Nghiên cứu ứng dụng bài tập phát triển thể lực chung cho nam sinh viên k55 chuyên ngành giáo dục thể chất trường đại học tây bắc - Pdf 49

TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
KHOA THỂ DỤC THỂ THAO

KHOÀNG THỊ CƢƠNG

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG BÀI TẬP PHÁT TRIỂN
THỂ LỰC CHUNG CHO NAM SINH VIÊN K55 CHUYÊN
NGÀNH GIÁO DỤC THỂ CHẤT TRƢỜNG
ĐẠI HỌC TÂY BẮC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Sơn La, tháng 5 năm 2018


TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
KHOA THỂ DỤC THỂ THAO

KHOÀNG THỊ CƢƠNG

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG BÀI TẬP PHÁT TRIỂN
THỂ LỰC CHUNG CHO NAM SINH VIÊN K55 CHUYÊN
NGÀNH GIÁO DỤC THỂ CHẤT TRƢỜNG
ĐẠI HỌC TÂY BẮC

Chuyên ngành: Giáo dục Thể chất

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngƣời hƣớng dẫn: ThS. Lê Thị Nga

Sơn La, tháng 5 năm 2018

1.1. Các khái niệm liên quan đến phát triển thể lực chung. ................................. 8
1.1.1. Khái niệm Thể lực .................................................................................... 8
1.1.2. Khái niệm sức nhanh ................................................................................ 8
1.1.3. Khái niệm sức mạnh ................................................................................ 8
1.1.4. Khái niệm sức bền .................................................................................... 8
1.1.5. Khái niệm mềm dẻo ................................................................................. 8
1.1.6. Khái niệm khéo léo .................................................................................. 8
1.2. Giáo dục Thể chất bâ ̣c Đa ̣i ho ̣c ở Viê ̣t Nam ................................................. 8
1.2.1. Quan điểm, đường lối của Đảng về công tác Giáo dục Thể chất và thể thao
trường học .......................................................................................................... 9
1.2.2. Mục tiêu của Giáo dục Thể chất ............................................................. 13
1.2.3. Nhiệm vụ của Giáo dục Thể chất ............................................................ 13
1.3. Một số nét chung về đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi 18 – 25. ...................... 15
1.3.1. Đặc điểm tâm lý lứa tuổi 18 - 25 ............................................................ 15
1.3.2. Đặc điểm sinh lí lứa tuổi 18 - 25 ............................................................. 16
1.4. Cơ sở lý luận giáo dục các tố chất thể lực lứa tuổ i sinh viên ...................... 17
1.4.1. Giáo dục tố chấ t sức nhanh ..................................................................... 18
1.4.2. Giáo dục tố chấ t sức ma ̣nh ...................................................................... 19
1.4.3. Giáo dục tố chấ t sức bề n ......................................................................... 20
1.4.4. Giáo dục tố chấ t mề m dẻo ...................................................................... 21


1.4.5. Giáo dục tố chấ t khéo léo (phố i hơ ̣p vâ ̣n đô ̣ng)....................................... 21
1.5. Lịch sử công trình nghiên cứu và các văn bản đánh giá thể lực học sinh, sinh
viên .................................................................................................................. 22
1.5.1. Lịch sử công trình nghiên cứu ................................................................ 22
1.5.2. Lịch sử các văn bản đánh giá thể lực học sinh, sinh viên ........................ 24
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ PHÁT TRIỂN THỂ LỰC CHO NAM
SINH VIÊN K55 CHUYÊN NGÀNH GIÁO DỤC THỂ CHẤT TRƢỜNG
ĐẠI HỌC TÂY BẮC...................................................................................... 26

trên cơ sở hệ thống bài tập đã lựa chọn ............................................................. 40
3.3. Kết quả thực nghiệm sư phạm ................................................................... 41
3.3.1. Kết quả kiểm tra trước thực nghiệm........................................................ 41
3.3.2. Kết quả kiểm tra sau thực nghiệm. .......................................................... 41
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................ 44
1. Kết luận ........................................................................................................ 44
2. Kiến nghị...................................................................................................... 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................. 46
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

