Biên soạn nội dung giảng dạy sông ngòi (10) trong bồi dưỡng thi HSGQG môn địa lý ở trường THPT chuyên - Pdf 33

HỘI CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN KHUVỰC DUYÊN HẢI
VÀ ĐỒNG BẰNG BẮCBỘ

HỘI THẢO KHOA HỌC, LẦN THỨ VIII
MÔN ĐỊA LÝ
CHUYÊN ĐỀ:
Biên soạn nội dung giảng dạy sông ngòi (10)
trong bồi dưỡng thi HSGQG môn Địa lý
ở trường THPT Chuyên
Tác giả : Nhóm giáo viên Chuyên Địa
Trường THPT Chuyên Lam Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

Thanh Hóa, tháng 8 năm 2015

1


A. MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
- Ở trường THPT Chuyên nội dung chương trình chuyên bao gồm: chương trình
nâng cao và chương trình chuyên sâu. Theo phân phối chương trình, số tiết dạy
chính khóa trong tuần của Giáo viên ở trường THPT Chuyên là 150% số tiết của
chương trình nâng cao, trong đó 50% dành cho nội dung chương trình chuyên sâu.
- Bồi dưỡng HSGQG ở trường THPT Chuyên còn gặp nhiều khó khăn.
+ Thời lượng của chương trình ít so với nội dung kiến thức cần lĩnh hội.
Nội dung sông ngòi (10) là một trong những nội dung quan trọng của Địa lý tự
nhiên đại cương, theo phân phối chương trình Bài 20 “ Một số nhân tố ảnh hưởng
tới tốc độ dòng chảy và chế độ nước sông. Một số sông lớn trên Trái Đất” chỉ thực
hiện trong thời gian 1,5 tiết. Nhưng trong cấu trúc đề thi HSGQG, nội dung sông
ngòi (10) có thể vận dụng để làm tốt câu I, câu III, câu IV. Như vậy thời lượng của
chương trình rất ít so với nội dung kiến thức cần lĩnh hội phần tự nhiên đại cương,

Bộ giáo dục và đào tạo về nội dung sông ngòi (10) là cơ sở để lĩnh hội tốt kiến thức
cơ bản và kiến thức chuyên sâu về nội dung sông ngòi (12) phục vụ cho việc bồi
dưỡng HSGQG môn Địa lý.
- Luyện tập câu hỏi và bài tập về nội dung Sông ngòi có hệ thống từ khái quát đến
cụ thể, từ dễ đến khó, vận dụng kiến thức giải quyết tốt các dạng câu hỏi, thành
thạo các kĩ năng Địa lý (kĩ năng sử dụng, khai thác bản đồ, Atlat, phân tích bảng số
liệu, kĩ năng tính toán,..). Đồng thời giúp Giáo viên kiểm tra, đánh giá học sinh ở
các cấp độ khác nhau.
- Đề tài bao gồm kiến thức cơ bản, kiến thức chuyên sâu và các câu hỏi - bài tập có
liên quan đến nội dung sông ngòi, hy vọng sẽ bổ sung thêm tài liệu để Học sinh và
Giáo viên ở trường THPT Chuyên tham khảo, góp phần nâng cao hiệu quả dạy học và bồi dưỡng HSGQG môn Địa lý.
- Hiện tại, chất lượng chuyên môn của Giáo viên chuyên không đồng đều do còn
chênh lệch về tuổi nghề, kinh nghiệm giảng dạy,.. Do đó, thông qua đổi mới nội
dung giảng dạy, biên soạn chuyên đề chuyên sâu sẽ góp phần nâng cao năng lực
của đội ngũ giáo viên chuyên.
- Đổi mới nội dung giảng dạy, biên soạn chuyên đề chuyên sâu đòi hỏi rất công
phu, phải có sự tham gia đóng góp ý kiến của các Giáo viên trong nhóm chuyên, vì
vậy sẽ đổi mới sinh hoạt chuyên môn không còn là sinh hoạt hành chính như trước
đây.

