Xây dựng hệ thống bài tập phát triển sức mạnh cho vận động viên bóng chuyền nam đội sanest khánh hòa - Pdf 41

1
A. GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
1. Đặt vấn đề:
Trong những năm qua thể thao thành tích cao Việt Nam ngày càng
phát triển mạnh, đó là nhờ được sự quan tâm đầu tư của Đảng và Nhà
nước, đồng thời nhờ sự cổ vũ, ủng hộ của quần chúng nhân dân cùng các
nhà tài trợ. Để đạt được thành tích cao trong thi đấu bóng chuyền, người ta
ứng dụng các thành tựu khoa học trong đào tạo, đặc biệt những em có
chiều cao tốt được chú trọng, huấn luyện kỹ-chiến thuật theo chuyên môn
hoá và thể lực được tập trung chủ yếu vào tố chất sức mạnh.
Qua quan sát các giải thi đấu gần đây đội bóng chuyền nam Sanest
Khánh Hòa, được đầu tư nhiều về kinh phí nhưng từ khi liên đoàn bóng
chuyền Việt Nam không cho sử dụng các VĐV nước ngoài tham gia giải vô
địch quốc gia thì thành tích thi đấu của đội bóng chuyền nam Sanest Khánh
Hòa giảm sút. Mặc dù trong đội hình có chủ công số 1 Việt Nam Ngô Văn
Kiều, qua trao đổi của ban huấn luyện với các nhà chuyên môn thì các mặt
kỹ-chiến thuật của đội được thi đấu ổn định nhưng vấn đề thể lực đặc biệt là
sức mạnh bật nhảy trong đập bóng và chắn bóng ở những pha bóng giằng
co thiếu hiệu quả dẫn đến kết quả không đạt được mục đích đề ra. Mặt khác
kế hoạch tập luyện sức mạnh của đội bóng chuyền nam Sanest Khánh Hòa
trước đây chỉ tập sức mạnh theo phương pháp với tạ, với trọng lượng tạ
nhẹ (gánh tạ 60-70 kg, nằm đẩy tạ 30-40 kg) trong suốt thời kỳ chuẩn bị
chung và chuẩn bị chuyên môn. Tuy nhiên để phát triển sức mạnh một
cách tốt nhất thì cần kết hợp nhiều phương pháp phát triển sức mạnh vào
kế hoạch huấn luyện và hiện nay được biết đến nhiều nhất là huấn luyện
sức mạnh theo chu kỳ của Bompa. T (1999) [44], Lâm Quang Thành, Bùi
Trọng Toại (2002) [21], Lương Cao Đại (2011) [7]… với nhiệm vụ trọng
tâm là xây dựng được những bài tập hợp lí nhất, phù hợp nhất để phát triển
sức mạnh cho vận động viên, chứ không phải “hệ thống bài tập” nhằm giải
quyết theo lý thuyết điều khiển học và khoa học quản lý.
Qua thời gian học tập, giảng dạy và huấn luyện tuyển trẻ tôi mong

(lần), bật nhảy 50 lần (cm).
- Thực trạng về sức mạnh 18/18 test của VĐV bóng chuyền nam đội
Sanest Khánh Hòa và Quân Đoàn 4 cho thấy các giá trị trung bình và độ
lệch chuẩn trước khi bắt đầu áp dụng chương trình là không có ý nghĩa
thống kê ở ngưỡng xác suất P >0.05 là tương đồng.
2.2. Đã lựa chọn và ứng dụng hệ thống bài tập phát triển sức mạnh
cho VĐV bóng chuyền nam đội Sanest Khánh Hòa với 88 bài tập gồm: 20
bài tập căng cơ-ép dẻo, 13 bài tập với phương pháp khắc phục-nhượng bộ,
17 bài tập với phương pháp tạ, 20 bài tập với phương pháp trọng lượng