GDTC

Giáo dục Thế chất

TDTT

Thể dục Thể thao

CLB

Câu lạc bộ

TT

Thể thao

VĐV



DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Thực trạng đội ngũ giảng viên Khoa Th ể dục Thể thao tham gia giảng
dạy chuyên môn ............................................................................................... 26
Bảng 2.2. Thực trạng về trang thiết bị phục vụ cho việc giảng dạy các môn
chuyên ngành của khoa Thể dục Thể thao Trường Đại học Tây Bắc. ............... 27
Bảng 2.3. Thực trạng về sân bãi dụng cụ phục vụ cho tập luyện TDTT ............ 28
Bảng 2.4. Tổng hợp kết quả khảo sát ý kiến đánh giá các bài tập nhằm phát triển
thể lực chung cho nam sinh viên K55 chuyên ngành Giáo dục Thể chất Trường
Đại học Tây Bắc (n = 20). ................................................................................ 29
Bảng 2.5. Kết quả kiểm tra thể lực của nam sinh viên K55 chuyên ngành Giáo
dục Thể chất trường đại học Tây Bắc. (n = 40)................................................. 31
Bảng 3.1: Kết quả phỏng vấn lựa chọn bài tập phát triển thể lực chung cho nam
sinh viên K55 chuyên ngành Giáo dục Thể chất Trường Đại học Tây Bắc(n=20)
......................................................................................................................... 36
Bảng 3.2: Kết quả kiểm tra các test đánh giá thể lực chung của 2 nhóm thực
nghiệm và đối chứng trước thực nghiệm .......................................................... 41
Bảng 3.3: Kết quả kiểm tra các test đánh giá thể lực chung của 2 nhóm thực
nghiệm và đối chứng sau 6 tháng thực nghiệm ................................................. 42
Bảng 3.4: So sánh nhịp độ tăng trưởng của nhóm đối chứng trước và sau thực
nghiệm (n=20) .................................................................................................. 43
Bảng 3.5: So sánh nhịp độ tăng trưởng của nhóm thực nghiệm trước và sau thực
nghiệm (n=20) .................................................................................................. 43


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Thể dục thể thao (TDTT) được hình thành từ xa xưa, nó trở thành một nền
văn hóa chung của xã hội loài người và được coi là bộ phận của nền văn hóa

phâ ̣n của TDTT . Nhưng chiń h xác hơn đó còn là mô ̣t trong những hiǹ h thức
1


hoạt động cơ bản có định hướng rõ của TDTT trong xã hội , mô ̣t quá trình có tổ
chức để truyề n thu ̣ và tiế p thu những giá tri ̣của TDTT trong hê ̣ thố

ng giáo du ̣c

giáo dưỡng chung (chủ yếu trong trường học ). GDTC cũng như các loa ̣i hiǹ h
giáo dục khác là một quá trình sư phạm với đầy đủ những dấu hiệu chung của nó
(Vai trò chủ đa ̣o của nhà giáo du ̣c trong quá triǹ h da ̣y h
phù hợp với các nguyên tắc sư phạm

ọc, tổ chức hoa ̣t đô ̣ng

). Đặc điểm nổi bật của GDTC là hình

thành vốn kỹ năng , kỹ xảo vận động và phát triển các tố chất vận động

. Tổ ng

hơ ̣p các quá triǹ h đó xác đinh
̣ khả năng thić h nghi thể lực của con người . Kiể m
tra đánh giá có tầ m quan tro ̣ng là giúp cho người giáo viên nắ m bắ t đươ ̣c khả
năng thić h ứng với triǹ h đô ̣ thể lực của sinh viên trong quá triǹ h tâ ̣p luyê ̣n

.

Thông qua đó giáo viên nắ m đươ ̣c khả năng, năng lực của từng đố i tươ ̣ng , kịp


, chỉ đạo tổ chức thực hiện chương trình
2


GDTC, quy đinh
̣ TCRLTT và đánh giá kế t quả rèn luyê ̣n thân thể người ho ̣c . Bô ̣
Đa ̣i ho ̣c và Trung ho ̣c chuyên nghiê ̣p (nay là Bô ̣ GD - ĐT) đã ra quyế t đinh
̣ số
203/QĐ-TDTT ngày 23/01/1989 và các văn bản pháp quy khác ban hành về nội
dung tiêu chuẩ n phát triể n thể lực theo năm ho ̣c , giới tiń h của sinh viên . Nhằ m
đưa công tác GDTC trong nhà trường đi vào nề nế p , ngày 29/4/1993 Bô ̣ GD ĐT có quyế t đinh
̣ ban hành quy chế về công tác GDTC trong nhà trường các
cấ p. Để thực hiê ̣n quy triǹ h đào ta ̣o mới trong các trường Đa ̣i ho ̣c và Cao đẳ ng ,
Bô ̣ có hướng dẫn số

