Đề tài Ứng dụng chương trình đổi mới đào tạo chuyên ngành giáo dục thể chất trình độ cao đăng ở trường cao đẳng Tuyên Quang - Pdf 34

B GIO DC V O TO

B VN HểA, TH THAO V DU LCH

TRNG I HC TDTT BC NINH
-----------------------

TRN V PHNG

ứNG DụNG CHƯƠNG TRìNH ĐổI MớI ĐàO TạO
CHUYÊN NGàNH GIáO DụC THể CHấT TRìNH Độ CAO ĐẳNG
ở TRƯờNG CAO ĐẳNG TUYÊN QUANG

LUN N TIN S KHOA HC GIO DC

BC NINH 2015


B GIO DC V O TO

B VN HểA, TH THAO V DU LCH

TRNG I HC TDTT BC NINH
-----------------------

TRN V PHNG

ứNG DụNG CHƯƠNG TRìNH ĐổI MớI ĐàO TạO
CHUYÊN NGàNH GIáO DụC THể CHấT TRìNH Độ CAO ĐẳNG
ở TRƯờNG CAO ĐẳNG TUYÊN QUANG


2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................. 4
3. Nhiệm vụ nghiên cứu: ............................................................................................... 4
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài ...................................................................................... 6
5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài....................................................................................... 6
CHƢƠNG I – TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ..................................... 7
1.1. Quan điểm của Đảng, Nhà nước về Giáo dục - Đào tạo nói chung và Giáo dục
thể chất nói riêng ............................................................................................................ 7
1.1.1. Quan điểm của Đảng, Nhà nước về vai trò của Giáo dục - Đào tạo trong sự
nghiệp phát triển đất nước. ............................................................................................ 7
1.1.2. Quan điểm của Đảng và nhà nước về đổi mới Giáo dục - Đào tạo phù hợp
với sự phát triển của xã hội ........................................................................................... 8
1.1.3. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác Giáo dục thể chất...............10
1.2. Chương trình và các mô hình phát triển chương trình ......................................12
1.2.1. Chương trình giáo dục đại học .........................................................................12
1.2.1.1. Chương trình ...................................................................................................12
1.2.1.2. Chương trình giáo dục đại học ........................................................... 12
1.2.2. Mô hình phát triển chương trình ......................................................................15
1.3. Tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá chương trình đào tạo và các mô hình đánh giá
chương trình đào tạo. ...................................................................................................20
1.3.1. Khái niệm về đánh giá chương trình, các tiêu chuẩn, tiêu chí đánh
giá chương trình đào tạo ..........................................................................................20
1.3.1.1. Khái niệm về đánh giá chương trình đào tạo ...............................................20
1.3.1.2. Khái niệm Tiêu chuẩn và tiêu chí đánh giá chương trình đào tạo .............21
1.3.2. Mô hình và đối tượng tham gia đánh giá chương trình đào tạo .........21


1.3.2.1. Mô hình đánh giá chương trình đào tạo ................................................21
1.3.2.2. Đối tượng tham gia đánh giá chương trình đào tạo ...........................25
1.4. Khái quát về giáo viên và những tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá giáo viên .......27
1.4.1. Khái quát về giáo viên.......................................................................................27

2.3.4. Kế hoạch và thời gian nghiên cứu....................................................................54
CHƢƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN ...............................56
3.1. Đánh giá thực trạng chương trình đào tạo giáo viên chuyên ngành GDTC
trình độ cao đẳng ở trường Cao đẳng Tuyên quang .................................................56
3.1.1. Lựa chọn nội dung mô hình đánh giá chương trình đào tạo..........................56
3.1.2. Lựa chọn các tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá chương trình đào tạo giáo viên
chuyên ngành GDTC trường Cao đẳng Tuyên Quang.............................................57
3.1.2.1. Đề xuất các tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá chương trình đào tạo.................57
3.1.2.2. Kết quả phỏng vấn lựa chọn các tiêu chuẩn tiêu, chí đánh giá chương
trình đào tạo ..................................................................................................................69
3.1.2.3. Xác định độ tin cậy của các tiêu chuẩn và tiêu chí đánh giá chương trình
đào tạo ...........................................................................................................................77
3.1.3. Lựa chọn các tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá chất lượng giáo viên GDTC.....78
3.1.4. Lựa chọn quy trình, cách thức đánh giá chương trình đào tạo chuyên ngành
GDTC ở trường Cao đẳng Tuyên Quang ..................................................................84
3.1.5. Kết quả đánh giá thực trạng chương trình đào tạo giáo viên chuyên ngành
GDTC trình độ cao đẳng ở trường Cao đẳng Tuyên quang.....................................85
3.1.5.1. Tiêu chuẩn 1: Công tác chỉ đạo và tổ chức, quản lý ...................................85
3.1.5.2. Tiêu chuẩn 2: Đội ngũ giảng viên.................................................... 87
3.1.5.3. Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và tài chính phục vụ đào tạo ...................89
3.1.5.4. Tiêu chuẩn 4: Văn bản mô tả chương trình đào tạo ...........................94
3.1.5.5. Tiêu chuẩn 5: Mục tiêu của chương trình đào tạo ..............................95