3
nhẹ, 14 bài tập với phương pháp Maxex và 4 bài tập chuyển đổi. Với 2 loại
bài tập và 4 phương pháp trên được xây dựng cùng các nội dung huấn
luyện thể lực chung, thể lực chuyên môn, kỹ thuật, chiến thuật, tâm lý và
lý thuyết thành kế hoạch huấn luyện tổng thể của 2 chu kỳ trong năm;
mỗi nội dung huấn luyện được tính tỉ lệ phần trăm và quy đổi ra thời
gian cụ thể bằng phút theo từng chu kỳ, thời kỳ, giai đoạn, tuần và từng
ngày.
2.3. Đã đánh giá được hiệu quả của hệ thống bài tập phát triển sức
mạnh cho VĐV bóng chuyền nam đội Sanest Khánh Hòa có sự tăng tiến
tốt phù hợp với đặc điểm vận động viên bóng chuyền của các tác giả trong
các công trình nghiên cứu trước. Kết quả thực nghiệm cho thấy 2 loại bài
tập và 4 phương pháp là có hiệu quả, nhưng trong đó hiệu quả nhất là
phương pháp với tạ, kế đến là phương pháp với dụng cụ nhẹ và sau đó là 2
loại bài tập và 2 phương pháp còn lại. Chương trình phát triển sức mạnh
của đội bóng chuyền nam Sanest Khánh Hòa có tác động đến thành tích
chuyên môn từ hạng sáu năm 2013 (khi chưa thực nghiệm chương trình)
lên hạng 3 vào năm 2014 (khi thực nghiệm chương trình) và tiếp tục thực
nghiệm chương trình lên hạng nhì năm 2015 và 2016.

thực hiện những chức năng nhất định. (từng bài tập riêng lẻ không có hoặc
có nhưng chưa đáng kể)
Như vậy hệ thống bài tập phát triển SM được hiểu theo nghĩa rộng; có
nghĩa là không chỉ giới hạn trong từng bài tập cụ thể, mà còn thể hiện ở cách
thức sắp xếp và sử dụng các bài tập theo trình tự có chủ đích.
1.2. Cơ sở khoa học về tố chất sức mạnh.
1.2.1. Khái niệm và cấu trúc tố chất sức mạnh.
“Tố chất sức mạnh” là năng lực khắc phục lực cản khi làm việc của
cơ bắp và toàn bộ cơ thể hoặc một bộ phận cơ thể. Khi cơ bắp làm việc,
lực cản của nó bao gồm 2 mặt là lực cản bên trong và lực cản bên ngoài.
Lực cản bên trong gồm có lực đối kháng giữa các cơ hoặc các nhóm cơ,
tính bám dính của cơ bắp. Lực cản bên ngoài gồm có lực cản của trọng lực
vật thể, lực cản ma sát, lực cản không khí,...
1.2.2. Phân loại sức mạnh.
Tố chất sức mạnh bao gồm: Sức mạnh tối đa, sức mạnh tốc độ , sức
mạnh bộc phát , sức mạnh bền và sức mạnh chuyển đổi.


5
1.3. Quy luật cơ bản trong huấn luyện sức mạnh.
Theo Lâm Quang Thành và Bùi Trọng Toại (2002) gồm 5 quy luật.
Các kế hoạch huấn luyện nhằm hoàn thành các mục đích tập luyện đã dự
định trước, các ứng dụng phù hợp bảo đảm việc tổ chức tập luyện tốt với ít
sai lầm nhất. Nguyên tắc tăng dần lượng vận động dẫn đến sự thích nghi
tốt hơn và đạt được sự phát triển sức mạnh khả quan.
Bất kỳ chương trình huấn luyện sức mạnh nào cũng nên áp dụng năm
quy luật cơ bản trong huấn luyện đế đảm bảo sự thích nghi, phòng tránh
chấn thương cho VĐV. Điều này đặc biệt quan trọng với VĐV trẻ.
Quy luật thứ nhất: Phát triển độ mềm dẻo của khớp.
Quy luật thứ hai: Phát triển sức mạnh gân.