3


B. NỘI DUNG
I. Kiến thức cơ bản chương trình nâng cao: nội dung sông ngòi (10)
1. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới tốc độ dòng chảy của một con sông.
- Độ dốc lòng sông: Độ chênh của mặt nước càng nhiều, tốc độ dòng chảy càng
lớn.
- Chiều rộng lòng sông: Nước sông chảy nhanh hay chậm tùy thuộc bề ngang của
lòng sông hẹp hay rộng.

hình, địa chất, khí hậu, thực vật, đất)
* Địa hình:
- Cấu trúc địa hình (hướng núi, độ cao, độ dốc, đặc điểm hình thái) ảnh hưởng đến
sông ngòi thông qua nhiều yếu tố như hướng chảy của sông ngòi, đặc trưng hình
thái của lưu vực sông như mật độ, diện tích lưu vực, chiều dài và độ dốc của sông.
- Sông ngòi cũng tác động trở lại địa hình, làm địa hình bị chia cắt mạnh mẽ.
* Địa chất:
- Quy định hướng chảy và ảnh hưởng đến mật độ, diện tích lưu vực, chiều dài, tốc
độ dòng chảy và thủy chế của sông.
* Khí hậu:
Đặc trưng về thủy chế như lưu lượng toàn phần, dòng chảy mặt, nhịp điệu dòng
chảy trong năm do lượng mưa và chế độ mưa mùa quy định,.. vì thế có thể ví “
Sông ngòi là hàm số của khí hậu”
* Thực vật:
- Thực vật điều hòa chế độ nước sông.
- Sông ngòi cũng tác động trở lại giới sinh vật: nơi nào lượng dòng chảy mặt và
nước ngầm phong phú thì sinh vật phát triển với thành phần loài phong phú, đa
dạng. Ngược lại.
* Đất: Sông ngòi vận chuyển phù sa từ thượng lưu, trung lưu về hạ lưu với hệ số
bào mòn lớn nên đất đai ở vùng thượng và trung lưu dễ bị xói mòn, rửa trôi, kém
dinh dưỡng. Ở vùng đồng bằng là quá trình bồi tụ phù sa, đất giàu dinh dưỡng.
2. Một số khái niệm về nội dung sông ngòi (10)
2.1.Định nghĩa sông ngòi
Hiểu biết về sông ngòi khá phức tạp và trải qua một thời kì lịch sử lâu dài.
Thời Cổ đại, người ta thường quan niệm sông ngòi là nước; về sau, để phân biệt
với các đối tượng khác trên lục địa, người ta gọi sông ngòi là “nước chảy”. Gần
đây, định nghĩa về sông ngòi mới chính xác dần lên. Trước hết “Sông ngòi là
5



* Hình dạng lưới sông (phụ lục II)
- Là sự kết hợp của dòng chính, các phụ lưu và các chi lưu. Hình dạng lưới sông có
ảnh hưởng nhất định đến quá trình tập trung nước và đặc điểm lũ trên sông.
6


