c£ttận uâ/i Ỉâỉ nựÁ/êp ýjf f///SU'
Gíạttựén &A/ 'YÁỈ ~/ỉtf/úfợ /rĩp : ỢJ y^/í^ỹrt ơ
BỌ
GIAO DỤC VA ĐAO TẠO
LỜI CAM ĐOAN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi. số liệu và
kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa từng được sử dụng trong bất cứ một
học vị nào.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
VAI TRÒ CỦA NGƯỜI DÂN TRONG VIỆC XÂY DựNG MÔ HÌNH
NÔNG
MỚIrằng
TẠI LÀNG
XÃthực
ĐỒNG
Tôi xinTHÔN
cam đoan
mọi sự THANH
giúp đỡ SẦM,
cho việc
hiệnTHANH,
luận văn đều
HUYỆN
KIM tin
ĐỘNG,
Gíạttựén7///'YÁỈ ~/ỉtf/úfợ /rĩp:ỢJ y^/í^ỹrt
ơ
LỜI CẢM ƠN
77ôi xỉn bùi/ tó í í) Hí/ bìôt ổn SÁU sao (tôn cáo thầg cô giáo
trong khoa 3Cỉnh tò oà rf)hút triển nông thôn, đào biòt là các
thầg cô trong bô môn TỊ)hál triển nông thôn những nguôi đã
trugền đạt cho toi những kiôh thức, bố ích oà đã tạo moi (tiều
Ui ôn giúp đõ tôi thực hiên luận oan nàg.
77()i xỉn bàg tỏ làng biôt ơn chân thành ẽtôh Qìúo su’, Tĩỉôn
sg TỊ)hgm TO án rĐình (tã danh nhiều thòi gian oà tăm hugôí,
tận tình hưởng (tản chi báo tôi trong suất quá trình thuo hiên đo
tài nàg.
C7ôi xỉn chân thành oăm ơn 77ru’ỏ’ng thôn Tĩhanh Sầm, các
tố chức lãnh (tạo trong thôn oà (IƯBQƯĐ xã TỊ)ồng T7hanh hugôn
DCỉm TỊ)ồng tỉnh 7ôu’ng (Ụ-ễn đã cung cấp những sô liều oan thlỀt
oà giúp đõ tôi trong quá trình tìm hiổu nghiền cứu tại đĩa bàn.
T7ỏi xin chân thành cám ơn gia đĩnh, bạn bò đã đông oiôn,
giúp đõ tôi hoàn thành quả trình học tập oà nghỉôn cứu.
77ỗi xin chăn thành cảm ơnl
Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2008
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Vũ Thương
11
c£ttận uâ/i Ỉâỉ nựÁ/êp ýjf f///SU'
iii
c£ttận uâ/i Ỉâỉ nựÁ/êp ýjf f///SU'
Gíạttựén &A/ 'YÁỈ ~/ỉtf/úfợ /rĩp : ỢJ y^/í^ỹT ơ
đặc điếm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp
ứng yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông
thôn đuợc xây dựng so với mô hình nông thôn cũ (truyền thống, đã có) ở tính
tiên tiến về mọi mặt”
Nhu chúng ta đã biết, lý luận luôn gắn liền với thực tiễn, là cơ sở đế ta
tìm hiểu thực tiễn của vấn đề rõ hơn, sâu sắc hơn. Tôi đã đua ra cơ sở thực
tiễn nhu sau:
+ Kinh nghiệm của một số nước về xây dựng mô hình nông thôn mới trên
thế giới.
+ Xây dựng mô hình nông thôn mới ở Việt Nam, lịch sử phát triến các
mô hình sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam
Từ việc nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn trên, tôi tiến hành
nghiên cứu một số các công trình nghiên cứu có liên quan. Gồm:
+ Mô hình quy hoạch xây dựng nông thôn mới 12/01/2009.