3.1.5.6. Tiêu chuẩn 6: Nội dung chương trình đào tạo .........................................96
3.1.5.7. Tiêu chuẩn 7: Hình thái và trình độ thể lực đầu vào của sinh viên 96
3.1.5.8. Tiêu chuẩn 8: Hoạt động nội khóa ............................................................97
3.1.5.9. Tiêu chuẩn 9: Hoạt động ngoại khóa ...................................................100
3.1.5.10. Tiêu chuẩn 10: Kết quả học tập của sinh viên ............................ 102
3.1.5.11. Tiêu chuẩn 11: Hình thái và trình độ thể lực đầu ra của sinh viên ........103

3.3.2.10. Tiêu chuẩn 12: Chất lượng của sinh viên đáp ứng nhu cầu xã hội ..........147
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...............................................................................156
DANH MỤC CÁC KẾT QUẢ ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN ..................159
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................160
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.3. thống kê về giáo dục và đào tạo cấp Trung học cơ sở (nguồn [119]) .........36
Bảng 3.1. Mô hình dự kiến đánh giá chương trình đào tạo chuyên ngành gdtc trình
độ cao đẳng.............................................................................................................58
ở Trường Cao đẳng Tuyên Quang ...................................................................................58
Bảng 3.2. Bảng tổng hợp kết quả phỏng vấn lựa chọn tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá
chương trình đào tạo chuyên ngành GDTC trình độ Cao đẳng ở Trường Cao
đẳng Tuyên Quang ................................................................................................70
Bảng 3.3. Bảng tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá chương trình đào tạo giáo viên GDTC
trình độ cao đẳng ở Trường Cao đẳng Tuyên Quang .......................................75
Bảng 3.4. Bảng xác định độ tin cậy của các tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá chương trình
đào tạo .....................................................................................................................78
Bảng 3.5. Bảng tổng hợp kết quả phỏng vấn xác định tiêu chuẩn và tiêu chí đánh giá
chuẩn chất lượng giáo viên GDTC theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội.........80
Bảng 3.6. Thực trạng đội ngũ giảng viên giảng dạy sinh viên ngành GDTC tại
Trường Cao đẳng Tuyên Quang ..........................................................................88
Bảng 3.7. Bảng tổng hợp phòng học, giảng đường, trang thiết bị hỗ trợ đào tạo
chuyên ngành GDTC tại Trường Cao đẳng Tuyên Quang ...............................90
Bảng 3.8. Bảng tổng sân bãi, dụng cụ tập luyện chính phục vụ đào tạo chuyên ngành
GDTC tại Trường Cao đẳng Tuyên Quang ........................................................91
Bảng 3.9: Tài liệu giảng dạy chuyên ngành quản lý TDTT tại Trường Đại học TDTT
Bắc Ninh .................................................................................................................92
Bảng 3.10. Bảng tổng hợp tài chính phục vụ công tác gdtc và đào tạo chuyên ngành

tạo thực nghiệm với chương trình đào tạo cũ ........................................ 131
Bảng 3.24. Kết quả đánh giá mục tiêu của chương trình đào tạo thực
nghiệm ................................................................................................................ 132
Bảng 3.25. Bảng so sánh kết quả đánh giá mục tiêu chương trình đào tạo
thực nghiệm với chương trình đào tạo cũ ............................................... 133
Bảng 3.26. Kết quả đánh giá nội dung của chương trình đào tạo thực
nghiệm ................................................................................................................ 133


