CHUYÊN ĐỀ: LỰA CHỌN NỘI DUNG DẠY VÀ PHƯƠNG PHÁP ÔN
TẬP CHO HSGQG KHI GIẢNG DẠY PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ
NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1954.
A/ĐẶT VẤN ĐỀ
Một trong những nhiệm vụ quan trọng của trường THPT chuyên là phát hiện
và bồi dưỡng những học sinh giỏi quốc gia. Vì vậy, vấn đề dạy cái gì và dạy
như thế nào để bồi dưỡng cho học sinh giỏi là những điều mà các thầy cô
giáo dạy chuyên luôn trăn trở, tìm hiểu.
Đáp ứng yêu cầu đó, hàng năm các trường THPT Chuyên đã tiến hành
các cuộc Hội thảo Khoa học để cho các giáo viên dạy môn chuyên có điều
kiện giao lưu, tham khảo, phát hiện ra những nội dung và phương pháp dạy
học phù hợp cho mỗi môn chuyên của mình trong đó có môn Lịch Sử.
Trên cơ sở đó, chúng tôi xin có một vài ý kiến đóng góp về việc LỰA
CHỌN NỘI DUNG DẠY VÀ PHƯƠNG PHÁP ÔN TẬP CHO HSGQG KHI GIẢNG DẠY
PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1954.
Thực hiện chuyên đề này, chúng tôi thấy, đối với các học sinh chuyên Sử thì
nội dung lịch sử Việt Nam thời kì từ năm 1945- 1954 có vị trí và vai trò quan
trọng trong các chương trình ôn tập, thi cử. Phần nội dung này vừa rộng, khó lại
hay.Nhiều năm, trong các đề thi đại học, thi học sinh giỏi các cấp, phần nội dung
trên đã được đề cập đến. Vì vậy, học sinh chuyên Sử không chỉ nắm vững, hiểu
toàn diện các kiến thức lịch sử đó mà còn phải biết vận dụng, liên hệ, có kĩ năng
tốt khi làm bài kiểm tra liên quan đến lịch sử thời kì này.
Mục đích của chuyên đề là giúp cho học sinh hệ thống, khái quát, nắm vững
các kiến thức cơ bản, trên cơ sở đó vận dụng giải quyết các vấn đề chuyên sâu,
nắm vững và hiểu rõ cũng như làm được các câu hỏi kiểm tra liên quan đến nội
dung chuyên đề.
B/ NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
1. Lựa chọn, hệ thống cho học sinh những kiến thức cơ bản về lịch sử
Việt Nam thời kì 1945-1954.
Giáo viên cùng với học sinh hệ thống lại các nội dung cơ bản theo các bài
+ Chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947
- Âm mưu và thủ đoạn của thực dân Pháp
- Chủ trương của ta
- Diễn biến, kết quả và ý nghĩa của chiến dịch
+ Âm mưu của thực dân Pháp sau thất bại ở Việt Bắc
+ Chiến dịch Biên giới thu đông năm 1950
- Hoàn cảnh lịch sử mới của cuộc kháng chiến
- Mục tiêu của ta, diễn biến. Kết quả , ý nghĩa.
Bài 22: Bước phát triển của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân
Pháp
2
+ Mĩ can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh Đông Dương: Âm mưu, thủ đoạn
+ Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi:Nội dung, mục tiêu
+ Hoàn cảnh, nội dung , ý nghĩa lịch sử của Đại hội đại biểu lần thứ hai của
Đảng(2/1951)
+ Hậu phương kháng chiến phát triển về mọi mặt
- Về chính trị
- Về kinh tế
- Về văn hóa giáo dục, y tế
+ Những chiến dịch tiến công giữ vững quyền chủ động trên chến trường...