- Có 3 dạng lưới sông cơ bản là: lông chim, song song và nan quạt.
- Mạng lưới sông ngòi: các hệ thống sông ngòi thường tách biệt nhau, song cũng có
khi kết hợp với nhau, nhất là ở phía hạ lưu để tạo thành một mạng lưới sông ngòi.
* Lưu vực sông ngòi:
- Lưu vực sông: Một phạm vi nhất định của bề mặt lục địa tập trung nước để cung
cấp cho sông ngòi là lưu vực sông. Nguồn nước cung cấp cho sông ngòi chủ yếu là
từ bề mặt đất và một phần khác là do nước dưới đất.
- Đường phân thuỷ: Ranh giới của các lưu vực sông khác nhau là đường phân thuỷ.
Tại các lưu vực cũng tồn tại các đường phân thuỷ khác nhau: đường phân thuỷ mặt
và đường phân thuỷ ngầm. Hai đường phân thuỷ này có khi không trùng nhau; song
cũng như lưu vực mặt, đường phân thuỷ mặt cũng được lấy làm cơ sở. Đường phân
thuỷ mặt có thể được xác định dễ dàng theo các đường đỉnh núi, còn ở đồng bằng
công việc này khó khăn hơn nhiều.
- Lòng sông: Là bộ phận thấp nhất của thung lũng trong đó có nước chảy thường
xuyên (theo A-pô-lôp). Do lượng nước trong sông luôn thay đổi nên kích thước của
lòng sông cũng thay đổi theo. Lòng sông ứng với lượng nước nhỏ nhất về mùa cạn
gọi là lòngnhỏ hay lòng sông gốc; còn lòng mở rộng ứng với lượng nước lớn nhất
trong mùa lũ gọi là lòng lớn hay lòng cả. Lòng sông ứng với lượng nước bình
thường nào đó gọi là lòng sông hoạt động hay lòng thường xuyên.
2.3. Trắc diện của sông (phụ lục III)
* Trắc diện ngang của sông: là diện tích mặt cắt ngang của sông vuông góc với
dòng chảy tại một điểm đo nhất định trên dòng sông. Diện tích này có giới hạn
bằng địa hình đáy sông và mặt nước sông tại thời điểm đo. Ở khu vực thượng lưu,
trắc diện ngang của sông thường hẹp và có hình chữ V, còn ở khu vực hạ lưu trắc

- Tài nguyên nước của nước ta rất phong phú tuy nhiên sự phân phối nước không
đều trong năm và giữa các vùng khiến cho nhiều vùng luôn thiếu nước, đặc biệt
trong mùa khô.
+ Đồng bằng sông Cửu Long tập trung tới 61% nguồn tài nguyên nước của car
nước, nhưng chỉ chiếm 22% dân số toàn quốc. Lượng nước bình quân theo đầu
người của các vùng còn lại thấp hơn lượng nước bình quân chung của toàn cầu.
+ Vùng Bình Thuận luôn trong tình trạng khan hiếm nước, nhu cầu nước vượt quá
khả năng cung cấp 1,5 lần.
+ Tình trạng thiếu hụt nước trong mùa nước kiệt chiếm diện rộng hơn và nghiêm
trọng hơn như ở Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và đồng bằng sông Cửu Long.
- Trong tình trạng chung của các nước đang phát triển, lượng nước dùng cho nông
nghiệp ở nước ta chiếm tỉ lệ lớn trong tổng nhu cầu nước sử dụng. Nhu cầu nước
cho công nghiệp, cho sinh hoạt và dịch vụ chưa nhiều, so với mức bình quân toàn

8


cầu còn thấp hơn nhiều. Tuy thế, tỉ lệ các gia đình có nước sạch theo tiêu chuẩn của
Tổ chức Y tế thế giới ở Việt Nam rất thấp, chỉ đạt 20-40% tùy vùng.
* Ô nhiễm môi trường nước
- Hầu hết nước thải công nghiệp và đô thị đổ thẳng ra sông chưa qua xử lý. Hàng
năm, hoạt động công nghiệp thải trên 300 ngàn tấn các chất độc hại vào môi
trường. Khu công nghiệp Biên Hòa- TPHCM có lượng nước thải hằng ngày là 500
ngàn m3. Tại Hà Nội, hàng ngày có khoảng 300 m3 nước thải đổ vào sông, hồ.
- Trong hoạt động nông nghiệp, lượng thuốc trừ sâu, phân bón hữu cơ và hóa học,
dư thừa cũng là nguồn gây ô nhiễm nhiều vùng chứa nước ở nông thôn.
4. Luyện tập câu hỏi và bài tập liên quan đến nội dung Sông ngòi trong cấu trúc
đề thi HSGQG môn Địa lý.
Sau khi được trang bị kiến thức- kỹ năng, việc luyện tập theo chuẩn kiến thức - kỹ
năng chuyên sâu có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Thông qua luyện tập học sinh nắm