Bảng 3.27. Bảng so sánh kết quả đánh giá nội dung chương trình đào tạo thực
nghiệm với chương trình đào tạo cũ ................................................................. 134
Bảng 3.28. Bảng so sánh kết quả trình độ thể lực đầu vào của nhóm thực
nghiệm và nhóm đối chứng ......................................................................... 136
Bảng 3.29. Bảng tổng hợp kết quả đánh giá hoạt động nội khóa của chương
trình thực nghiệm ............................................................................................ 137
Bảng 3.30. Bảng so sánh kết quả đánh giá hoạt động nội khóa chương trình
đào tạo thực nghiệmvới chương trình đào tạo cũ ................................. 138
Bảng 3.31. Bảng tổng hợp kết quả đánh giá hoạt động ngoại khóa của
chương trình thực nghiệm ............................................................................ 139
Bảng 3.32. Bảng so sánh kết quả đánh giá hoạt động ngoại khóa chương
trình đào tạo thực nghiệm với chương trình đào tạo cũ ...................... 140
Bảng 3.33. Bảng tổng kết điểm học tập các môn học chuyên ngành gdtc
của sinh viên nhóm thực nghiệm ............................................................... 142
Bảng 3.34. Bảng so sánh kết quả học tập các môn chuyên ngành GDTC
năm học thứ nhất của sinh viên chuyên ngành GDTC nhóm thực
nghiệm và nhóm đối chứng ......................................................................... 143
Bảng 3.35. Bảng so sánh kết quả học tập các môn học chuyên ngành GDTC
cả 3 năm học của sinh viên chuyên ngành gdtc nhóm thực nghiệm và
nhóm đối chứng ............................................................................................... 144
Bảng 3.36. Bảng so sánh kết quả trình độ thể lực đầu ra của nhóm thực


Chính phủ

CTĐT

Chương trình đào tạo

GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo

ĐVHT

Đơn vị học trình

GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo

GDTC

Giáo dục thể chất

GVCN

Giáo viên chủ nhiệm

HĐH

Hiện đại hóa


Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

TW

Trung ương

TT

Thông tư

TTg

Thủ tướng

SPSS

Statistical Package for the Social Sciences


2. Đơn vị đo lƣờng
cm

Centimét

g

và điều chỉnh cơ cấu đào tạo, gắn đào tạo với sử dụng; thực hiện công bằng xã
hội trong giáo dục; đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục và xây dựng xã hội học tập.
Phát triển giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, gắn với nhu
cầu phát triển kinh tế - xã hội và củng cố quốc phòng, an ninh. Tuy nhiên trong
thực tiễn, quá trình đào tạo còn nhiều hạn chế. Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn
quốc lần thứ XI Đảng Cộng sản Việt Nam cũng đã chỉ ra rằng “trong những năm
vừa qua lĩnh vực giáo dục và đào tạo vẫn còn nhiều hạn chế và yếu kém”[19,
tr.2]. Chính vì vậy, Đảng ta đã xác định cần phải có những đổi mới trong lĩnh
vực giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, để tạo ra đội ngũ tri
thức, lao động đáp ứng được yêu cầu và nhiệm vụ trong tình hình mới. Nghị
quyết Đại hội đã nêu rõ một trong 5 nhiệm vụ để phát triển đất nước là: “Phát
triển, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, chất lượng nguồn nhân lực”[19,
tr.4]. Điều đó cho thấy giáo dục đóng một vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến
lược phát triển của mỗi quốc gia. Đội ngũ giáo viên là lực lượng nòng cốt biến
các mục tiêu giáo dục thành hiện thực, giữ vai trò quyết định chất lượng và hiệu
quả giáo dục. Xu thế đổi mới giáo dục đang đặt ra những yêu cầu mới về phẩm
chất, năng lực của người giáo viên. Giáo viên trước hết phải là một nhà giáo dục,
có đủ năng lực hoạt động nghề nghiệp, là một công dân gương mẫu, hăng hái
tham gia vào sự phát triển cộng đồng, giáo viên không chỉ đóng vai trò truyền


2

đạt các tri thức khoa học kỹ thuật, mà đồng thời phải là người tổ chức và trực
tiếp thực hiện các hoạt động giáo dục.
Thể dục thể thao (TDTT) là một bộ phận không thể thiếu trong hệ thống
giáo dục xã hội chủ nghĩa. Đó là phương tiện giáo dục, giáo dưỡng, bồi dưỡng
thế hệ trẻ cho tương lai phát triển toàn diện về Đức, Trí, Thể, Mỹ, Lao động,
nhằm xây dựng con người mới XHCN, đó là những con người có khả năng cao
về trí tuệ, cường tráng về thể chất, phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo

Cùng với mục tiêu đổi mới chung của ngành giáo dục, các trường đại học,
cao đẳng, trung học chuyên nghiệp đã và đang phấn đấu nâng cao chất lượng đào
tạo toàn diện, coi việc nâng cao chất lượng là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của
các trường trong giai đoạn cách mạng hiện nay. Để đáp ứng yêu cầu cấp bách đó,
cùng với các giải pháp đồng bộ như tăng cường cơ sở vật chất phục vụ công tác
dạy và học, đổi mới kế hoạch đào tạo, đổi mới phương pháp giảng dạy nâng cao
chất lượng giáo dục, nâng cao trình độ chuyên môn của mỗi giáo viên thì vấn đề
xây dựng, bổ xung cập nhật hay đổi mới chương trình đào tạo cũng như chương
trình môn học là công việc định kỳ và rất cần thiết của các trường phải được
quan tâm chú trọng đúng mức. Việc xây dựng mới hay bổ xung hoàn thiện
chương trình giáo dục sẽ là một trong những giải pháp hữu hiệu để giúp giáo dục
đại học đạt được mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực với chất lượng đảm bảo thỏa
mãn yêu cầu thị trường lao động, phù hợp với các nhu cầu xã hội và đáp ứng
mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa
đất nước. Hiểu rõ tầm quan trọng của lĩnh vực này, nhiều nhà khoa học giáo dục
đã quan tâm nghiên cứu, các đề tài tiêu biểu có thể đề cập đến như: Lê Trường
Sơn Trấn Hải (2012), “Đổi mới chương trình Giáo dục thể chất cho sinh viên các
trường Đại học Sư phạm vùng Trung Bắc theo hướng bồi dưỡng nghiệp vụ tổ
chức hoạt động thể dục thể thao trường học” [55]; Nguyễn Trọng Hải (2010),
“Xây dựng nội dung chương trình giáo dục thể chất cho học sinh các trường dạy
nghề Việt Nam” [56]; Nguyễn Cẩm Ninh (2012), “Nghiên cứu xây dựng nội
dung giảng dạy cử nhân ngành quản lý thể dục thể thao” [85]; Nguyễn Duy


4

Quyết (2012), “Nghiên cứu ứng dụng chương trình Điền kinh cho trẻ em của
hiệp hội các liên đoàn điền kinh quốc tế tại một số trường Tiểu học khu vực phía
bắc Việt Nam” [93]....Tuy nhiên các đề tài nghiên cứu theo hướng đổi mới
chương trình đào tạo cho sinh viên chuyên ngành GDTC còn rất ít, chủ yếu các

- Đánh giá thực trạng chương trình đào tạo.
Nhiệm vụ 2: Nghiên cứu đổi mới chương trình đào tạo chuyên ngành
GDTC trình độ cao đẳng.
Giải quyết nhiệm vụ này đề tài tiến hành nghiên cứu các nội dung sau:
+ Nguyên tắc đổi mới chương trình
+ Định hướng đổi mới chương trình đào tạo
+ Xây dựng chương trình đào tạo theo hướng đổi mới.
+ Tổ chức hội thảo chuyên đề xin ý kiến đóng góp cho chương trình đào
tạo dự thảo.
- Nhiệm vụ 3: Ứng dụng đánh giá hiệu quả của chương trình đổi mới
đào tạo chuyên ngành Giáo dục thể chất trình độ cao đẳng ở trường Cao đẳng
Tuyên Quang.
+ Nghiên cứu tổ chức thực nghiệm: xây dựng và xin ý kiến Lãnh đạo nhà
trường phê duyệt kế hoạch thực nghiệm; xây dựng kế hoạch thực nghiệm
chương trình, Kế hoạch ngoại khóa, Kế hoạch rèn luyện nghiệp vụ sư phạm.
+ Tiến hành thực nghiệm và đánh giá hiệu quả thông qua kế hoạch đánh
giá chương trình thực nghiệm.
+ Xử lý số liệu. Các kết quả sử dụng làm căn cứ để đánh giá hiệu quả
chương trình đào tạo thực nghiệm được dự kiến như sau: Kết quả học tập lý
thuyết; Kết quả thực hành kỹ thuật các môn thể thao; Kết quả thực hành phương
pháp tập luyện, tổ chức và trọng tài thi đấu; Đánh giá hiệu quả chương trình đào
tạo tác động tới các tố chất thể lực, hình thái và chức năng cơ thể cơ thể; Đánh
giá hiệu quả chương trình thông qua kết quả thực tập nghiệp vụ sư phạm (bao
gồm: đánh giá của giáo viên hướng dẫn thực tập, đánh giá của cơ sở sử dụng


6

giáo sinh thực tập, tự đánh giá của sinh viên sau thực tập); Tự đánh giá của các
giáo viên và sinh viên tham gia chương trình thực nghiệm.