Bài 23: Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp kết thúc (1953-1954)
+ Âm mưu mới của Pháp- Mĩ ở Đông Dương: Kế hoạch Nava
- Hoàn cảnh Pháp- Mĩ đề ra kế hoạch Nava
- Mục tiêu của kế hoạch Nava
- Nội dung và sự triển khai của kế hoach Nava
+ Cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953- 1954 và chiến dịch Điện
Biên Phủ năm 1954
trên thế giới, phong trào giải phóng dân tộc dâng cao ở nhiều nước...
+ Nhiệm vụ của cách mạng nước ta thời kì sau cách mạng tháng Tám là phải
xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng, giải quyết những khó khăn về
kinh tế, tài chính,giáo dục, ổn định đời sống nhân dân, đấu tranh chống thù
trong, giặc ngoài, chuẩn bị lực lượng cho cuộc kháng chiến sau này.
+ Dưới sự lãnh đạo của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh, ngày 6 – 1
– 1946, nhân dân cả nước đi bỏ phiếu bầu được 333 đại biểu Bắc – Trung – Nam
vào Quốc hội, làm cơ sở cho sự ra đời của Chính phủ liên hiệp kháng chiến .vào
ngày 2 - 3 – 1946. Bản Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng
hòa được Quốc hội thông qua ngày 9 – 11 – 1946.
+ Chính phủ đề ra nhiều biện pháp giải quyết khó khăn về kinh tế, tài chính,
giáo dục. Kết quả, nạn đó bị đẩy lùi một bước, chính phủ quyên góp được 370
kilôgam vàng, 60 triệu đồng Đông Dương. Ngày 23 – 11 - 1946, quốc hội quyết
định cho lưu hành tiền Việt Nam trong cả nước thay cho tiền Đông Dương. Có
hơn 2,5 triệu người được xóa nạn mù chữ, nội dung và phương pháp giáo dục
bước đầu xác định theo tinh thần dân tộc - dân chủ.
+ Đối với ngoại xâm và nội phản, Đảng đã chỉ rõ: tránh trường hợp một
mình đối phó với nhiều lực lượng kẻ thù cùng một lúc, vì vậy, trước ngày 6 – 3
-1946, Đảng và Chính phủ đã thực hiện chủ trương tạm thời hòa hoãn, tránh
xung đột với quân Trung Hoa Dân quốc, đồng ý nhân nhượng cho chúng và tay
sai của chúng nhiều quyền lợi về chính trị và kinh tế..., song cũng kiên quyết
vạch trần âm mưu và hành động chia rẽ, phá hoại của chúng. Kết quả đã hạn chế
các hoạt động chống phá của quân Trung Hoa Dân quốc và tay sai, làm thất bại
âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng của chúng. Với thực dân Pháp, ngay khi
chúng nổ súng xâm lược Nam Bộ, quân dân Nam Bộ đã đứng lên chiến đấu
chống quân xâm lược. Trung ương Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh
4
• Lưu ý nội dung
+ Chính phủ Pháp không thành thật trong việc kí Hiệp định Sơ bộ 6 – 3 1946 và Tạm ước 14 - 9 - 1946 với Việt Nam, nên kí xong, chúng tìm mọi cách
phá hoại....trắng trợn hơn trong các ngày 18 và 19 – 12 - 1946, chúng gửi tối hậu
thư đòi ta phá bỏ mọi công sự và chướng ngại trên các đường phố, giải tán lực
5
lượng tự vệ chiến đấu, để quân Pháp làm nhiệm vụ giữ trật tự ở Hà Nội, nếu yêu
cầu đó không được chấp nhận thì chậm nhất vào sáng 20 – 12 - 1946 chúng sẽ
hành động.