sử chủ yếu trong môn bóng chuyền ở thân dưới gồm: Khắc phục-nhượng
bộ 94,12%, tạ 88,24%, tĩnh (đẳng trường) 17,65% và Maxex là 5,88%.
Các phương pháp phát triển sức mạnh ở thân trên gồm: Phương pháp với
trọng lượng nhẹ 64,71%, tạ 58,82%, chuyển đổi 52,94% và khắc phụcnhượng bộ 29,41%.
1.7. Một số lưu ý trong tập luyện sức mạnh.
Theo Bùi Trọng Toại và Đặng Hà Việt (2015) khi tập luyện sức
mạnh cần tuân theo một số hướng dẫn cần thiết để thực hiện chương trình
tập luyện sức mạnh cho VĐV một cách hiệu quả và an toàn nhất gồm:
Khởi động, thả lỏng, sức mạnh phần trọng tâm cơ thể-lưng bụng, căng cơ,
kiểm tra-đánh giá trước và sau chương trình tập, tăng lượng vận động, yếu
tố an toàn, thực hiện tất cả các hướng chuyển động.
1.8. Đặc điểm về tâm sinh lý lứa tuổi thanh niên.
1.8.1. Đặc điểm về tâm lý.
Sự phát triển tính chất trí tuệ của thanh niên mang tính chất nhạy bén
và phát triển đến trình độ cao. Tư duy tỏ ra chặt chẽ và nhất quán, họ biết
xoáy vào những mối quan hệ mang bản chất bên trong, phân biệt giữa bản
chất và hiện tượng, tư duy trở nên sâu sắc nhờ khả năng khái quát hóa, trừu
tượng hóa được phát triển. Lứa tuổi này tỏ ra có bộ não nhạy bén, nhạy cảm
với cái mới, thích suy luận, thích triết lý hay dẫn đến kết luận vội vàng,
thiếu khái quát cơ sở thực tiễn nên dẫn đến xa rời lý thuyết và thực hành.


7
Ngoài ra cần phải quan tâm đến các vấn đề như: Tri giác, khả năng tập trung
chú ý, trí nhớ, tư duy, cảm xúc...
1.8.2. Đặc điểm sinh lý.
Các VĐV của đội bóng chuyền nam Sanest Khánh Hòa đều ở lứa tuổi
trưởng thành về mặt sinh lý và cấu trúc giải phẫu sinh lý khả năng chức
năng của các cơ quan cơ thể đã phát triển hoàn thiện khả năng sinh học
phát triển tạo điều kiện thuận lợi cho việc huấn luyện các tố chất thể lực

Để giải quyết các mục tiêu đề ra, đề tài sử dụng các phương pháp
sau: Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu, phương pháp phỏng vấn,
phương pháp quan sát sư phạm, phương pháp kiểm tra sư phạm, phương
pháp thực nghiệm sư phạm, phương pháp toán học thống kê.
2.2. Tổ chức nghiên cứu.
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu.
Hệ thống bài tập phát triển sức mạnh cho VĐV bóng chuyền nam.
2.2.2. Khách thể nghiên cứu.
- Khách thể thực nghiệm: Gồm 12 VĐV đội bóng chuyền nam
Sanest Khánh Hòa.
- Khách thể so sánh: Gồm 12 VĐV nam đội bóng chuyền nam Quân
Đoàn
- Phỏng vấn các HLV và giảng viên bóng chuyền.
Phạm vi, thời gian nghiên cứu.
Đề tài luận án chỉ giới hạn nghiên cứu trong lựa chọn test, xây dựng
và ứng dụng hệ thống bài tập phát triển sức mạnh cho vận động viên bóng
chuyền nam (đội bóng chuyền nam Sanest Khánh Hòa) trong thời gian
2/12/2013 đến 27/12/2014. Đánh giá hiệu quả ứng dụng chương trình và
so sánh với đội bóng chuyền nam Quân Đoàn 4.
2.2.3. Kế hoạch nghiên nghiên cứu
- Đề tài được tiến hành từ 02/12/2013 đến 27/12/2014, gồm 2 giai
đoạn cụ thể như sau:
Giai đoạn 1: Từ 02/12/2013 đến 02/8/2014.
Giai đoạn 2: Từ 04/8/2014 đến 27/12/2014.
Địa điểm nghiên cứu
- Trung Tâm Huấn Luyện Kỹ Thuật Thể Thao Khánh Hòa.
- Nhà thi đấu TDTT Quân Đoàn 4.
- Nhà thi đấu TDTT Bến Tre.



