Ứng dụng chương trình đổi mới đào tạo chuyên ngành Giáo dục thể chất trình độ cao đẳng ở trường Cao đẳng Tuyên Quang - Pdf 33

B GIO DC V O TO

B VN HểA, TH THAO V DU LCH

TRNG I HC TDTT BC NINH
-----------------------

TRN V PHNG

ứNG DụNG CHƯƠNG TRìNH ĐổI MớI ĐàO TạO
CHUYÊN NGàNH GIáO DụC THể CHấT TRìNH Độ CAO ĐẳNG
ở TRƯờNG CAO ĐẳNG TUYÊN QUANG

LUN N TIN S KHOA HC GIO DC

BC NINH 2015


B GIO DC V O TO

B VN HểA, TH THAO V DU LCH

TRNG I HC TDTT BC NINH
-----------------------

TRN V PHNG

ứNG DụNG CHƯƠNG TRìNH ĐổI MớI ĐàO TạO
CHUYÊN NGàNH GIáO DụC THể CHấT TRìNH Độ CAO ĐẳNG
ở TRƯờNG CAO ĐẳNG TUYÊN QUANG


Cao đẳng sư phạm

CNH

Công nghiệp hóa

CP

Chính phủ

CTĐT

Chương trình đào tạo

ĐVHT

Đơn vị học trình

GDTC

Giáo dục thể chất

GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo

GVCN

Giáo viên chủ nhiệm


Tiêu chuẩn

THCS

Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

TW

Trung ương

TT

Thông tư

TTg

Thủ tướng

SPSS

Statistical Package for the Social Sciences


2. Đơn vị đo lường
cm


CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.....................................8
1.1. Quan điểm của Đảng, Nhà nước về Giáo dục - Đào tạo nói chung và Giáo dục
thể chất nói riêng ............................................................................................................8
1.1.1. Quan điểm của Đảng, Nhà nước về vai trò của Giáo dục - Đào tạo trong sự
nghiệp phát triển đất nước.............................................................................................8
1.1.2. Quan điểm của Đảng và nhà nước về đổi mới Giáo dục - Đào tạo phù hợp
với sự phát triển của xã hội ...........................................................................................9
1.1.3. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác Giáo dục thể chất...............12
1.2. Chương trình và các mô hình phát triển chương trình ......................................13
1.2.1. Chương trình giáo dục đại học .........................................................................13
1.2.2. Mô hình phát triển chương trình ......................................................................16
1.3. Tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá chương trình đào tạo và các mô hình đánh giá
chương trình đào tạo. ...................................................................................................21
1.3.1. Khái niệm về đánh giá chương trình, các tiêu chuẩn, tiêu chí đánh
giá chương trình đào tạo ..........................................................................................21
1.3.2. Mô hình và đối tượng tham gia đánh giá chương trình đào tạo .........23
1.4. Khái quát về giáo viên và những tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá giáo viên ..28
1.4.1. Khái quát về giáo viên.......................................................................................28
1.4.2. Các tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá giáo viên.....................................................33
1.5. Khái quát về vùng Trung Bắc..............................................................................34


1.5.1. Đặc điểm chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa và giáo dục [41], [53]..............34
Về giáo dục...................................................................................................... 37
1.5.2. Vị trí, vai trò của trường đại học và CĐSP vùng Trung Bắc.........................39
1.6. Thực trạng nghiên cứu về phát triển chương trình giáo dục.............................40
CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU....................46
2.1. Phương pháp nghiên cứu: ....................................................................................46
2.1.1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu....................................................46
2.1.2. Phương pháp quan sát sư phạm........................................................................47

3.2.3. Chương trình đào tạo theo hướng đổi mới....................................................109
3.3. Ứng dụng đánh giá hiệu quả của chương trình đổi mới đào tạo chuyên ngành
Giáo dục thể chất trình độ cao đẳng ở trường Cao đẳng Tuyên Quang. ..............110
3.3.1. Tổ chức thực nghiệm.......................................................................................110
3.3.2. Kết quả đánh giá chương trình đổi mới đào tạo chuyên ngành GDTC trình
độ cao đẳng ở trường Cao đẳng Tuyên Quang .......................................................112
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................................................... 132