+ Trước tình thế khẩn cấp ta đã có hành động kịp thời: Ngày 12 – 12 - 1946,
Ban Thường vụ trung ương Đảng ra chỉ thị Toàn dân kháng chiến. Ngày 18 và
19 - 12 - 1946, Hội nghị bất thường mở rộng Ban Thường vụ trung ương Đảng
Cộng sản Đông Dương họp tại Vạn Phúc quyết định phát động cả nước kháng
chiến. Tối 19 – 12 - 1946, Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
Tháng 3 - 1947, Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Đông Dương Trường Chinh viết
một loạt bài báo giải thích về đường lối kháng chiến, đến tháng 9 - 1947 in
thành tác phẩm kháng chiến nhất định thắng lợi
+ Chỉ thị Toàn dân kháng chiến, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, tác
phẩm kháng chiến nhất định thắng lợi là những văn kiện về đường lối kháng
chiến, nêu rõ tính chất, mục đích, nội dung và phương châm kháng chiến chống
thực dân Pháp là: toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự
ủng hộ của quốc tế.
• Câu hỏi, bài tập kiểm tra
Câu 1. Đảng đề ra đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp trong hoàn
cảnh lịch sử như thế nào? Nêu nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến
chống Pháp của Đảng.
Câu 2. Phân tích nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến chống Pháp của
Đảng.
Câu 3. Phân tích tính chất chính nghĩa và tính nhân dân của đường lối kháng
liên lạc quốc tế của ta. Âm mưu giành thắng lợi quân sự, tiến tới thành lập chính
phủ bù nhìn, nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
Trước âm mưu của địch, Đảng đã có chỉ thị “phải phá tan cuộc tiến công
mùa đông của giặc Pháp”. Trên khắp các mặt trận, quân ta anh dũng chiến đấu,
từng bước đẩy lùi cuộc tiến công của địch. Kết quả, ta loại khỏi vòng chiến đấu
hơn 6000 địch, bắn rơi 16 máy bay, bắn chìm 11 tàu chiến, làm thất bại kế hoạch
đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp, đưa cuộc kháng chiến toàn quốc
chống thực dân Pháp xâm lược chuyển sang giai đoạn mới.
+ Bước sang năm 1950, sau khi cách mạng Trung Quốc thành công, Trung
Quốc, Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa công nhận và đặt quan hệ ngoại
giao với Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc kháng
chiến của ta. Tuy nhiên, sau thất bại ở Việt Bắc, Pháp thay đổi chiến lược chiến
tranh, chuyển sang “đánh lâu dài”, thực hiện chính sách ‘‘dùng người Việt đánh
người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh ”. Tháng 5/1949, chúng thực hiện kế
hoạch Rơve, đưa nhiều vũ khí mới vào Việt Nam, tăng cường hệ thống phòng
ngự trên đường số 4, thiết lập ‘‘Hành lang Đông – Tây”, chuẩn bị tấn công Việt
Bắc lần thứ hai. Đồng thời, từ giữa năm 1949, Mĩ từng bước can thiệp, và ‘‘dính
líu trực tiếp” vào cuộc chiến tranh Đông Dương, gây cho cuộc kháng chiến của
ta nhiều khó khăn.
Nhằm phát huy thuận lợi, khắc phục khó khăn, Đảng và Chính phủ quyết
định mở chiến dịch Biên giới nhằm tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực
7
địch. Khai thông đường sang Trung Quốc và thế giới, đồng thời tạo những thuận
lợi mới thúc đẩy cuộc kháng chiến tiến lên.
Từ ngày 16 đến ngày 22 - 10 - 1950, quân ta mở chiến dịch Biên giới, loại
khỏi vòng chiến đấu hơn 8000 tên địch, giải phóng tuyến biên giới Việt - Trung
từ Cao Bằng đến Đình Lập với 35 vạn dân; chọc thủng ‘‘Hành lang Đông –
8
Chiến dịch Điện Biên Phủ diễn ra từ ngày 13 – 3 đến ngày 7 – 5 – 1954, qua
3 đợt tiến công, kết quả ta đã loại khỏi vòng chiến đấu 16200 tên địch, thu toàn
bộ vũ khí và phương tiên chiến tranh, đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava, giáng
đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp, làm xoay chuyển cục
diện chiến tranh, tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta
giành thắng lợi.
