TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN
XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP PHÁT TRIỂN
SỨC BỀN CHUYÊN MÔN TRONG MÔN BÓNG NÉM
CHO SINH VIÊN CHUYÊN NGÀNH GIÁO DỤC
THỂ CHẤT TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
Thuộc nhóm ngành khoa học: Giáo dục Thể chất
Sơn La, tháng 5 năm 2016
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN
XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP PHÁT TRIỂN
SỨC BỀN CHUYÊN MÔN TRONG MÔN BÓNG NÉM
CHO SINH VIÊN CHUYÊN NGÀNH GIÁO DỤC
THỂ CHẤT TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
Thuộc nhóm ngành khoa học: Giáo dục Thể chất
Sinh viên thực hiện: Lò Văn Thương
Giới tính: Nam
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
GDTC
Giáo dục Thể Chất
M
Mét
S
Giây
VĐV
Vận động viên
NTN
Nhóm thực nghiệm
NĐC
Nhóm đối chứng
SBCM
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ...................................................................................... 3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ..................................................................................... 4
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu ................................................................ 4
5. Giả thuyết khoa học........................................................................................ 4
6. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................ 4
7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 5
8. Kế hoạch và tổ chức nghiên cứu ..................................................................... 7
PHẦN NỘI DUNG ........................................................................................... 9
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ......................... 9
1.1. Các quan điểmvề sức bền và sức bền chuyên môn trong Bóng ném ............ 9
1.1.1. Các khái niệm liên quan ........................................................................... 9
1.1.2. Các quan điểm về sức bền ........................................................................ 9
1.1.3. Đặc điểm của sức bền chuyên môn trong Bóng ném............................... 10
1.2. Đặc điểm tâm – sinh lý lứa tuổi từ 18 – 25 ................................................ 11
1.2.1. Đặc điểm tâm lý lứa tuổi từ 18 – 25........................................................ 11
1.2.2. Đặc điểm sinh lí lứa tuổi từ 18 đến 25 .................................................... 13
1.3. Xu hướng huấn luyện thể lực cho sinh viên trong Bóng ném ..................... 14
1.4. Cơ sở lý luận về huấn luyện sức bền chuyên môn của Bóng ném .............. 15
1.5. Sơ lược về khoa Thể dục Thể thao và công tác dạy, học, tập luyện và thi đấu
Bóng ném ở Trường Đại học Tây Bắc .............................................................. 16
CHƢƠNG II: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỨC BỀN CHUYÊN MÔN
TRONG MÔN BÓNG NÉM CỦA NAM SINH VIÊN K54 ĐẠI HỌC GIÁO
DỤC THỂ CHẤT TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC ..................................... 17
2.1. Thực trạng về cơ sở vật chất phục vụ cho giảng dạy và học tập môn học Giáo dục
Thể chất............................................................................................................. 17
2.2. Thực trạng về đội ngũ cán bộ giảng viên giảng dạy môn Giáo dục Thể chất
Bảng 2.3. Kết quả lựa chọn các test đánh giá sức bền chuyên môn trong bóng ném
cho nam sinh viên chuyên ngành GDTC Trường Đại học Tây Bắc (n = 30) ............ 21
Bảng 2.4. Mối tương quan giữa các test và nội dung kiểm tra ................................... 22
Bảng 2.5. Thực trạng sức bền chuyên môn của nam sinh viên chuyên ngành
GDTC Trường Đại học Tây Bắc ....................................................................... 23
Bảng 2.6. Kết quả phỏng vấn giáo viên về nguyên nhân ảnh hưởng đến phát triển
sức bền chuyên môn trong bóng ném của nam sinh viên chuyên ngành GDTC
Trường Đại học Tây Bắc ................................................................................... 24
Bảng 3.1. Kết quả phỏng vấn xác định nguyên tắc lựa chọn bài tập (n=30) ...... 28
Bảng 3.2. Lựa chọn hệ thống bài tập phát triển sức bền chuyên môn trong Bóng
ném cho nam sinh viên K54 ĐH GDTC Trường Đại học Tây Bắc ................... 29
Bảng 3.3. Kết quả kiểm tra của nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm trước
thực nghiệm ..................................................................................................... 34
Bảng 3.4. Kết quả kiểm tra của hai nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm sau
khi thực nghiệm ............................................................................................... 36
Bảng 3.5. Nhịp tăng trưởng sức bền chuyên môn của nhóm thực nghiệm ........ 37
Bảng 3.6. Nhịp tăng trưởng sức bền chuyên môn của nhóm đối chứng ............ 38
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. So sánh kết quả kiểm tra các test của 2 nhóm trước thực nghiệm..35
Biểu đồ 3.2. So sánh kết quả kiểm tra các test của 2 nhóm sau thực nghiệm .... 36
Biểu đồ 3.3. So sánh nhịp tăng trưởng sức bền chuyên môn của nhóm thực
nghiệm trước và sau thực nghiệm ..................................................................... 38
Biểu đồ 3.4. So sánh nhịp tăng trưởng sức bền chuyên môn của nhóm đối chứng
trước và sau thực nghiệm ................................................................................. 39
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
ĐƠN VỊ: KHOA TDTT
....................................................................................................................................