904/ĐH ngày 17/2/1994 về viê ̣c thự c hiê ̣n chương triǹ h

giáo dục thể chất trong các trường Đại học và Cao đẳng . Hiê ̣n nay Bô ̣ GD - ĐT
ban hành quy đinh
̣ về viê ̣c đánh giá thể lực ho ̣c sinh , sinh viên trong các trường
Đa ̣i ho ̣c, Cao đẳ ng là phải đổ i mới đánh giá có cơ sở khoa ho ̣c và bám sát vào
thực tiễn nhà trường.
Trường Đại học Tây Bắc luôn quan tâm giáo dục toàn diện cho sinh viên
trong đó có giáo dục về mặt thể chất. Công tác đào tạo của nhà trường nhằm
đảm bảo chất lượng sản phẩm sau khi ra trường có đầy đủ trình độ năng lực
chuyên môn và sức khỏe đáp ứng tốt nhu cầu của xã hội là nhiệm vụ rất quan
trọng của nhà trường.
Trong công tác GDTC, thể lực, sức khỏe là mục tiêu cơ bản trong chương
trình GDTC, thực trạng thể lực sinh viên phản ánh hiệu quả công tác GDTC của

Do điều kiện thời gian có hạn, nên đề tài tập trung vào nghiên cứu các vấn
đề sau:
- Thực trạng thể lực cho nam sinh viên K55 chuyên ngành GDTC Trường
Đại học Tây Bắc.
- Lựa chọn và đánh giá hiệu quả các bài tập phát triển thể lực chung cho
nam sinh viên K55 chuyên ngành GDTC Trường Đại học Tây Bắc.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu trên, đề tài đã sử dụng các phương
pháp nghiên cứu sau:
6.1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu
Trong quá trình nghiên cứu đề tài đã tham khảo một số tài liệu có liên quan
đến vấn đề nghiên cứu (đã được trình bày trong danh mục các tài liệu tham
khảo). Thông qua việc phân tích, tổng hợp các tài liệu đó, là cơ sở lý luận cho
việc đánh giá sự phát triển thể chất của đối tượng nghiên cứu và thu thập các số
4


liệu để so sánh và đối chứng với các số liệu đã thu thập được của quá trình
nghiên cứu, đồng thời phân tích, tập hợp các giải pháp có hiệu quả của các tác
giả có hướng nghiên cứu tương tự để lựa chọn và ứng dụng trong điều kiện
nghiên cứu và thực tiễn của đề tài.
6.2. Phương pháp phỏng vấn toạ đàm
Là phương pháp cơ bản được sử dụng để tiến hành nghiên cứu khoa học về
giảng dạy - huấn luyện, phỏng vấn 20 HLV và các giáo viên TDTT có kinh
nghiệm, để lựa chọn bài tập phát triển thể lực chung cho nam sinh viên k55
chuyên nghành GDTC, với mục đích chính là thu lượm những số liệu, sự kiện
cụ thể phục vu cho mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
6.3. Phương pháp quan sát sư phạm
Là phương pháp thu thập thông tin về đối tượng nghiên cứu có mục đích,
có kế hoạch, bằng cách tri giác trực tiếp vào các hoạt động sư phạm, nhằm quan


Trong đó : x : Là số trung bình
xi



: Là tần số quan sát

n: Là tổng số người tham gia

: Là ký hiệu tổng cộng
n

Phương sai chung:

 x2 

 ( x  x)
i

i 1

n 1

2

(n  30)

2
Độ lệch chuẩn:  x   x (n>30)

mang tính chất ngẫu nhiên ỏ ngưỡng xác suất P> ,0,05.
-

t  t0,05 : Sự khác biệt có ý nghĩa hoặc đủ độ tin cậy ở ngưỡng xác suất

P
luyê ̣n đa ̣t đươ ̣c mô ̣t cường đô ̣ tố t nhấ t (tố c đô ,̣ dùng lực, nhịp độ thi đấu...) trong
thời gian vâ ̣n đô ̣ng kéo dài .
1.1.5. Khái niệm mềm dẻo
Mề m dẻo là năng lực thực hiê ̣n đô ̣ng tác với biên đô ̣ lớn . Biên đô ̣ tố i đa của
đô ̣ng tác là thước đo của năng lực mề m dẻo . Thông thường, đô ̣ linh hoa ̣t của các
khớp càng lớn thì khả năng mề m dẻo của cơ thể càng lớn .
1.1.6. Khái niệm khéo léo
Khéo léo là khả năng thực hiện những động tác phối hợp phức tạp
năng hình thành nhanh những đô ̣ng tác phù hơ ̣p với yêu cầ u vâ ̣n đô ̣ng.
1.2. Giáo dục Thể chất bâ ̣c Đa ̣i ho ̣c ở Viêṭ Nam