b. Chế độ nước sông có sự khác nhau vì:
- Chế độ nước sông chịu tác động của nhiều nhân tố khác nhau: Chế độ mưa, băng
tuyết và nước ngầm; địa thế, thực vật và hồ, đầm.
- Mỗi nhân tố tác động ở các nơi khác nhau thì khác nhau:
+ Chế độ mưa: Ở vùng khí hậu khô nóng hoặc những nơi đia hình thấp của khí hậu
ôn đới, nguồn tiếp nước chủ yếu là nước mưa, nên chế độ nước sông ở từng nơi
phụ thuộc vào chế độ mưa của nơi đó. Nếu có chế độ mưa theo mùa thì có chế độ
nước theo mùa; mưa quanh năm thì nước sông đầy quanh năm.
+ Băng, tuyết: Ở miền ôn đới lạnh và miền núi cao, nước sông chủ yếu do băng
tuyết tan cung cấp. Mùa xuân đến, khi nhiệt độ lên cao, băng tuyết tan, sông được
tiếp nước nên mùa xuân là mùa lũ.
+ Nước ngầm: Ở những nơi đất đá thấm nước nhiều, nước ngầm có vai trò đáng kể
trong việc điều hòa chế độ nước sông.
+ Địa thế: Ở miền núi, nước sông chảy nhanh hơn ở đồng bằng. Sau mỗi trận mưa
to, nước dồn về các sông suối.
+ Thực vật: Khi nước mưa rơi xuống, một lượng nước khá lớn được giữ lại ở tán
cây, phần còn lại khi xuống tới mặt đất một phần bị lớp thảm mục giữ lại, một
phần len lỏi qua các rễ cây thấm dần xuống đất tạo nên những mạch nước ngầm,
điều hòa dòng chảy cho sông ngòi giảm lũ lụt.
+ Hồ, đầm: Hồ, đầm nối với sông có tác dụng điều hòa chế độ nước sông. Khi nước
sông lên, một phần chảy vào hồ, đầm. Khi nước xuống, nước ở hồ, đầm lại chảy ra
làm cho sông đỡ cạn.
- Mối quan hệ của các nhân tố tác động đến chế độ nước sông khác nhau ở mỗi nơi.
Ví dụ, ở miền núi nếu lớp phủ thực vật bị phá trụi, thì nước mưa tập trung về sông
10


nhanh hơn, nước sông đột ngột dâng lên cao hơn; nơi có lớp phủ thực vật tốt thì
nước ngầm phong phú hơn.
Câu 2: Vì sao hạ lưu sông Nin chảy ở miền bán hoang mạc nhưng vẫn nhiều


- Khái niệm quy luật địa đới
- Chế độ nước sông phản ánh tính địa đới thông qua nguồn cung cấp nước.
+ Ở Xích đạo sông đầy nước quanh năm, phản ảnh đúng chế độ mưa quanh năm ở
Xích đạo.
+ Ở vành đai nhiệt đới có 1 mùa khô và một mùa mưa nên sông ngòi có chế độ
nước
một mùa cạn, một mùa lũ phù hợp với chế độ mưa.
+ Ở vùng cận nhiệt đới tính chất địa đới phản ánh đầy đủ ở rìa Tây các lục địa như:
ở rìa Tây lục địa Âu -Á, sông có chế độ nước đủ 4 kiểu theo nguồn cung cấp
nước.
+ Ở ôn đới vào mùa đông sông kiệt nước ở các vùng băng giá, vào mùa hạ có lũ do
băng tuyết tan.
+ Ở các vành đai thuộc các vĩ độ cận cực nước gần như ở thể rắn quanh năm.
4.2. Vận dụng kiến thức cơ bản - kiến thức chuyên sâu luyện tập câu hỏi & bài
tập nội dung “Địa lý tự nhiên Việt Nam”.
Để làm tốt câu hỏi này, học sinh cần linh hoạt vận dụng kiến thức cơ bản và chuyên
sâu đã được học lấp đầy vào từng tiêu chí theo dàn bài như sau:
Ví dụ 1: Phân tích đặc điểm của 1 hệ thống sông
- Nơi bắt nguồn, nơi đổ ra
- Chiều dài sông.
- Diện tích lưu vực, hình dạng lưới sông.
- Hướng chảy của sông.
- Nguồn cung cấp nước cho sông (mưa, nước ngầm,..)
- Hình thái sông (độ dốc lòng sông, dòng chính, chi lưu, phụ lưu)
- Chế độ dòng chảy.
+ Tổng lượng nước, lưu lượng nước trung bình
+ Sự phân mùa (lũ, cạn)
+ Đặc điểm lũ.
- Lượng phù sa.