+ Mô hình đô thị làng quê Quảng Nam 06/04/2009
Qua quá trình nghiên cún thực trạng vai trò của người dân trong việc
tham gia xây dựng mô hình nông thôn mới tại làng Thanh sầm xã Đồng
Thanh huyện Kim Động tỉnh Hưng Yên, có một số vấn đề nổi bật như sau:
+ Trọng tâm của các chương trình phát triển mô hình nông thôn mới
không phải là sự đầu tư hỗ trợ nguồn kinh phí từ Nhà nước, mà chủ yếu đề
cao sự phát huy nội lực của cộng đồng nông thôn, trong việc tham gia xây
dựng các hoạt động phát triến làng xóm.
+ Mô hình còn huy động được sự hỗ trợ về vốn cho phát triển nông
của người dân về kiến thức khoa học kỹ thuật không còn khoảng cách quá xa
như trước. Ai cũng được mời tới dự các lớp chuyến giao KHKT đưa giống
cây trồng mới vào sản xuất: lúa cao sản SIN 6 và THỤC HƯNG 6, tăng năng
suất 2,5-3 tạ/sào/vụ; đưa giống cam đường canh vào trồng được người dân
hưởng ứng tăng diện tích gieo trồng so với kế hoạch 440%.
về môi trường, ý thức bảo vệ môi trường ở làng xóm của người dân rất
tốt, các công trình nhằm cải thiện môi trường nông thôn được người dân
hưởng ứng rất nhiệt tình. Làng đã mua được 3 xe chở giác với trị giá 9 triệu
đồng và đầu tư để duy trì tổ ngũ gom rác cho làng.
V
c£ttận uâ/i Ỉâỉ nựÁ/êp ýjf f///SU'
Gíạttựén &A/ 'YÁỈ ~/ỉtf/úfợ /rĩp : ỢJ y^/í^ỹT ơ
Mặc dù, quá trình xây dựng nông thôn mới tại làng Thanh sầm xã Đồng
Thanh huyện Kim Động tỉnh Hung Yên đã thu được nhiều kết quả đáng khích
lệ, nhưng vẫn chưa được như mong đợi. Nguyên nhân chủ yếu là do nguồn
kinh phí được Nhà nước cấp đưa tới địa phương rời rạc theo tùng năm và
thông thường công việc được triển khai vào giữa năm và phải kết thúc trước
tháng 12, do vậy cán bộ tư vấn bị động trong triển khai công việc còn người
dân phải chờ đợi lâu.
Để khắc phục những vấn đề còn tồn tại trên, tôi đưa ra một số giải pháp:
+ Thúc đẩy phát triển trình độ dân trí: Để việc xây dựng mô hình nông
thôn mới thành công, đòi hỏi người dân cần phải có ý thức tự nâng cao trình
độ của mình nhằm đưa các hoạt động đi theo đúng kế hoạch. Vì lợi ích của
chính mình và lợi ích của cộng đồng.
+ Khuyến khích người dân tham gia lập kế hoạch phát triển làng:
Danh mục biếu đồ......................................................................................xi
Danh mục hình..........................................................................................xi
Danh mục viết tắt.....................................................................................xii
1. Đặt vấn đề.......................................................................................................1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.......................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài............................................................... 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài..........................................3
2. Một số vấn đề lí luận cơ bản và thực tiễn về mô hình nông thôn mới.............4
2.1 Một số lý luận cơ bản về mô hình nông thôn mới...................................4
2.1.1..............................................................................Một số khái niệm
.........................................................................................................4
2.1.2
Điều kiện cần có đế xây dựng mô hình nông thôn mới theo
Đe án
của Bộ NN&PTNT.........................................................................................7
2.1.3
Căn cứ xác định tiêu chí, chỉ tiêu xây dựng nông thôn mới
theo Đe
án của Bộ NN&PTNT....................................................................................8
2.1.4
Các giải pháp chủ yếu xây dựng mô hình nông
thôn mới............................10
2.1.5..........................Vấn đề “tam nông” trong xây dựng nông thôn mới
.......................................................................................................12
2.2 Cơ sở thực tiễn..................................................................................... 15
2.2.1
Kinh nghiệm của một số nước về xây dựng mô hình nông