8

và khả


1.2.1. Quan điểm, đường lối của Đảng về công tác Giáo dục Thể chất và
thể thao trường học
Công tác TDTT nói chung, GDTC và thể thao trường học nói riêng được
Đảng và Nhà nước ta quan tâm chỉ đạo bằng việc hoạch định đường lối
điểm TDTT và được thể hiện xuyên suốt trong các chủ trương

, quan

, đường lối của

Đảng qua các thời kỳ.
Sau khi Đại hội lần thứ III của Đảng thành công, kế hoạch phát triển kinh
tế quốc dân 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) đã được Ban chấp hành Trung ương
Đảng ra Nghị quyết triển khai thực hiện. Nghị quyết đã chỉ đạo trong giáo dục

ban hành Nghị quyết số

14-NQ-TW về cải cách giáo dục , trong đó yêu cầu

ngành giáo dục đào tạo và TDTT phải : "Chăm lo xây dựng thói quen giữ gìn vệ
sinh và rèn luyện thân thể của học sinh, đẩy mạnh các hoạt động TDTT, nâng
cao chất lượng luyện tập quân sự, chuẩn bị tốt cho học sinh về ý thức và năng
lực sẵn sàng chiến đấu bảo vệ tổ quốc..." .
Báo cáo chính trị tại Đại hội lần thứ V của Đảng nhấn mạnh: "TDTT là một
bộ phận quan trọng không thể thiếu được trong công cuộc xây dựng nền văn hóa
mới, con người mới". Và để cho sự nghiệp TDTT nước ta phát triển vững chắc,
đem lại những hiệu quả thiết thực, Đảng đã khẳng định: "Trong những năm tới
cần mở rộng và nâng cao chất lượng các hoạt động TDTT quần chúng, trước hết
là trong học sinh, thanh niên".
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng đã định hướng
về GD - ĐT phải gắn với sự nghiệp phát triển kinh tế, phát triển khoa học, kỹ
thuật, xây dựng nền văn hóa mới và con người mới. Nhà nước có chính sách
toàn diện thực hiện giáo dục phổ cập phù hợp với yêu cầu có khả năng của nền
kinh tế, phát triển năng khiếu, bồi dưỡng nhân tài, đặc biệt là cần phải coi trọng
GDTC trong trường học. Báo cáo chính trị tại Đại hội nêu rõ: "... Công tác
TDTT cần coi trọng nâng cao chất lượng GDTC trong trường học..." và "...Xây
dựng phong trào toàn dân rèn luyện thân thể, hoạt động TDTT, nhất là trong
thanh thiếu niên".
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa VII)
ngày 14/01/1993 về những vấn đề cấp bách của sự nghiệp chăm sóc sức khỏe
nhân dân, trong nội dung về tiếp tục đổi mới sự nghiệp giáo dục và đào tạo đã đề
ra quan điểm: "Xác định lại mục tiêu, thiết kế lại chương trình, kế hoạch, nội
10