a. Hệ thống sông Hồng.
- Diện tích lưu vực sông Hồng tuy nhỏ hơn diện tích lưu vực sông Cửu Long nhưng
phần lớn lưu vực chảy trên lãnh thổ việt nam vì thế mức tập trung nước mưa lớn
- Lưu vực sông Hồng có dạng hình nan quạt, khi lũ xảy ra thường có sự phối hợp
của dòng chính với các phụ lưu, gây lũ lớn, có khả năng vỡ đê uy hiếp cả vùng
13


đồng bằng rộng lớn (lũ hạ lưu sông Hồng do ba dòng sông tạo nên: sông Đà , sông
Lô, sông Thao)
- Hình thái lưu vực sông Hồng dốc nhiều ở thượng nguồn, dốc ít ở hạ nguồn, lũ
sông Hồng lên nhanh nhưng xuống chậm. Rừng đầu nguồn lại bị chặt phá, hạn chế
khả năng giữ nước trong mùa mưa lũ
- Khi đổ ra biển chỉ có ba cửa sông nên khả năng thoát lũ chậm hơn so với sông
Cửu Long.
b. Hệ thống sông Cửu Long.
- Diện tích sông Cửu Long lớn hơn diện tích lưu vực sông Hồng và chỉ có 15%
diện tích lưu vực ở trên lãnh thổ Việt nam vì thế mức độ tập trung lượng nước mưa
giảm.
- Lưu vực sông Cửu Long có dạng hình lông chim, diện tích lớn, độ dốc nhỏ. Đặc
biệt là do tác dụng điều hòa nước của hồ Tonle Xap. Mùa lũ từ tháng 7 đến tháng
11, lũ lên chậm và xuống chậm.
- Khi sông Cửu Long đổ ra biển lại chia làm 9 cửa sông khiến cho nước lũ thoát
nhanh
- Địa hình thấp cộng với hệ thống kênh rạch dày đặc có tác dụng phân lũ nhanh
sang các khu vực xung quanh.
c. Các sông vùng duyên hải miền Trung.
- Sông ngòi thường ngắn và dốc, phân thành nhiều lưu vực nhỏ, độc lập.
- Mùa lũ trùng với mùa mưa khi có sự xuất hiện dải hội tụ nhiệt đới, bão thường
xuất hiện cùng với hoạt động của gió mùa Đông Bắc… gây mưa to, nước thượng

- Khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến chế độ nước sông.
Do nguồn cung cấp nước của sông ngòi nước ta chủ yếu là nước mưa nên chế độ
nước sông phụ thuộc hoàn toàn vào sự phân bố lượng mưa trong năm. Nhìn chung
sông có lũ lớn vào mùa mưa và cạn vào mùa khô, nhưng do mùa mưa các vùng
khác nhau nên thời gian lũ của các con sông cũng không giống nhau. Đồng thời do
sự phân hóa sâu sắc giữa mùa mưa và mùa khô nên có sự chênh lệch lượng nước
giữa mùa lũ và mùa cạn, tháng lũ và tháng kiệt.
- Các nhân tố khác như thực vật, hồ đầm có tác dụng điều hòa dòng chảy.
Câu 3: Cho bảng số liệu:
Lưu lượng nước trung bình trên sông Thu Bồn và sông Đồng Nai (Đơn vị: m3/s)
Tháng
Thu
Bồn