• Câu hỏi, bài tập kiểm tra
Câu 1. Vì sao cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp ở phía Bắc
vĩ tuyến 16 mở đầu là ở các đô thị? Tóm tắt diễn biến và nêu ý nghĩa của những
cuộc chiến đấu đó.
Câu 2. Âm mưu và thủ đoạn của thực dân Pháp khi tấn công Việt Bắc tháng 10
năm 1947? Nhận xét về sự thất bại của thực dân Pháp trong cuộc tiến công này.
Câu 3. Chủ trương, diễn biến, kết quả và ý nghĩa lịch sử của chiến dịch Việt
Bắc thu – đông năm 1947 của quân dân ta trong kháng chiến chống thực dân
Pháp (1945 – 1954)?
Câu 4. Chiến dịch chủ động tiến công đầu tiên của bộ đội chủ lực ta trong
cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) là chiến dịch nào? Nêu
hoàn cảnh lịch sử, mục tiêu, kết quả và ý nghĩa của chiến dịch đó.
Câu 5. Trình bày hoàn cảnh ra đời, nội dung cơ bản của kế hoạch Nava. Nêu
âm mưu của Pháp – Mĩ trong kế hoạch Nava.
Câu 6. Bộ chính trị, Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã đề ra phương
hướng chiến lược của ta trong Đông - Xuân 1953 – 1954 như thế nào? Tóm tắt
diễn biến chính cuộc tiến công chiến lược đó.
Câu 7. Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954), thắng lợi quân
sự nào của quân dân ta đã làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo điều kiện
thuận lợi cho cuộc đấu tranh của ta giành thắng lợi? Nêu hoàn cảnh, diễn biến,
kết quả và ý nghĩa lịch sử của thắng lợi đó.
kháng chiến chống thực dân Pháp.
Ngày 6 – 3 - 1946, do sự thay đổi của hoàn cảnh lịch sử, nên Chủ tịch Hồ
Chí Minh đã kí với đại diện của chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ bộ. Kí Hiệp
định Sơ bộ, hòa hoãn với Pháp, ta đã tránh được cuộc chiến đấu bất lợi vì phải
chống lại nhiều kẻ thù cùng một lúc, đẩy được 20 vạn quân Trung Hoa Dân
quốc cùng bọn tay sai ra khỏi nước ta, có thêm thời gian hòa bình để củng cố
chính quyền cách mạng, chuẩn bị lực lượng mọi mặt cho cuộc kháng chiến lâu
dài chống thực dân Pháp.
+ Sau khi kí Hiệp định Sơ bộ, thực dân Pháp vẫn tiếp tục gây xung đột vũ
trang, vi phạm Hiệp định, cuộc đàm phán chính thức giữa hai chính phủ Việt
Nam và Pháp tổ chức tại Phôngtennơblô bị thất bại, quan hệ Việt – Pháp ngày
càng căng thẳng. Trước tình hình đó, Chủ tịch Hồ Chí Minh, bấy giờ đang thăm
nước Pháp đã kí với đại diện Chính phủ Pháp bản Tạm ước ngày 14-9-1946,
nhân nhượng Pháp một số quyền lợi kinh tế, văn hóa ở Việt Nam. Tạo điều kiện
cho ta kéo dài thời gian hòa hoãn để xây dựng, củng cố lực lượng, chuẩn bị bước
vào cuộc kháng chiến toàn quốc.
+ Đầu năm 1950, Trung Quốc, Liên Xô và các nước XHCN lần lượt công
nhận và đặt quan hệ ngoại giao với ta, tạo ra một bước phát triển mới của cuộc
10
kháng chiến chống thực dân Pháp. Trên thực tế, ta nhận được sự đồng tình ủng
hộ, giúp đỡ của quốc tế cả về tinh thần và vật chất. Hậu phương kháng chiến
được mở rộng sang các nước XHCN. Thế bao vây của Pháp phía bên ngoài đối
với cuộc kháng chiến của ta bị phá bỏ.