DANH MỤC CÁC KẾT QUẢ ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN ..................135
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................136


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.3. thống kê về giáo dục và đào tạo cấp Trung học cơ sở (nguồn [89])

37

Bảng 3.1. Mô hình dự kiến đánh giá chương trình đào tạo chuyên ngành GDTC trình
độ cao đẳng ở Trường Cao đẳng Tuyên Quang

61

Bảng 3.2. Kết quả phỏng vấn lựa chọn tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá chương trình đào
tạo chuyên ngành GDTC trình độ Cao đẳng ở Trường Cao đẳng Tuyên
Quang

67

Bảng 3.3. Tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá chương trình đào tạo chuyên ngành GDTC
trình độ cao đẳng ở Trường Cao đẳng Tuyên Quang

đẳng Tuyên Quang

80

Bảng 3.10. Tài chính phục vụ công tác GDTC và đào tạo chuyên ngành GDTC trình
độ cao đẳng ở Trường Cao đẳng Tuyên Quang

81

Bảng 3.11. Kết quả đánh giá thực trạng văn bản mô tả chương trình đào tạo
chuyên ngành GDTC trình độ cao đẳng ở trường CĐTQ

82

Bảng 3.12: Kết quả đánh giá thực trạng mục tiêu của chương trình đào tạo
chuyên ngành GDTC trình độ Cao đẳng ở Trường CĐTQ

84

Bảng 3.13. Kết quả đánh giá thực trạng nội dung của chương trình đào tạo


chuyên ngành GDTC trình độ cao đẳng ở Trường CĐTQ

85

Bảng 3.14. Kết quả trình độ thể lực đầu vào của sinh viên chuyên ngành
GDTC khóa 2007 – 2010, 2008 – 2011, 2009 - 2012

86

chương trình đào tạo chuyên ngành GDTC trình độ cao đẳng ở trường Cao
đẳng Tuyên Quang

105

Bảng 3.22. Kết quả đánh giá văn bản mô tả chương trình đào tạo thực
nghiệm

110

Bảng 3.23. So sánh kết quả đánh giá văn bản mô tả chương trình đào tạo
thực nghiệm với chương trình đào tạo cũ

114

Bảng 3.24. Kết quả đánh giá mục tiêu của chương trình đào tạo thực
nghiệm

115

Bảng 3.25. So sánh kết quả đánh giá mục tiêu chương trình đào tạo thực
nghiệm với chương trình đào tạo cũ

116

Bảng 3.26. Kết quả đánh giá nội dung của chương trình đào tạo thực
nghiệm

116



Bảng 3.33. Điểm học tập các môn học chuyên ngành GDTC của sinh viên
nhóm thực nghiệm

124

Bảng 3.34. So sánh kết quả học tập các môn chuyên ngành GDTC năm học
thứ nhất của sinh viên chuyên ngành GDTC nhóm thực nghiệm và
nhóm đối chứng

124

Bảng 3.35. So sánh kết quả học tập các môn học chuyên ngành GDTC cả 3
năm học của sinh viên chuyên ngành GDTC nhóm thực nghiệm và
nhóm đối chứng

125

Bảng 3.36. So sánh kết quả trình độ thể lực đầu ra của nhóm thực nghiệm
và nhóm đối chứng