10. Đề nghị:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Chủ tịch Hội đồng
(ký, ghi rõ họ tên)
Phản biện
(ký, ghi rõ họ tên)
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
Khoa: Thể dục Thể thao
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1. Thông tin chung:
- Tên đề tài: “Xây dựng hệ thống bài tập phát triển sức bền chuyên môn trong
môn Bóng ném cho sinh viên chuyên ngành Giáo dục Thể chát Trƣờng Đại học
Tây Bắc”
- Sinh viên thực hiện:
1. Lò Văn Thương
- Lớp: K53 ĐHGD Thể chất A:
Năm thứ: 4
Khoa: Thể dục Thể thao
Số năm đào tạo:4
- Người hướng dẫn: Th.s Nguyễn Bá Điệp
2. Mục tiêu đề tài:
Xây dựng được hệ thống bài tập, biện pháp phát triển sức bền chuyên môn
trong môn Bóng ném cho sinh viên chuyên ngành Giáo dục Thể chất Trường Đại học
.............................................................................................................................................
Tháng 5 năm 2016
Xác nhận của Khoa
Người hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ, tên)
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
Khoa: Thể dục Thể thao
THÔNG TIN VỀ SINH VIÊN
CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
I. SƠ LƢỢC VỀ SINH VIÊN:
Ảnh 4x6
Họ và tên: Lò Văn Thương
Sinh ngày: 05 tháng 02 năm 1993
Nơi sinh: Bản Há Sét – Nà Ớt – Mai Sơn – Sơn La
Lớp:K53 ĐHGD Thể chất A
Khóa: 2012 - 2016
Khoa: Thể dục Thể thao
Địa chỉ liên hệ: Bản Há Sét – Nà Ớt – Mai Sơn – Sơn La
Điện thoại: 0987875293
Email:
II. QUÁ TRÌNH HỌC TẬP (kê khai thành tích của sinh viên từ năm thứ 1 đến năm
đang học):
* Năm thứ 1:
1. Lí do chọn đề tài
Giáo dục Thể chất cũng như các loại hình giáo dục khác, là quá trình sư
phạm với đầy đủ đặc điểm của nó, có vai trò chủ đạo của nhà sư phạm, tổ chức
hoạt động của nhà sư phạm phù hợp với học sinh với nguyên tắc sư phạm. Giáo
dục thể chất chia thành hai mặt tương đối độc lập: Dạy học động tác (giáo
dưỡng thể chất) và giáo dục tố chất thể lực. Trong hệ thống giáo dục nội dung
đặc trưng của giáo dục thể chất được gắn liền với giáo dục, trí dục, đức dục, mỹ
dục và giáo dục lao động.
Trong chiến lược phát triển kinh tế và xã hội của đất nước, Đảng và nhà
nước ta luôn coi trọng vị trí của công tác Thể dục Thể thao (TDTT) đối với thế
hệ trẻ xem đó là động lực quan trọng và khẳng định cần có chính sách Giáo duc
– Đào tạo thế hệ trẻ Việt Nam phát triển hài hòa về các mặt thể chất, tinh thần,
trí tuệ và đạo đức. Đó là những con người “ phát triển về trí tuệ, cường tráng về
thể chất, phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo đức”. Muốn vậy nhà trường
không chỉ thực hiện nhiệm vụ giáo dục về trí tuệ, tri thức nghề nghiệp, mà còn
phải giúp sinh viên trở thành một người có sức khỏe lành mạnh. Mục tiêu chiến
lược này được thể hiện ở những yêu cầu mới bức bách về sức khỏe về thể lực
của lớp người lao động mới trong công cuộc đổi mới nền kinh tế xã hội,đặc biệt
là nền kinh tế tri thức nhằm phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất
nước ta hiện nay.