+ Bước vào đông- xuân 1953-1954, đồng thời với cuộc tiến công quân sự, ta
đẩy mạnh cuộc đấu tranh ngoại giao, mở ra khả năng giải quyết bằng con đường
hòa bình cuộc chiến tranh ở Đông Dương.
Sau khi ta giành thắng lợi rực rỡ trong chiến dịch Điện Biên Phủ, ngày 8 –
5 -1954, Hội nghị Giơnevơ bắt đầu thảo luận về vấn đề lập lại hòa bình ở Đông
hiện như thế nào trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 1954) của nhân dân ta?
Câu 9. Nêu những nét chính về hoàn cảnh kí kết, nội dung cơ bản và ý nghĩa
lịch sử của Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương.
Vấn đề 5. Lập bảng thống kê, khái quát những nội dung chính liên quan
đến thời kì lịch sử 1945-1954.
Học sinh ôn tập, nắm vững nội dung cơ bản thông qua việc lập bảng thống kê.
Câu 1. Lập bảng niên biểu những sự kiện về xây dựng chính quyền, đấu
tranh chống thù trong và giặc ngoài, bảo vệ chính quyền cách mạng trong năm
đầu sau cách mạng tháng Tám (1945 - 1946) theo ý sau: nội dung, sự kiện, ý
nghĩa.
Câu 2. Lập bảng thống kê các thắng lợi trên mặt trận quân sự của quân dân
ta trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 - 1954) theo nội
dung: âm mưu của địch, chủ trương của ta, diễn biến, kết quả - ý nghĩa.
Câu 3. Lập bảng thống kê những thắng lợi tiêu biểu của quân dân ta trong
cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) trên các mặt trận quân sự,
chính trị, ngoại giao.
Vấn đề 6. Những vấn đề liên quan đến các nội dung khác.
Câu 1. Từ sau chiến thắng Biên giới thu – đông năm 1950 đến trước đông –
xuân 1953 – 1954, hậu phương kháng chiến của ta đã phát triển như thế nào trên
các mặt chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế? Nêu ý nghĩa của sự phát triển đó.
Câu 2. Vấn đề ruộng đất đã được Đảng và Chính phủ cách mạng giải quyết
như thế nào trong thời kì 1945 – 1954?
Câu 3. Hoàn cảnh , nội dung và ý nghĩa của Đại hội đại biểu lần thứ II của
Đảng Cộng sản Đông Dương (2 – 1951)?
Câu 4. Nêu những sự kiện thể hiện tình đoàn kết chiến đấu của ba dân tộc
Đông Dương trong cuộc đấu tranh chống thực dân Pháp (1945 – 1954).
Câu 5. Phân tích nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng
chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) của nhân dân ta.
3. Ôn tập, củng cố, rèn luyện kĩ năng làm bài cho học sinh thông qua
các bài kiểm tra và chữa, rút kinh nghiệm bài kiểm tra.
Câu 3 (2,0 điểm).
Chiến dịch chủ động tiến công đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong
cuộc kháng chiến chống thực dân pháp (1945 – 1954) là chiến dịch nào? Nêu kết
quả và ý nghĩa của chiến dịch đó.
Câu 4 (2,0 điểm).
Sự can thiệp của Mĩ vào cuộc chiến tranh Đông Dương (1945 – 1954) được
thể hiện như thế nào và kết quả của sự can thiệp đó?
Câu 5 (2,0 điểm).
Phân tích những điều kiện dẫn tới việc triệu tập Hội nghị và kí kết Hiệp định
Giownevo 1954 về Đông Dương.
13
Đề 02.
Câu 1 (2,0 điểm). Vì sao nói, ngay sau khi thành lập, nước Việt Nam Dân
chủ Cộng hòa ở vào thế ‘‘ngàn cân treo sợi tóc”?
Câu 2 (2,0 điểm).
