.10 của CTĐT đang áp dụng thực nghiệm đã tốt hơn so với CTĐT cũ
với ngưỡng sắc xuất P < 0,05. 5 tiêu chí còn lại sự chênh lệch không có sự khác biệt
với P > 0,05 Điều đó đã khẳng định sự vượt chội của văn bản mô tả CTĐT đang áp
dụng thử nghiệm so với CTĐT cũ.
3.3.2.4. Tiêu chuẩn 5: Mục tiêu của chương trình đào tạo
Kết quả đánh giá được thể hiện ở bảng 3.24 cho thấy, cả 3 tiêu chí đều được
các chuyên gia đánh giá cao đạt ở ngưỡng tốt và rất tốt với điểm số trung bình đạt
từ 3,60 đến 3,73. Số lượng đánh giá đạt ở mức khá đã không có. Qua đó phần nào


19
cho thấy mục tiêu đào tạo của CTĐT đổi mới đang được thực nghiệm đã đáp ứng
được những yêu cầu của một CTĐT theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội hiện nay.
Khi so sánh kết quả thu được với kết quả đánh giá mục tiêu đào tạo của CTĐT
cũ. Kết quả được thể hiện ở bảng 3.25, cho thấy chỉ duy nhất tiêu chí 5.1. tính khả thi
của mục tiêu giữa hai CTĐT là không có sự khác biệt với P>0,05. Chính nhờ sự
không khác biệt như vậy đã cho thấy dù mục tiêu của CTĐT thực nghiệm dù đã được
thay đổi theo hướng “đáp ứng nhu cầu xã hội” nhưng vẫn được đánh giá cao và
ngang bằng với CTĐT cũ về tính khả thi, đó cũng là sự thành công rất lớn của CTĐT
mới. Hai tiêu chí còn lại là tính phù hợp và tính khoa học của mục tiêu, CTĐT thực

3.30 cho thấy, 10/10 tiêu chí đánh giá hoạt động nội khóa của CTĐT thực nghiệm đã
được các giảng viên và sinh viên đánh giá cao hơn CTĐT cũ với ngưỡng xác xuất P

Luận án đã kiểm tra và đánh giá hình thái và trình độ thể lực đầu ra của sinh
viên nhóm thực nghiệm vào thời điểm cuối học kỳ thứ 2 năm học thứ 3, thời điểm
trước khi sinh viên đi thực tập, sau đó luận án tiến hành so sánh kết quả thu được với
kết quả thể lực đầu ra của nhóm đối chứng (198 sinh viên) đã được đánh giá ở phần
thực trạng, kết quả đánh giá đươc thể hiện ở bảng 3.36 cho thấy: các chỉ tiêu về hình
thái đầu ra của hai nhóm sinh viên: nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm là không
có sự khác biệt 2 chỉ tiêu hình thái là: chiều cao và cân nặng với ngưỡng P > 0,05.
Các chỉ tiêu trình độ thể lực của nhóm thực nghiệm đã cao hơn nhóm đối chứng
và có ý nghĩa với P < 0,05. Kết quả đó cho thấy CTĐT thực nghiệm đã có ảnh hưởng
nhiều đến trình độ thể lực của sinh viên theo chiều hướng tốt hơn so với CTĐT cũ.
3.3.2.11. Tiêu chuẩn 12: Chất lượng của sinh viên đáp ứng nhu cầu xã hội
Do điều kiện thời gian hạn chế của luận án vì vậy tiêu chuẩn “Chất lượng
của sinh viên đáp ứng nhu cầu xã hội” luận án đã tiến hành đánh giá kết quả thực
tập của sinh viên nhóm thực nghiệm và coi đó như một đánh giá bước đầu của xã


22
hội đối với chất lượng đào tạo chuyên ngành GDTC trình độ cao đẳng của của nhà
trường khi áp dụng chương trình đổi mới. Tuy nhiên khi đánh giá chất lượng sinh
viên thực tập thì không thể áp dụng toàn bộ bộ tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá giáo
viên chuyên ngành GDTC mà luận án đã xây dựng ở phần 3.1 vì một số tiêu chí
phải là giáo viên có thời gian giảng dạy, đứng lớp lâu mới có thể đánh giá được, vì
vậy luận án đã tiến hành xác định các tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá kết quả thực tập
của sinh viên dựa trên bộ tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá giáo viên chuyên ngành
GDTC theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội mà luận án đã xác định. Luận án đã tiến
hành phỏng vấn xin ý kiến với 31 chuyên gia là những nhà quản lý, trưởng bộ
môn, giảng viên có kinh nghiệm với thang điểm đánh giá giá trị như sau: 1= đồng ý;
0 = không đồng ý. Kết quả lựa chọn được thể hiện ở bảng 3.37, với sự đồng thuận
cao nhất trí cao trên 87% ở tất cả các tiêu chí, luận án đã loại bỏ 5 tiêu chí: tc3.3;
tc3.8; tc3.9; tc4.5; tc5.1 còn lại 6 tiêu chuẩn và 20 tiêu chí để đánh giá kết quả thực


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status