127

127
Bảng 3.37. Kết quả lựa chọn các tiêu chí đánh giá kết quả thực tập của sinh viên
chuyên ngành GDTC trình độ cao đẳng

123

Bảng 3.38. Kết quả đánh giá thực tập nghiệp vụ sư phạm của sinh viên

dựng và bảo vệ Tổ quốc. Để thực hiện mục tiêu đó, nhiệm vụ trọng tâm chúng ta
cần thực hiện gồm: Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục; phát triển quy mô
giáo dục cả đại trà và mũi nhọn trên cơ sở đảm bảo chất lượng, điều chỉnh cơ cấu
đào tạo, gắn đào tạo với sử dụng; thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục; đẩy
mạnh xã hội hóa giáo dục và xây dựng xã hội học tập. Phát triển giáo dục theo
hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, gắn với nhu cầu phát triển kinh tế xã hội và củng cố quốc phòng, an ninh. Tuy nhiên, trong thực tiễn hiện nay, giáo
dục và đào tạo nước ta vẫn còn tồn tại rất nhiều hạn chế. Như Nghị quyết Đại hội
Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam đã chỉ rõ: “Trong
những năm vừa qua lĩnh vực giáo dục và đào tạo vẫn còn nhiều hạn chế và yếu
kém”[11, tr.2]. Chính vì vậy, Đảng ta đã xác định cần phải có những đổi mới
trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao chất lượng, đào tạo ra đội ngũ
tri thức, lao động đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới. Nghị
quyết Đại hội cũng đã nêu rõ, một trong 5 nhiệm vụ để phát triển đất nước là
“phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, chất lượng nguồn nhân
lực”[11, tr.4]. Quan điểm đó đã được thể hiện cụ thể trong Nghị quyết
14/2005/NQ-CP ngày 2/11/2005 về “Đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại
học Việt Nam giai đoạn 2006 - 2010” [9] và hiện nay là Nghị quyết số 29
NQ/TW ngày 4/11/2013 về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp
ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường,
định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” [13]. Điều đó cho thấy, giáo
dục đóng một vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển của mỗi


2

quốc gia. Mà trong đó, đội ngũ giáo viên lại chính là lực lượng nòng cốt biến các
mục tiêu giáo dục thành hiện thực, giữ vai trò quyết định chất lượng và hiệu quả
giáo dục. Xu thế đổi mới giáo dục hiện nay đã và đang đặt ra những yêu cầu mới
về phẩm chất, năng lực của người giáo viên. Giáo viên trước hết phải là một nhà
giáo dục có đủ năng lực hoạt động nghề nghiệp, là một công dân gương mẫu,

trường vùng cao, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn của các tỉnh miền núi
phía Bắc. Đó hầu hết là các trường còn rất nhiều khó khăn về cơ sở vật chất phục
vụ tập luyện và giảng dạy; học sinh còn chưa hứng thú với môn học GDTC vì coi
đó là một môn phụ, không quan trọng; nội dung giảng dạy còn cứng nhắc theo
một chương trình bắt buộc, chưa đưa nội dung tự chọn vào trong quá trình tổ chức
giảng dạy, không tạo được sự hứng thú trong học tập. Quan trọng hơn cả là
chương trình đào tạo hiện đang áp dụng không cung cấp đủ cho học viên kiến thức
và kỹ năng đáp ứng được nhu cầu của xã hội.
Để đáp ứng yêu cầu cấp bách đó, trường Cao đẳng Tuyên Quang đã tiến hành
đổi mới nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường với các giải pháp đồng bộ
như: Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ công tác dạy và học, đổi mới kế hoạch đào
tạo, đổi mới phương pháp giảng dạy nâng cao chất lượng giáo dục, nâng cao trình độ
chuyên môn của mỗi giáo viên... trong đó vấn đề xây dựng, bổ xung, cập nhật hay đổi
mới chương trình đào tạo cũng như chương trình môn học là công việc được quan
tâm và ưu tiên hàng đầu. Việc xây dựng mới hay bổ xung hoàn thiện chương trình
giáo dục sẽ là một trong những giải pháp hữu hiệu để giúp nhà trường đạt được mục
tiêu đào tạo nguồn nhân lực thỏa mãn yêu cầu của thị trường lao động, phù hợp với
nhu cầu xã hội và đáp ứng mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực cho sự nghiệp công
nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước.
Hiểu rõ tầm quan trọng của lĩnh vực này, nhiều nhà khoa học giáo dục đã
quan tâm nghiên cứu, các đề tài tiêu biểu có thể đề cập đến như: Lê Trường Sơn
Trấn Hải (2012) [41]; Nguyễn Trọng Hải (2010) [42]; Nguyễn Công Huy (2013)
[52]; Nguyễn Cẩm Ninh (2012) [63]; Lê Quang Quyền (2013) [69]; Nguyễn Duy
Quyết (2012) [70]; Trần Huyền Trang (2014) [77]... Tuy nhiên, các đề tài nghiên
cứu theo hướng đổi mới chương trình đào tạo sinh viên chuyên ngành GDTC