Đại hội lần thứ X của Đảng vào tháng 5/2006, một trong những mục tiêu và
phương hướng tổng quát của giai đoạn 5 năm (2006-2010) đã được Đại hội xác
định là: “Giáo dục và Đào tạo cùng với khoa học và công nghệ là quốc sách
hàng đầu, là nền tảng và động lực thúc đẩy CNH - HĐH đất nước”. Khi đề cập
đến vấn đề sức khoẻ của nhân dân, Đại hội cũng xác định cần phải “ Xây dựng
chiến lược quốc gia về nâng cao sức khoẻ, tầm vóc con người Việt Nam, tăng
tuổi thọ và cải thiện chất lượng giống nòi. Tăng cường thể lực của thanh niên”.
Trước hiện trạng sự nghiệp TDTT của đất nước nói chung và công tác
TDTT trường học nói riêng đang có nhiều bất cập và hạn chế, chưa đáp ứng
được yêu cầu của đất nước. Tháng 12/2011, Bộ chính trị đã ban hành Nghị quyết
số 08/NQ-TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh
mẽ về TDTT đến năm 2020, trong phần đánh giá những tồn tại, hạn chế, nghị
quyết đã chỉ rõ: "GDTC và hoạt động thể thao trong học sinh, sinh viên chưa
thường xuyên và kém hiệu quả". Để đạt được mục tiêu đến năm 2020 "Phấn đấu
90% học sinh, sinh viên đạt TCRLTT", Nghị quyết đã đề ra các giải pháp nâng
cao chất lượng, hiệu quả giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong trường
học, cụ thể :
- TDTT trường học là bộ phận quan trọng của phong trào TDTT, một mặt
của giáo dục toàn diện nhân cách học sinh, sinh viên, cần được quan tâm đầu tư
đúng mức.
- Xây dựng và thực hiện “Đề án tổng kết phát triển GDTC và thể thao
trường học. Thực hiện tốt GDTC theo chương trình nội khóa, phát triển mạnh
các hoạt động thể thao của học sinh, sinh viên, bảo đảm mục tiêu phát triển thể
lực toàn diện và kỹ năng vận động cơ bản của học sinh, sinh viên và góp phần
đào tạo năng khiếu và tài năng thể thao”.
- Đổi mới chương trình và phương pháp GDTC, gắn GDTC với giáo dục ý
chí, đạo đức, giáo dục quốc phòng, giáo dục sức khỏe và kỹ năng sống của học
sinh, sinh viên. Đãi ngộ hợp lý và phát huy năng lực đội ngũ giáo viên thể dục

cầ n thiế t cho các hoa ̣t đô ̣ng khác nhau của cuô ̣c số ng .
- Cung cấ p các tri thức và rèn luyê ̣n thói quen giữ vê ̣ sinh môi trường

, vê ̣

sinh tâ ̣p luyê ̣n, nế p sống văn minh, lành mạnh.
- Phát triển hứng thú và nhu cầu rèn luyện thân thể cường tráng , hình thành
thói quen tự tập luyện.
- Trang bi ̣mô ̣t số tri thức về mă ̣t tổ chức và phương pháp tiế n hành mô ̣t
buổ i tâ ̣p luyê ̣n TDTT .
Nhiê ̣m vụ giáo dục
13


Với tư cách mô ̣t mă ̣t của giáo du ̣c toàn diê ̣n , GDTC góp phầ n tích cực vào
viê ̣c hình thành các thói quen đa ̣o đức , phát triển trí tuệ , thẩ m mỹ , chuẩ n bi ̣thể
lực cho thanh niên , sinh viên đi vào cuô ̣c số ng l ao đô ̣ng , sản xuất , công tác .
Đồng thời phải gắn liền nó với các yêu cầu cụ thể và các hoạt động chung của
nhà trường.
Nhiê ̣m vụ tiế p tục phát hiê ̣n và bồ i dưỡng nhân tài thể thao
GDTC có nhiê ̣m vu ̣ những tài năng , năng khiếu trong các trường đại học và
trong điề u kiê ̣n khả năng của miǹ h bồ i dưỡng nhân tài thể thao cho đấ t nước
hoă ̣c thông báo cho các tổ chức , cơ quan có trách nhiê ̣m để kip̣ thời bồ i dưỡng
nhân tài thể thao.
Tóm lại : GDTC nhằ m tạo nên những con người “Phát triển cao về trí tuệ ,
cường tráng về thể chấ t , phong phú về tinh thầ n , trong sáng về đa ̣o đức” . Vì vậy
trong mo ̣i phát triể n của xã hô ̣i , giáo dục thể chất không thể thiếu được trong hệ
thố ng giáo dục chung . Nhà giáo dục Thụy Sĩ Logan Pextalôtxi đã khẳng định :
“Các bài tâ ̣p thể chấ t làm củng cố và tôi luyê ̣n cơ thể , xây dựng nề n tảng để phát
triể n các tố chấ t vâ ̣n đô ̣ng , chuẩ n bi ̣sẵn sàng cho cuô ̣c số ng , tăng cường sức