Bóng ném là môn thể thao có nguồn gốc ở Châu Âu. Nguồn gốc phát sinh
của môn thể thao naỳ còn có nhiều ý kiến khác nhau. Nhưng người ta đều công
nhận nó dược phát sinh đầu tiên ở vùng Skandinavien (Thụy Điển – Na Uy –
Đan Mạch). Có tài liệu cho rằng váo năm 1890, một giáo sư người Đức tên là
Konzad Koch sáng tạo ra một trò chơi mới tên là Raffballspiele (môn bóng nhà
nghèo) đó là tiền thân của môn Bóng ném chính thống ngày này. Liên đoàn
Bóng ném Quốc tế chính thức được thành lập vào năm 1928 lúc đó có tên là
IAHF (International Amater Handball Federation). Hiện nay Liên đoàn Bóng
ném Quốc tế có trên 140 nước thành viên. Ở Việt Nam Bóng ném xuất hiện rất
1
Trường Đại học Tây Bắc (ĐHTB) là một trường lớn của khu vực Tây Bắc,
là nơi đào tạo nguồn nhân lực chính và chất lượng cao cho vùng Tây Bắc nói
2
riêng và tất cả các tỉnh thành trong cả nước nói chung. Sinh viên trong nhà
trường phần lớn là con em dân tộc đến từ các tỉnh trong khu vực.Trường ĐHTB
là một trường có bề dầy về công tác đào tạo và phong trào TDTT của khu vực và
trong Tỉnh Sơn La, Khoa TDTT Trường ĐHTB được thành lập vào tháng 08
năm 2010 với nhiệm vụ đào tạo giáo viên giảng dạy môn thể dục cho các trường
trung học cơ sở và trung học phổ thông cho các tỉnh phía Bắc và là nơi học tập
nghiên cứu khoa học cho sinh viên chuyên ngành Giáo dục Thể chất (GDTC)
Trường ĐHTB. Trong chương trình đào tạo có môn Bóng ném cũng là môn học
chính thức bắt buộc đối với sinh viên chuyên ngành GDTC với lượng đào tạo là
45 tiết học chính khóa và số lượng giảng viên giảng dạy là 1 giảng viên. Qua
học tập và quan sát tôi nhận thấy đa phần sinh viên học môn Bóng ném khi mới
bắt đầu buổi học đều giữ được tốc độ của buổi học đề ra, tuy nhiên ở gần cuối và
cuối buổi học tốc độ học tập không còn được như đầu mà bị giảm sút. Qua đó
cho thấy chương trình đào tạo và số lượng tiết học còn chưa đáp ứng đủ khả
năng phát triển thể lưc cũng như sức bền chuyên môn của sinh viên chuyên
ngành GDTC. Tuy nhiên trong những năm gần đây thực trạng phát triển sức bền
chuyên môn của sinh viên chuyên ngành GDTC còn chưa được tốt, chất lượng
còn chưa cao. Nguyên nhân của sự thấp kém là: Do điều kiện cơ sở vật chất còn
thiếu thốn, nhận thức của sinh viên về môn học còn chưa tốt, hệ thống bài tập áp
dụng trong quá trình giảng dạy còn chưa phù hợp với đối tượng…
Để phát triển sức bền chuyên môn trong môn Bóng ném cho sinh viên
chuyên ngành GDTC Trường ĐHTB thì nhất thiết phải xây dựng hệ thông bài
tập phù hợp cho đối tượng này. Xuất phát từ những lí do trên chúng tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài : “Xây dựng hệ thống bài tập phát triển sức bền chuyên
môn trong môn Bóng ném cho sinh viên chuyên ngành Giáo dục Thể chất
và việc sử dụng các bài tập đảm bảo tính khoa học, phù hợp với sinh viên thì sẽ
góp phần phát triển sức bền chuyên môn trong môn Bóng ném cho sinh viên
GDTC Trường ĐHTB.