4

còn rất ít. Các đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu cải tiến chương trình môn học

gồm các nội dung: Lựa chọn trên cơ sở đọc và tham khảo tài liệu; Phỏng vấn lựa
chọn; lựa chọn trên cơ sở đánh giá độ tin cậy của các tiêu chuẩn, tiêu chí;
- Lựa chọn các tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá chuẩn giáo viên GDTC trình
độ cao đẳng theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội;
- Xác định quy trình, cách thức đánh giá chương trình đào tạo;
- Đánh giá thực trạng chương trình đào tạo.
Nhiệm vụ 2: Nghiên cứu đổi mới chương trình đào tạo chuyên ngành
GDTC trình độ cao đẳng ở trường Cao đẳng Tuyên Quang.
Giải quyết nhiệm vụ này đề tài tiến hành nghiên cứu các nội dung sau:
+ Nguyên tắc đổi mới chương trình
+ Xác định nội dung đổi mới chương trình đào tạo
+ Xây dựng chương trình đào tạo theo hướng đổi mới.
+ Tổ chức hội thảo chuyên đề xin ý kiến đóng góp cho chương trình đào
tạo dự thảo.
- Nhiệm vụ 3: Ứng dụng và đánh giá hiệu quả của chương trình đổi
mới đào tạo chuyên ngành Giáo dục thể chất trình độ cao đẳng ở trường Cao
đẳng Tuyên Quang.
+ Tổ chức thực nghiệm: xây dựng và xin ý kiến Lãnh đạo nhà trường phê
duyệt kế hoạch thực nghiệm; xây dựng kế hoạch thực nghiệm chương trình, Kế
hoạch ngoại khóa, Kế hoạch rèn luyện nghiệp vụ sư phạm.
+ Tiến hành thực nghiệm và đánh giá hiệu quả thông qua kế hoạch đánh
giá chương trình thực nghiệm.
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Quá trình nghiên cứu luận án đã hệ thống hóa lý thuyết các mô hình phát
triển chương trình, mô hình đánh giá chương trình, các tiêu chuẩn và tiêu chí đánh
giá giáo viên GDTC, cũng như xây dựng đổi mới được chương trình đào tạo chuyên
ngành GDTC trình độ cao đẳng theo hướng tích cực hóa và đáp ứng nhu cầu xã hội.


6


+ Đổi mới công tác ngoại khóa cho sinh viên với 2 nội dung:
Đổi mới hình thức tổ chức hoạt động ngoại khóa: Tập luyện theo chương
trình có sự hướng dẫn của giáo viên.
Đổi mới nội dung hoạt động ngoại khóa: Bồi dưỡng kiến thức chuyên môn
và rèn luyện kỹ năng chuyên môn.
Qua quá trình tổ chức thực nghiệm trong thực tiễn đào tạo, kết quả kiểm
chứng đã cho thấy tính hiệu quả của chương trình đào tạo đổi mới trong việc
nâng cao trình độ thể lực và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của sinh viên
chuyên ngành GDTC trình độ cao đẳng ở trường Cao đẳng Tuyên Quang so với
chương trình đào tạo trước đó. Với việc bổ sung nội dung giảng dạy các trò chơi
và các môn thể thao dân tộc đã đáp ứng được nhu cầu xã hội trong thực tiễn công
tác sau này. Kết quả nghiên cứu đã trực tiếp góp phần đổi mới và nâng cao chất
lượng công tác đào tạo giáo viên chuyên nghành GDTC và hiệu quả đào tạo
chung của trường Cao đẳng Tuyên Quang, cũng như làm cơ sở để các trường sư
phạm khác xây dựng chương trình đào tạo theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội.