(lần), và bật nhảy 50 lần.
3.1.2. Đánh giá thực trạng sức mạnh của nhóm thực nghiệm và
nhóm so sánh.


12
Bảng 3.1: Kết quả kiểm tra sức mạnh ban đầu của nhóm thực nghiệm
và nhóm so sánh.
Test
Sanest KH
QĐ4
t
p
Lần 1
Lần 1
σ
σ
Lực chân(kg)
128,42 6,97 130,08 6,86 0,60 > 0,05
Lực lưng(kg)
122,92 7,65 123,50 4,17 0,21 > 0,05
Sức Gánh tạ(kg)
140,00 15,23 143,75 11,31 0,95 > 0,05
mạnh Cử đẩy(kg)
35,00
3,69
33,75
2,26 1,39 > 0,05
Tối Nhị đầu(kg)
33,75

2,33 0,57 > 0,05
phát Lò cò 1 chân 5 bước
12,48
0,76
12,53
0,94 0,36 > 0,05
chân thuận (m)
Lò cò 1 chân 5 bước
11,51
0,89
11,69
0,63 0,78 > 0,05
chân nghịch (m)
Ném bóng đặc 1 kg (m)
18,57
0,95
18,77
0,74 0,69 > 0,05
Gập bụng 30 giây(lần)
17,67
1,30
17,42
0,67 0,82 > 0,05
Duỗi lưng 30 giây(lần)
25,42
1,31
25,50
0,67 0,18 > 0,05
Sức Bật
Bậc 1:1 đến 10

Bước 2: Lượt bỏ những bài tập trùng lấp và không phù hợp.
Bước 3: Phỏng vấn các HLV và các giảng viên. Sau bước này sẽ loại bớt
các bài tập không thích hợp.
Bước 4: Xác định mức độ thông dụng của các bài tập. Sau bước này đề tài
đã chọn được hệ thống bài tập để phát triển sức mạnh.
Thông qua 4 bước trên từ 253 bài tập đề tài đã lựa chọn được 88 bài
tập để đưa vào thực nghiệm gồm có: 20 bài tập căng cơ-ép dẻo, 13 bài tập
với phương pháp khắc phục-nhượng bộ, 17 bài tập với phương pháp tạ, 20
bài tập với phương pháp trọng lượng nhẹ, 14 bài tập với phương pháp
Maxex và 4 bài tập chuyển đổi.
3.2.2 Xây dựng và ứng dụng hệ thống bài tập phát triển sức
mạnh cho VĐV bóng chuyền nam đội sanest Khánh Hòa.
Để xây dựng hệ thống bài tập phát triển sức mạnh cho VĐV bóng
chuyền nam đội Sanest Khánh Hòa trong 2 chu kỳ:


14
Chu kỳ 1: Giải Vô địch Quốc gia (từ 02/12/2013 đến 02/8/2014): Giai
đoạn chuẩn bị chung (11 tuần), Giai đoạn chuẩn bị chuyên môn (16 tuần),
giai đoạn trước thi đấu (4 tuần), thi đấu (3 tuần) và chuyển tiếp (1 tuần).
Chu kỳ 2: Giải Đại hội TDTT Toàn quốc (từ 04/8/2014 đến 27/12/2014):
Giai đoạn chuẩn bị chung (6 tuần), Giai đoạn chuẩn bị chuyên môn (9 tuần), giai
đoạn trước thi đấu (3 tuần), thi đấu (2 tuần) và chuyển tiếp (1 tuần).
Chương trình huấn luyện được trình từ bảng 3.2 đến bảng 3.6 và biểu
đồ 3.1 và 3.2.