. CSVC và

phong trào TDTT còn thiế u thố n, chỉ tập trung tại một số trường lớn.
Mục tiêu công tác GDTC và thể thao

trường ho ̣c là nhằ m góp phầ n thực

hiê ̣n mu ̣c tiêu đào ta ̣o đô ̣i ngũ cán bô ̣ khoa ho ̣c kỹ thuâ ̣t , quản lý kinh tế và văn
hóa xã hội, phát triển hài hòa , đáp ứng yêu cầ u chuyên môn nghề nghiê ̣p , có thể
chấ t cường tráng.
Giáo dục Thể chất và thể thao trường học duy trì và củng cố sức khỏe , nâng
cao triǹ h đô ̣ thể lực cho sinh viên

, rèn luyện thân thể đạt tiêu chuẩn thể lực

,

trang bi ̣cho sinh viên những kiế n thức cơ bản về những nô ̣i dung , phương pháp
tâ ̣p luyê ̣n, kỹ năng vận động và kỹ thuật động tác một số môn thể thao , rèn luyện
sinh viên ý thức tổ chức kỷ luâ ̣t , tinh thầ n tâ ̣p thể , xây dựng lố i số ng lành ma ̣nh ,
tinh thầ n tự giác rèn luyê ̣n thân thể .
1.3. Một số nét chung về đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi 18 – 25.
1.3.1. Đặc điểm tâm lý lứa tuổi 18 - 25
Ở lứa tuổi này thì hoạt động học của của các em có tính năng động và tính
độc lập ở mức độ cao.
Về phát triển trí tuệ thì tính chủ định của các em được phát triển mạnh ở tất
cả các quá trình học tập.
Tri giác có mục đích đã đạt ở mức cao. Quan sát trở nên có mục đích, có hệ
thống và toàn diện hơn. Quá trình quan sát chịu điều khiển của hệ thống tín hiệu

chậm, ở một số người dường như đã ổn định và không phát triển về chiều cao,
chỉ phát triển về bề ngang cơ thể nhưng vẫn ở mức chậm.
- Hệ cơ: Tương đối ổn định, các cơ to phát triển nhanh và hoàn thiện. Còn
các cơ nhỏ phát triển chậm hơn, đặc biệt là các cơ duỗi còn yếu, ảnh hưởng tới
sự phát triển sức mạnh.
Hệ tuần hoàn: Đã phát triển hoàn thiện, buồng tim phát triển hoàn chỉnh,
mạch đập của nam khoảng 65 -70 lần/ phút, nữ khoảng 70 – 80 lần/ phút. Phản
16


ứng của hệ tuần hoàn trong vận động rõ rệt, nhưng sau vận động mạch và huyết
áp phục hồi nhanh chóng, vì vậy ở lứa tuổi này có thể cho tập những bài tập có
khối lượng và cường độ vận động lớn.
- Hệ hô hấp: Đã phát triển đi vào hoàn thiện, vòng ngực trung bình của nam
là 65 – 75cm. Diện tích tiếp xúc của phổi là khoảng 100 – 120cm2 gần bằng tuổi
trưởng thành. Dung lượng phổi tăng lên nhanh chóng 4 – 5 lit, tần số hô hấp 14 16 lần/phút.
- Hệ sinh dục: Đã phát triển hoàn thiện, sự phân hóa giới tính rõ ràng, sự
phát tiển giới tinh ở lứa tuổi này đã thay đổi tâm lý nên khi sử dụng các hình
thức, phương pháp và các bài tập người giảng dạy phải biết phân biệt lưu ý vấn
đề này và đưa ra các bài tập với phương pháp, hình thức phù hợp.
- Hệ tiêu hóa: Điều khiển tốt, hiệu quả hấp thụ chất dinh dưỡng cao, ở độ
tuổi này có thể tăng, giảm trọng lượng do chế độ dinh dưỡng sinh hoạt và môi
trường.
Từ những đặc điểm tâm sinh lý trên cho thấy cơ thể đã phát triển khi hoàn
chỉnh, vì thế trong quá trình học tập và rèn luyện được dựa trên cơ sở nền tảng
của sự phát triển tốt các tố chất thể lực. bởi vậy các bài tập TDTT là những biện
pháp tích cực trong việc nâng cao và duy trì khả năng lao động cũng như học tập
của sinh viên.
1.4. Cơ sở lý luận giáo dục các tố chất thể lƣc̣ lƣ́a tuổ i sinh viên
Tố chấ t thể lực của con người là tổ ng hòa các chấ t lươ ̣ng của cơ thể biể u


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status