8

CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Quan điểm của Đảng, Nhà nước về Giáo dục - Đào tạo nói chung và
Giáo dục thể chất nói riêng
1.1.1. Quan điểm của Đảng, Nhà nước về vai trò của Giáo dục - Đào tạo
trong sự nghiệp phát triển đất nước.
Giáo dục và đào tạo là một vấn đề hết sức quan trọng trong đời sống kinh tế
- chính trị của mỗi nước, là biểu hiện trình độ phát triển của mỗi quốc gia. Sinh
thời, Hồ Chí Minh đã từng nói “một dân tộc dốt là một dân tộc yếu” [47, tr.8]. Vì
vậy, ngay từ những ngày đầu mới giành được chính quyền, Đảng ta luôn xác
định, phát triển giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân

người Việt Nam" [80, tr.1].
1.1.2. Quan điểm của Đảng và nhà nước về đổi mới Giáo dục - Đào tạo phù
hợp với sự phát triển của xã hội
Đổi mới giáo dục và đào tạo phù hợp với sự phát triển của xã hội luôn
được Đảng và nhà nước ta đặt ra như một trong những yêu cầu cấp thiết nhất
trong sự nghiệp phát triển đất nước. Quan điểm đó đã được thể hiện xuyên suốt
trong các văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc, từ đại hội đại biểu toàn quốc lần
thứ IV đến đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, cũng như trong các chỉ thị, nghị
quyết của Đảng về Giáo dục và Đào tạo.
Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV, Đảng đã chỉ ra rằng cần phải tiến
hành cải cách giáo dục trong cả nước; phát triển giáo dục phổ thông; sắp xếp, từng
bước mở rộng và hoàn chỉnh mạng lưới các trường đại học, cao đẳng và trung học
chuyên nghiệp; phát triển rộng rãi các trường dạy nghề. Quan điểm về cải cách
giáo dục đó tiếp tục được bổ xung và hoàn thiện trong các đại hội đại biểu toàn
quốc của Đảng. Đến Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Đảng nhấn mạnh: "Đổi
mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam... trong đó, đổi mới cơ chế quản lý
giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là khâu then
chốt” [80, tr. 1], [1], [11], [92].
Để cụ thể hoá nghị quyết của các đại hội đại biểu toàn quốc về yêu cầu đổi
mới phải phù hợp với sự phát triển của đất nước, ở mỗi giai đoạn khác nhau,


10

Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản, chỉ thị, nghị quyết về cải cách
giáo dục như: Nghị quyết số 14-NQ/TW ngày 11-1-1979 về “cải cách giáo dục”
đã đặt ra: cải cách giáo dục nhằm làm tốt việc chăm sóc và giáo dục thế hệ trẻ
ngay từ tuổi ấu thơ cho tới lúc trưởng thành, nguyên lý cải cách giáo dục là việc
học phải đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn
với xã hội. Đây là nghị quyết đầu tiên về chuyên đề giáo dục sau khi đất nước