Bảng 3.2: Kết hợp các bài tâp và phương pháp phát triển sức mạnh ở chu kỳ 1
Chu kỳ
năm

Thi đấu
Chuẩn bị chuyên môn

Duy trì
nở cơ 1

Trước
thi đấu

Thi đấu

Sức mạnh
tối đa 1

Sức mạnh
bộc phát1

Sức mạnh
bộc phát 2

DT SMBP
1

SBCM 1

DT SBCM
1

Chuyển
tiếp


Phút

%

Phút

%

Phút

%

Phút

34.3

510

32.37

660

30.57

420

29.62

510


735

36.68

504

37.46

645

34.75

615

-

-

-

-

-

-

-

-


180

-

-

-

-

-

-

6.07

90

7.06

144

4.22

58

7.03

121


3.78
13.39
100

77
273
2039

8.37
15.79
100

115
217
1374

9.93
13.65
100

171
235
1722

10.68
17.18
100

189


240


Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ % của các bài tập và phương pháp để phát triển sức mạnh
trong các giai đoạn sức mạnh chu kỳ 1


Bảng 3.3: Kết hợp các bài tập và phương pháp phát triển sức mạnh ở chu kỳ 2
Chu kỳ năm

Đại hội TDTT Toàn quốc (04/8/2014 đến 27/12/2014)

Thời kỳ

Chuẩn bị

Giai đoạn
Thời kỳ sức
mạnh
Bài
tập

phương Pháp
Căng cơ ép dẻo
Tạ
Dụng cụ nhẹ
Khắc
phục
-nhượng bộ

Sức mạnh
bộc phát 4

Phú
t

%

Phút

%

Phút

%

Phút

%

Phú
t

420

30.75

420

30.75

45

10.32

141

72.9
1
-

6.59

90

6.66

91

6.66

91

3.29

45

11.13

152



26.87

367

-

-

-

14.06

192

15.37

210

15.96

218

22.11

302

90

-

9
100

424

100

240

Nở cơ 2
%
30.7
5
36.9
2.93

DT SMBP 2

SBCM 2
%

Phút
638
-

237
875

DT SBCM
2

HL Thể lực
chuyên môn
Thời gian
(T)
Phần trăm
(%)
HL kỹ thuật
Thời gian
(T)
Phần trăm
(%)
HL Chiến
thuật
Thời gian
(T)
HL Tâm lý
Phần trăm
(%)

Giai đoạn
thi đấu
Trước thi
đấu
Thi đấu
4
3
132
99
7920
5940


2178

6336

2376

25%

15%

8,75%

5445

4752

693

30%

35%

37

6534

11088

2930,4


0

594

44

20%

2613,6

396

6%

10


Lý thuyết

Thời gian
(T)
Phần trăm
(%)
Thời gian
(T)

435,6

1267,2


Tổng số tuần
Tổng số giờ
Tổng số phút
Phần trăm (%)
HL Thể lực chung
Thời gian (T)
HL Thể lực chuyên Phần trăm (%)
môn
Thời gian (T)
Phần trăm (%)
HL kỹ thuật
Thời gian (T)
Phần trăm (%)
HL Chiến thuật
Thời gian (T)
HL Tâm lý
Phần trăm (%)
Thời gian (T)

Giai đoạn
chuẩn bị
chung
6
198
11880
25%
2970
15%
1782


3
99
5940
15,3%
910,8
26,7%
1584
6,3%
376,2
38,7%
2296,8
4,3%
257,4

2
66
3960
12%
475,2
25%
990
3%
118.8
42%
1663,2
6%
237,6

Giai đoạn

(thể lực chuyên môn)