Từ Nghị quyết của Đại hội lần thứ IV (1979), Đảng đã xem giáo dục là bộ
phận quan trọng của cuộc cách mạng tư tưởng; thực thi nhiệm vụ chăm sóc và
giáo dục thế hệ trẻ từ nhỏ đến lúc trưởng thành. Nghị quyết Đại hội VI tiếp tục
khẳng định vai trò của giáo dục đào tạo là: hình thành và phát triển toàn diện
nhân cách xã hội chủ nghĩa của thế hệ trẻ, đào tạo đội ngũ lao động có kỹ
thuật đồng bộ về ngành nghề, phù hợp với yêu cầu phân công lao động của xã
hội [9, tr.3]. Bên cạnh đó, vai trò quan trọng của giáo dục chuyên nghiệp trong
việc phát triển con người Việt Nam mới cũng được đánh giá cao Đảng coi sự
nghiệp giáo dục, nhất là giáo dục đại học và chuyên nghiệp, trực tiếp góp phần
vào việc đổi mới công tác quản lý kinh tế và xã hội [6], [7], [8], [9].
Trước những đòi hỏi cấp bách về nguồn nhân lực chất lượng cao đáp
ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Đảng khẳng định,
một trong những nhiệm vụ cốt yếu để phát triển trí tuệ cho nhân dân ta là
nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục đào tạo và khoa học công nghệ. Vì
vậy, từ Nghị quyết Đại hội VII, Đảng ta đã coi khoa học và công nghệ, giáo
dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu. Đến các Đại hội Đảng VIII, IX, X, XI,
Đảng ta tiếp tục khẳng định đường lối phát triển giáo dục và đào tạo, khoa


8

học và công nghệ, quán triệt quan điểm coi giáo dục – đào tạo là quốc sách
hàng đầu. [10], [14], [16], [18], [19].
Như vậy, nhận thức được tầm quan trọng của giáo dục đào tạo đối với sự
phát triển kinh tế - xã hội đất nước nói chung và phát triển con người nói riêng,
Đảng ta đã và đang quan tâm, chăm lo cho phát triển một nền giáo dục Việt Nam
tiên tiến, hiện đại, chất lượng cao. Trong Nghị quyết Đại hội lần thứ XI đã khẳng
định“Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân
lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng xây dựng đất nước, xây dựng nền
văn hóa và con người Việt Nam" [107, tr.1].

thời đáp ứng yêu cầu số lượng. 5- Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở,
linh hoạt, liên thông giữa các bậc học, trình độ và giữa các phương thức giáo
dục, đào tạo. Chuẩn hóa, hiện đại hóa giáo dục và đào tạo. 6- Chủ động phát huy
mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị trường, bảo đảm định hướng xã
hội chủ nghĩa trong phát triển giáo dục và đào tạo. Phát triển hài hòa, hỗ trợ giữa
giáo dục công lập và ngoài công lập, giữa các vùng, miền. Ưu tiên đầu tư phát
triển giáo dục và đào tạo đối với các vùng đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu
số, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa và các đối tượng chính sách. Thực hiện
dân chủ hóa, xã hội hóa giáo dục và đào tạo. 7- Chủ động, tích cực hội nhập quốc
tế để phát triển giáo dục và đào tạo, đồng thời giáo dục và đào tạo phải đáp ứng
yêu cầu hội nhập quốc tế để phát triển đất nước [21]. Các quan điểm chỉ đạo đó đã
được cụ thể hóa trong nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 9/6/2014 và kế hoạch hành
động của ngành Giáo dục (Ban hành kèm theo Quyết định số 2653 /QĐ-BGDĐT
ngày 25 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) [41], [45].
Như vậy, quan điểm về đổi mới giáo dục và đào tạo của Đảng ta đã không
ngừng được bổ xung và phát triển cho phù hợp với những yêu cầu của thời đại
mới. Những quan điểm này là cơ sở, là nền tảng để Bộ, các Sở, Phòng Giáo dục
và Đào tạo, các trường học trên cả nước tiến hành đổi mới công tác dạy và học
mang lại hiệu quả giáo dục ngày càng cao.
1.1.3. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác Giáo dục thể chất
GDTC “là một trong những hình thức hoạt động cơ bản có định hướng
rõ của TDTT trong xã hội” [115, tr. 23], TDTT là một bộ phận của nền văn hóa,
trình độ phát triển TDTT là một trong những tiêu chí đánh giá trình độ văn hóa
và năng lực sáng tạo của dân tộc, là phương tiện giao lưu văn hóa nói chung, văn
hóa thể chất nói riêng, mở rộng các mối quan hệ quốc tế. Vì vậy, Đảng và Nhà
nước ta luôn chú trọng đến công tác đổi mới nhằm phát triển hơn nữa công tác


11



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status