6. Phạm vi nghiên cứu
Do điều kiện về thời gian có hạn, cộng với kinh nghiệm nghiên cứu khoa
học của bản thân chưa nhiều nên đề tài chỉ nghiên cứu một số vấn đề:
- Xây dựng một số bài tập phát triển sức bền chuyên môn trong môn Bóng
ném cho sinh viên chuyên ngành GDTC Trường ĐHTB.
4
- Nghiên cứu được tiến hành trên 60 nam sinh viên K54 chuyên ngành
GDTC Trường ĐHTB.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu
Trong quá trình nghiên cứu đề tài đã đọc và tham khảo các tài liệu liên
quan đến vấn đề sức bền và phát triển sức bền chuyên môn cho nam sinh viên
K54 ĐH GDTC lứa tuổi từ 18 – 21. Trên cơ sở đó phân tích, đánh giá, tổng hợp,
và tiếp thu 1 cách có chọn lọc các thông tin thu thập được để phục vụ cho việc
nghiên cứu của đề tài. Phương pháp này nhằm mục đích hoá các kiến thức xây
dựng cơ sở lý luận cho việc điều tra thực trạng phát triển thể chất của đối tượng
nghiên cứu, đưa ra các giả thiết khoa học, xác định mục đích nghiên cứu, thu
nhập số liệu so sánh với các số liệu thu được trong quá trình nghiên cứu. Các tài
liệu tham khảo được trình bày trong danh mục tài liệu tham khảo.
7.2. Phương pháp phỏng vấn
Trong quá trình nghiên cứu đề tài đã sử dụng phiếu đề phỏng vấn các thầy
cô đang trực tiếp giảng dạy, những người có chuyên môn và tất cả nam sinh viên
K54 ĐH GDTC nhằm thu nhập những thông tin cần thiết liên quan đến đề
tài như: Các yếu tố ảnh hưởng đến sức bền chuyên môn, hoàn cảnh sống,
chế độ dinh dưỡng, các yếu tố giáo dục, đặc biệt là sức bền chuyên môn của
i
i 1
n
Giá trị Trung bình:
Trong đó: x : Là số trung bình
xi
: Là tần số quan sát
n: Là tổng số người tham gia
: Là kí hiệu tổng cộng
n
2
(xi
)
x
2
x
2
nA
2
nB
(n >30;n >30)
A
B
6
Đánh giá:
- t< t
: sự khác biệt không có ý nghĩa, hoặc không đủ độ tin cậy
0,05
mang tính chất ngẫu nhiên ở ngưỡng xác suất P > 0,05.
-t t
: Sự khác biệt có ý nghĩa hoặc đủ độ tin cậy ở ngưỡng xác suất
0,05
P < 0,05.
Nhịp độ tăng trưởng (W%)
2
1
W
chuyên gia thể lực của Trung tâm huấn luyện thể thao tỉnh Sơn La để lựa chọn
hệ thống bài tập phát triển thể lực và đưa vào thực nghiệm.
- Tiến hành tổ chức thực nghiệm.
- Thu nhập số liệu nghiên cứu.
* Giai đoạn 3 : Từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2016
- Tiếp tục đọc các tài liệu liên quan.
- Viết và hoàn thiện đề tài, rút ra kết luận.
7
- Báo cáo kết quả nghiên cứu trước hội đồng nghiệm thu.
8.2. Địa điểm nghiên cứu
Trường Đại học Tây Bắc
8
PHẦN NỘI DUNG
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Các quan điểmvề sức bền và sức bền chuyên môn trong Bóng ném
1.1.1. Các khái niệm liên quan
Sức bền là năng lực thực hiện một hoạt động với cường độ cho trước, hay
là năng lực duy trì khả năng vận động trong thời gian dài nhất mà cơ thể chịu
đựng được.
Sức bền chung là khả năng con người thực hiện hoạt động có cường độ
vừa phải trong thời gian dài.
Sức bền chuyên môn là khả năng duy trì khả năng vận động cao trong
những loại hình bài tập nhất định.
Sức bền ưa khí: Là sức bền trong thời gian dài tức là sử dụng sức bền cần
thiết để vượt qua một thời gian mà VĐV cần trên 11 phút đến 1 giờ.
VĐV khi thực hiện lượng vận động trong thời gian kéo dài. Sức bền là khả năng
chống lại mệt mỏi và duy trì hoạt động dài của VĐV.