Nêu những sự kiện thể hiện sự cấu kết giữa thực dân Pháp với Anh và Trung
Hoa Dân Quốc trong việc xâm lược Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ hai?
Câu 3 (2,0 điểm).
Vì sao Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phát động cuộc
kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp ( 19 – 12 – 1946)?
Câu 4 (2,0 điểm).
Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954), thắng lợi quân sự nào
của quân dân ta đã làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo điều kiện thuận lợi
cho cuộc đấu tranh của ta giành thắng lợi? Nêu diễn biến, kết quả và ý nghĩa lịch
sử của thắng lợi đó.
Câu 5 (2,0 điểm).
Phân tích nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến
trường quốc tế.
b/ về kinh tế - tài chính.
+ Tổ chức quyên góp, điều hòa thóc gạo giữa các địa
phương, nghiêm trị những kẻ đầu cơ tích trữ. Chủ tịch Hồ Chí
Minh kêu gọi nhân dân cả nước ‘‘Nhường cơn sẻ áo ”, kết quả
trên kháp cả nước nhân dân ta lập ‘‘Hũ gạo cứu đói”...
+ Chủ tịch Hồ Chí Minh và Chính phủ kêu gọi nhân dân tăng
gia sản xuất, ra lệnh bãi bỏ thuế thân và các thứ thuế vô lí khác
của chế độ cũ, giảm tô 25%, giảm thuế ruộng đất 20%... kết quả
phong trào thi đua tăng gia sản xuất dấy lên khắp cả nước, sản
xuất nông nghiệp nhanh chóng được phục hồi, nạn đói bị đẩy lùi
một bước.
+ Đối với vấn đề tài chính, Chính phủ kêu gọi tinh thần tự
nguyện đóng góp của nhân dân cả nước, kết quả, trong thời gian
ngắn, nhân dân đã tự nguyện đóng góp 370kg vàng, 60 triệu
đồng Đông Dương. Ngày 23 – 11 – 1946,Quốc hội quyết định
cho lưu hành tiền Việt Nam trong cả nước thay cho tiền Đông
Dương.
c/ Về văn hóa - giáo dục
+ Chủ tịch hồ chí minh kí sắc lệnh lập nha Bình dân học vụ
(9 – 1945), kêu gọi cả nước tham gia phong trào xóa nạn mù
chữ. Kết quả, đến cuối năm 1946, có 2,5 triệu người được xóa
nạn mù chữ.
+ Trường học các cấp từ phổ thông đến đại học được khai
giảng. Nội dung và phương pháp giáo dục bước đầu xác định
theo tinh thần dân tộc – dân chủ.
2
0,25
+ Tình thế khẩn cấp buộc Đảng và Chính phủ phải có quyết
định kịp thời. Ngày 18 và 19 – 12 – 1946, Hội nghị Ban Thường
vụ Trung ương Đảng họp đã quyết định phát động cả nước
kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.
+ Tối 19 – 12 – 1946, chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi
toàn quốc kháng chiến.
b/ Nhận xét về nội dung...
+ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến đã lí giải vì sao chúng
ta phải tiến hành kháng chiến chống thực dân Pháp, vì ‘‘ chúng
quyết tâm cướp nước ta lần nữa“, vì nhân dân Việt Nam mong
muốn có hòa bình....khẳng định quyết tâm của nhân dân Việt
Nam chiến đấu đến cùng để bảo vệ nền độc lập dân tộc...
+ Là lời hiệu triệu, kêu gọi nhân dân ta đứng lên kháng chiến
chống kẻ thù, thực hiện cuộc kháng chiến Toàn dân.. Khẳng
định niềm tin tất thắng của cuộc kháng chiến.
+ Là văn kiện lịch sử quan trọng, phác họa những nét cơ bản
đường lối chiến tranh nhân dân, góp phần hình thành nên đường
lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng.
3
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
a/ Sự can thiệp của Mĩ vào cuộc chiến tranh Đông Dương...