23
Từ kế hoạch huấn luyện đội bóng chuyền nam đội Sanest Khánh Hòa
ở bảng 3.2 và 3.5 hệ thống bài tập phát triển sức mạnh được trình bày theo
chu kỳ 1 và chu kỳ 2 như sau:
3.2.2.1. Bài tập căng cơ ép dẻo-chế độ đẳng trường (Isometric).
Các bài tập căng cơ ép dẻo được sử dụng cho VĐV bóng chuyền
nam đội Sanest Khánh Hòa ở 2 chu kỳ ngoài mục đích để phòng ngừa
chấn thương và hồi phục trong quá trình tập luyện, mà còn để phát triển
sức mạnh ở chế độ đẳng trường (isometric) với các buổi tập từ thứ 2 đến
thứ 7 với tổng thời gian tập là 20 đến 40 phút tùy theo mỗi giai đoạn tập
luyện, với số lượng bài tập từ 15-20, thực hiện các động tác thông qua việc
kéo duỗi chậm để kéo dài cơ, gân, dây chằng và các tố chất mềm. Khi kéo
dài đến một mức độ nhất định thì giữ động tác và người tập tự tạo lực cản
hoặc sử dụng lực cản của người cùng tập sẽ khích thích 2 nhóm cơ giữ tư
thế ổn định từ 15-30 giây ở chế độ đẳng trường (Isometric), mỗi bài tập
thực hiện luân phiên 2-4 lần.
3.2.2.2. Phương pháp với tạ.
Chu kỳ 1: Các bài tập được tập luyện thường xuyên với 3 buổi một
tuần vào thứ 2, 4 và 6 với tổng thời gian mỗi buổi tập từ 45 đến 80 phút
tùy theo giai đoạn tập luyện.
Chu kỳ 2: Các bài tập được tập luyện thường xuyên với 3 buổi một
tuần vào thứ 2, 4 và 6 với tổng thời gian mỗi buổi tập từ 55 đến 58 phút
tùy theo giai đoạn tập luyện. Riêng ở giai đoạn sức mạnh bộc phát 4 các
bài tập được tập luyện với 2 buổi một tuần vào thứ 3 và 5 với tổng thời
gian mỗi buổi tập từ 42 đến 57 phút.
3.2.2.3. Bài tập chuyển đổi.
Theo Gonzalez, B. và Gorostiaga. E. (1995) “sức mạnh chuyển đổi là

chuyền như các học giả Donald a.chu (1995), Bompa, T (2005),Bùi trọng
toại (2006), ….
Ngoài ra theo David Valades Cerrato (2005) phân tích các trận đấu
tại thế vận hội Olympic năm 1996, 2000 và 2004 cho thấy một trận đấu
một vận động viên phải bật nhảy từ 120-250 lần để thực hiện các động tác
như đập bóng, chắn bóng, nhảy phát bóng, nhảy chuyền bóng…tùy thuộc
vào vị trí chuyên môn trên sân, như đội bóng chuyền nam Sanest Khánh


25
Hòa là đội bóng thi đấu ở giải có trình độ cao nhất Việt Nam vì vậy số lần
bật nhảy trong 1 buổi phải gần hoặc hơn số lần bật nhảy trong thi đấu, vì lý
do đó mà trong chương trình tập luyện đã áp dụng phương pháp khắc
phục-nhượng bộ ở 2 chu kỳ với 2 buổi thứ 3 và thứ 5 trong một tuần, với
tổng thời gian của mỗi buổi tập từ 13 đến 34 phút tùy theo giai đoạn tập
luyện.
3.2.2.5. Phương pháp Maxex.
Từ các công trình nghiên cứu của Cometti (1997); Cometti (1998);
Tudor Bompa (2000); Lương Cao Đại (2011)... đề tài đã xây dựng chương
trình tập luyện cho đội bóng chuyền nam Sanest Khánh Hòa như sau:
Chu kỳ 1: Các bài tập được tập luyện thường xuyên với 3 buổi một
tuần vào thứ 2, 4 và 6 với tổng thời gian mỗi buổi tập từ 10 đến 45 phút
tùy theo giai đoạn tập luyện. Riêng Sức bền chuyên môn 1 với 2 buổi một
tuần vào thứ 3 và 5 với tổng thời gian mỗi buổi tập từ 27 đến 30 phút.
Chu kỳ 2: Các bài tập được tập luyện thường xuyên với 3 buổi một
tuần vào thứ 2,4 và 6 với tổng thời gian mỗi buổi tập từ 10 đến 43 phút tùy
theo giai đoạn tập luyện
3.2.2.6. Phương pháp với dụng cụ nhẹ.
Theo kết quả nghiên cứu phương pháp với trọng lượng nhẹ được sử
dụng nhiều nhất để tăng sức mạnh cho chi trên với 64,71%, vì vậy đề tài


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status