Theo quan điểm của Nguyễn Toán và Phạm Danh Tốn: Sức bền là khả
năng thực hiện một hoạt động với cường độ cho trước hay duy trì khả năng hoạt
động trong thời gian dài mà cơ thể có thể chịu đựng được.
Sức bền không những là nhân tố ảnh hưởng và xác định lớn tới thành tích
thi đấu mà còn là nhân tố xác định kích thích tập luyện và khả năng chịu đựng
lượng vận động của VĐV. Sức bền tốt cũng là điều kiện để hồi phục nhanh.
1.1.3. Đặc điểm của sức bền chuyên môn trong Bóng ném
Bóng ném là một trong những môn mang tính đối kháng trực tiếp, mang
tính đồng đội cao, trong một trận thi đấu kéo dài tới 60 phút đòi hỏi VĐV phải
huy động toàn bộ sức lực và trí lực, vì vậy mà yêu cầu đối với sức bền chuyên
môn càng cao hơn. Người không có sức bền chuyên môn tốt thì không thể duy
trì được năng lực làm việc đến những phút cuối cùng của trận đấu và những
ngày cuối cùng của giải đấu.
Do đó phát triển sức bền chuyên môn tương ứng với người tập cũng là
một việc quan trọng để góp phần nâng cao thành tích.
Sức bền chuyên môn trong Bóng ném là sức bền tốc độ và sức bền mạnh
khả năng chống lại mệt mỏi khi hoạt động với cường độ tối đa và gần tối đa.
10
1.2. Đặc điểm tâm – sinh lý lứa tuổi từ 18 – 25
1.2.1. Đặc điểm tâm lý lứa tuổi từ 18 – 25
Trong tâm lý học lứa tuổi, người ta định nghĩa tuổi thanh niên là giai đoạn
phát triển từ lúc dậy thì và kết thúc khi bước vào tuổi người lớn.
Tâm lý học Mác-xít cho rằng, cần phải nghiên cứu tuổi thanh niên một
cách phù hợp, phải kết hợp quan điểm tâm lý học xã hội với việc tính đến những
quy luật bên trong của sự phát triển. Đó là một vấn đề phức tạp của sự phát triển
tâm – sinh lý cũng phù hợp với các bạn trưởng thành về mặt xã hội,
dung và chương trình nhất định.
- Những phương tiện phục vụ cho hoạt động nhận thức của sinh viên cũng
hết sức đa dạng, phong phú và hiện đại với những trang thiết bị như: thư viện,
phòng nghiên cứu, phòng học….
- Sinh viên phải tìm được phương pháp học tập mới phù hợp với chuyên
nghành của mình. Như vậy, hoạt động nhận thức của sinh viên là hoạt động nhận
thức trí tuệ đích thực, đòi hỏi sự căng thẳng, có cường độ cao và có tính lựa
chọn rõ rệt.
Về tình cảm
- Nó được đặc trưng bằng “Thời kì bão táp và căng thẳng”. Đây là thời kì
đầy cảm xúc đối với mỗi cá nhân. Có nhiều tình huống mới nảy sinh trong cuộc
sống sinh viên, đòi hỏi phải phán đoán và quyết định trong khi họ còn thiếu kinh
nghiệm về hiểu biết xã hội.
- Sinh viên thường bị lúng túng trong khi giải quyết các tình huống mới,
nhất là khi bị phê bình, nhận xét nặng lời, thiếu tôn trọng. Khi lâm vào hoàn
cảnh đó sinh viên dễ bị phản ứng: Thiếu tự tin, từ chối công việc hoặc làm một
cách miễn cưỡng…
Về ý thức
- Đặc điểm tâm lý quan trọng của thời kỳ chuyển tiếp ở lứa tuổi thanh
niên sinh viên là sự phát triển tự ý thức.
- Tự ý thức của sinh viên được hình thành trong qua trình xã hội hoá và
liên quan chặt chẽ với tính tích cực nhận thức của sinh viên.
- Sự phát triển nhân cách của sinh viên sẽ không đạt hiệu quả khi cá nhân
sinh viên không có quá trình tự ý thức của sinh viên.
- Sinh viên thuộc lớp sinh viên có độ tuổi từ 18 đến 25 là giai đoạn
12
chuyển từ sự chín muồi về thể lực sang sự trưởng thành về tâm lý xã hội.
- Lứa tuổi này được đánh giá là thời kỳ phát triển tích cực nhất về tình