1

2

20
2

115

3

4

5

75,1 58,2 91,4


Đồng
Nai

10
3

66,2 48,4 59,8 127

417 751

1345 1317 1279 594 239

So sánh và giải thích đặc điểm thủy chế sông Thu Bồn và sông Đồng Nai
Gợi ý
- Tổng lượng nước sông Đồng Nai lớn hơn sông Thu Bồn (lưu lượng nước trung
bình năm của sông thu Bồn là 240 m3/s, sông Đồng Nai là 532m3/s.
Nguyên nhân: Sông Đồng Nai có tổng diện tích lưu vực lớn (chiếm 11,27% diện
tích lưu vực các hệ thống sông, sông Thu Bồn chỉ có 3,12%), có nhiều phụ lưu và
dài hơn.
- Chế độ nước cả 2 sông đều phân mùa lũ- cạn rõ rệt do khí hậu phân mùa mưakhô. Tuy nhiên, sự phân chia mùa lũ và mùa cạn của 2 sông này rất khác nhau
+ Sông Thu Bồn:
• Mùa lũ:
Có mùa lũ chính ngắn và muộn, xảy ra vào thu-đông (từ tháng 10 đến tháng 12)
Lưu lượng nước rất lớn 1921m3/s, chiếm 66,4% lưu lượng nước cả năm,
Tháng đỉnh lũ là tháng 11 (954m3/s ) chiếm 33% lưu lượng cả năm.
Ngoài ra, còn có lũ tiểu mãn xảy ra vào tháng 6, tháng 7.
• Mùa cạn:
Kéo dài từ tháng 1 đến tháng 9.
Tháng kiệt nhất là tháng 4 (58m3/s) chỉ bằng 2% lưu lượng năm.

+ Các nhân tố ảnh hưởng tới tốc độ dòng chảy của sông: Độ dốc lòng sông, chiều
rộng lòng sông.
+ Các nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông:
• Chế độ mưa, băng tuyết và nước ngầm.
• Địa thế, thực vật và hồ đầm.
- Biên soạn nội dung sông ngòi (10) chương trình chuyên sâu.
+ Phân tích được mối quan hệ giữa sông ngòi với các thành phần tự nhiên khác (địa
hình, khí hậu,..)
+ Một số khái niệm: Sông ngòi, hệ thống sông ngòi, dòng chính, phụ lưu, chi lưu,
hình dạng lưới sông, lưu vực sông ngòi)
- Liên hệ với thực tế: thiếu hụt tài nguyên nước và ô nhiễm môi trường nước ở Việt
Nam.
- Vận dụng kiến thức cơ bản và kiến thức chuyên sâu luyện tập các câu hỏi và bài
tập liên quan đến nội dung sông ngòi (10,12) trong cấu trúc đề thi HSGQG môn
Địa lý. Đề tài đã đưa ra các câu hỏi - bài tập và có gợi ý trả lời chi tiết cho từng ví
dụ.
2. Đề xuất.
- Giáo viên chuyên, nhóm chuyên tăng cường biên soạn chuyên đề chuyên sâu theo
hướng dẫn của Bộ. Có thêm một số vấn đề khó, mới không nằm trong nội dung
SGK nhưng có tác dụng bổ sung, mở rộng kiến thức giúp các em rèn luyện năng
lực nhận thức độc lập, sáng tạo trong học tập, nghiên cứu chuyên đề nhằm đạt hiệu
quả cao trong các kì thi HSG.
- Tăng cường trao đổi chuyên môn với các trường THPT Chuyên. Nhà trường tạo
điều kiện được mời các Giáo sư, chuyên gia giỏi, giàu kinh nghiệm về tư vấn giúp
đỡ nhóm chuyên nhằm nâng cao năng lực chuyên môn đội ngũ giáo viên.
- Giáo viên cần phát huy phương pháp nghiên cứu, làm việc theo nhóm, giao đề tài
cho nhóm có giám sát thời gian, tiến độ thực hiện và tổng kết đánh giá theo từng
chuyên đề nhằm nâng cao năng lực chuyên môn của học sinh.
18






Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status