giáo dục xã hội;
4- Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế-xã
hội và bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và công nghệ; phù hợp quy luật
khách quan. Chuyển phát triển giáo dục và đào tạo từ chủ yếu theo số lượng sang
chú trọng chất lượng và hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu số lượng;
5- Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữa các
bậc học, trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo. Chuẩn hóa, hiện đại
hóa giáo dục và đào tạo;
6- Chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị
trường, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển giáo dục và đào
tạo. Phát triển hài hòa, hỗ trợ giữa giáo dục công lập và ngoài công lập, giữa các
vùng, miền. Ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo đối với các vùng đặc
biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa và các
đối tượng chính sách. Thực hiện dân chủ hóa, xã hội hóa giáo dục và đào tạo;
7- Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục và đào tạo, đồng thời
giáo dục và đào tạo phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế để phát triển đất nước [13].
Các quan điểm chỉ đạo đó đã được cụ thể hóa trong nghị quyết số 44/NQ-CP
ngày 9/6/2014 và kế hoạch hành động của ngành Giáo dục (Ban hành kèm theo
Quyết định số 2653 /QĐ-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo) [32], [34]. Như vậy, quan điểm về đổi mới giáo dục và
đào tạo của Đảng ta đã không ngừng được bổ xung và phát triển cho phù hợp với
những yêu cầu của thời đại mới. Những quan điểm này là cơ sở, là nền tảng để
Bộ, các Sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo, các trường học trên cả nước tiến hành
đổi mới công tác dạy và học mang lại hiệu quả giáo dục ngày càng cao.


12

1.1.3. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác Giáo dục thể chất
GDTC “là một trong những hình thức hoạt động cơ bản có định hướng

Quan điểm đó đã được khẳng định trong “Chiến lược phát triển TDTT Việt
Nam đến năm 2020”, chiến lược đã nêu lên những tồn tại, yếu kém của TDTT nước
ta, từ đó đưa ra các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể trong đổi mới công tác TDTT là
tăng cường xây dựng cơ chế, chính sách, đào tạo, chuẩn hóa đội ngũ giáo viên,
hướng dẫn viên thể dục, thể thao và Nghị quyết 08-NQ/TW ngày 01 tháng 12 năm
2011 của Bộ Chính trị. Nghị quyết chỉ rõ, một trong những nhiệm vụ cơ bản được
đặt lên hàng đầu là “…mở rộng và nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ
giáo viên, hướng dẫn viên thể dục cho trường học”[12, tr.2], [79].
1.2. Chương trình và các mô hình phát triển chương trình
1.2.1. Chương trình giáo dục đại học
Trong phần này, luận án sẽ đề cập và làm rõ một số khái niệm cơ bản liên
quan đến vấn đề nghiên cứu như: Chương trình, chương trình giáo dục đại học.
1.2.1.1. Chương trình
Thuật ngữ Curriculum trong tiếng Anh đã được nhiều tác giả, nhà khoa học
giáo dục chuyển dịch sang tiếng Việt là chương trình đào tạo, chương trình giáo
dục, chương trình học, chương trình dạy học… Thuật ngữ này trong các tài liệu
tiếng Anh về giáo dục, chương trình giáo dục trong nhà trường cũng được định
nghĩa và giải thích theo nhiều cách khác nhau [46, tr.11].
Việc đưa ra định nghĩa về chương trình hoàn toàn không dễ dàng. Qua các
định nghĩa về chương trình của nhiều tác giả, nhà nghiên cứu như: Hilda
Taba(1962), Tanner (1975), Piter F. Oliva, Ronald C. Doll (1996), White
(1995)… đã cho thấy việc quan niệm thế nào về chương trình giáo dục không chỉ
đơn thuần là vấn đề định nghĩa về chương trình mà nó còn thể hiện rõ quan điểm
của mỗi người về giáo dục [64], [95], [99], [100]. [105].
Đồng thuận với các quan điểm về chương trình giáo dục, luận án bày tỏ ý
kiến về chương trình như sau: “Chương trình giáo dục là bản thiết kế tổng thể
được trình bày một cách có hệ thống cho một hoạt động giáo dục, đào tạo của
một khóa học trong một khoảng thời gian xác định và được thể hiện ở 4 yếu tố



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status