+ Từ tháng 5/ 1949, Mĩ từng bước can thiệp sâu vào cuộc
chiến tranh Đông Dương. Ngày 13 – 15 – 1949, có sự đồng ý
của Mĩ, Chính phủ Pháp đề ra kế hoạch Rơve.
+ Ngày 7 – 2 -1950, Mĩ công nhận Chính phủ Bảo Đại. Ngày
8 – 5 – 1950, Mĩ đồng ý viện trợ kinh tế và quân sự cho Pháp
nhằm nắm quyền điều khiển cuộc chiến tranh ở Đông Dương.
+ Ngày 23 – 12 – 1950, Mĩ kí với Pháp Hiệp định phòng thủ
chung Đông Dương, viện trợ quân sự, kinh tế- tài chính cho
Pháp. Tháng 9/ 1951, Mĩ kí với Bảo Đại Hiệp ước hợp tác kinh
tế Việt – Mĩ nhằm trực tiếp ràng buộc chính phủ Bảo Đại vào
Mĩ. Các phái đoàn viện trợ kinh tế, quân sự... của Mĩ đến Việt
Nam ngày càng nhiều. Sau khi kí các hiệp định, viện trợ của Mĩ
cho cuộc chiến tranh Đông Dương chiếm tỉ lệ ngày càng cao,
các trung tâm và các trường huấn luyện của Mĩ bắt đầu tuyển
chọn và đưa người Việt Nam sang học ở Mĩ.
+ Cuối năm 1950, có sự hợp tác của Mĩ, Pháp đề ra và thực
hiện kế hoạch Đơ Látđơ Tátxinhi.
+ Đến năm 1953, trước tình thế bị sa lầy và thất bại của
Pháp, Mĩ can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh Đông Dương, ép
Pháp phải kéo dài và mở rộng chiến tranh, tích cực thay thế
17
0,25
0,25
0,25
0,25
cuộc đấu tranh ngoại giao: Trên mặt trận quân sự ta liên tiếp
giành được những thắng lợi (kể tên), thắng lợi của cuộc Tiến
công chiến lược Đông xuân 1953 – 1954 và chiến dịch Điện
Biên Phủ đã đập tan mọi cố gắng quân sự cao nhất và cũng là cố
gắng cuối cùng của thực dân Pháp với sự giúp sức của Mĩ, làm
xoay chuyển cục diện chiến tranh và tạo cơ sở về thực lực cho
cuộc đấu tranh ngoại giao trong Hội nghị Giơnevơ.
+ Về phía Pháp: cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương trở
thành một gánh nặng về kinh tế và xã hội đối với nước Pháp. Họ 0,5
muốn đi đến một giải pháp thương lượng trên thế mạnh, vì vậy
quyết định tranh thủ viện trợ của Mĩ thực hiện kế hoạch quân sự
18
Nava nhằm kết thúc chiến tranh trong danh dự. Song nỗ lực cuối
cùng bị thất bại, Pháp phải đến bàn đàm phán, bàn và kí hiệp
định kết thúc chiến tranh.
+ Về mặt quốc tế, nguyện vọng của nhân dân thế giới là hòa
bình, xuất hiện xu thế chung của thế giới là giải quyết các vấn đề
tranh chấp bằng thương lượng, cho nên tháng 1/1954, Hội nghị
0,5
ngoại trưởng bốn nước Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp họp tại Béclin
đã thỏa thuận về việc triệu tập một Hội nghị quốc tế ở Giơnevơ
để giải quyết vấn đề Triều Tiên và lập lại hòa bình ở Đông
Dương...
+ Căn cứ vào điều kiện cụ thể của cuộc kháng chiến cũng 0,5
như so sánh lực lượng giữa ta với Pháp và xu thế chung của thế
giới là giải quyết các vấn đề tranh chấp bằng thương lượng, Việt
Nam đã kí Hiệp định Giơnevơ ngày 21-7-1954.