thôn
mới trên thế giới...........................................................................................15
2.2.2.....................................................................................................Xâ
4.1.4
Vai trò của nguời dân trong việc thuc đấy thực hiện các hoạt
động
uu tiên năm 2008 của làng Thanh sầm.........................................................52
4.2 Đánh giá vai trò của nguời dân trong xây dựng mô hình nông thôn
mới ở thôn Thanh sầm.................................................................................53
4.2.1.....................................................................................................Sự
tham gia của nguời dân vào các hoạt động kinh tế - xã hội...........53
4.2.2
Sự tham gia của nguời dân trong việc thành lập ban phát
triển thôn... 56
4.2.3.....................................................................................................Vai
trò của nguời dân trong việc lập kế hoạch phát triển thôn.............59
4.2.4
Vai trò của nguời dân trong huy động vốn vào xây dụng
nông thôn mới... 61
4.2.5
Vai trò của nguời dân trong việc tham gia giám sát, điều
chỉnh và
đánh giá........................................................................................................64
4.3 Ket quả đạt đuợc của mô hình nôn thôn mới làng Thanh sầm.............64
4.3.1....................................................................Ket quả chung đạt đuợc
.......................................................................................................64
4.3.2.....................................................................................................Mộ
t số tác động của mô hình nông thôn mới ở thôn Thanh sầm.........67
viii
c£ttận uâ/i Ỉâỉ nựÁ/êp ýjf f///SU'
IX
c£ttận uâ/i Ỉâỉ nựÁ/êp ýjf f///SU'
Gíạttựén &A/ 'YÁỈ ~/ỉtf/úfợ /rĩp : ỢJ y^/í^ỹrt ơ
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Tình hình đất đai của xã Đồng Thanh qua 3 năm 2006-2008...................26
Bảng 3.2 Tình hình dân số, lao động xã Đồng Thanh qua 3 năm 2006-2008.28
Bảng 3.3 Tình hình cơ sở hạ tầng của xã Đồng Thanh qua 3 năm 2006-200831
Bảng 3.4 Kết quả phát triển kinh tế xã Đồng Thanh qua 3 năm 2006-2008... 33
Bảng 4.1 Mức độ ưu tiên cho của các hoạt động trong mục tiêu phát triển giai
đoạn 2007-2012 làng Thanh sầm..............................................................42
Bảng 4.2 Ket quả thực hiện kế hoạch đóng nguồn kinh phí năm2007.......44
Bảng 4.3 Ket quả phát triến NN chuyến đối cơ cấu cây trồng cónăng
suất,
giá
trị kinh tế cao.........................................................................................................................46
Bảng 4.4 Ket quả kè ao dài 250m bằng gạch vữa xi măng........................48
Bảng 4.5 Ket quả làm 1052m đường giao thông....................................... 51
Bảng 4.6 Tiến trình hoạt động của huy động kinh tế-xã hội......................54
Bảng 4.7 Tỷ lệ người dân tham gia các cuộc họp thôn.............................55
Bảng 4.8 Tỷ lệ các nhóm hộ tham gia thành lập BPTT.............................57
Bảng 4. 9 Người dân tham gia xây dựng quy chế và lập kế hoạch phát triển
thôn.........................................................................................................................................60
77//7Jiĩ&A/
77/////////
7/íp:
77 7^777
hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng
của các tổ chức khác”(7k
- Phát triến nông thôn
Phát triển nông thôn là một phạm trù rộng được nhận thức với rất nhiều
quan điểm khác nhau.
(1) (Giáo trình Phát triển nông thôn, trường ĐHNN Hò Nội, trang 11, 2005)
4
c£ttận uâ/i Ỉâỉ nựÁ/êp NJtf///nớ
Gíạttựén 5Ĩ/// NÁỈ ~/ỉtf/úfợ /rĩp : ỢJ y^/í^ỹrt ơ
Theo Ngân hàng Thế giới (1975) đã đưa ra định nghĩa: “ Phát triến nông
thôn là một chiến lược nhằm cải thiện các điều kiện sống kinh tế và xã hội của
một nhóm người cụ thế - người nghèo ở vùng nông thôn. Nó giúp những
người nghèo nhất trong những người dân sống ở các vùng nông thôn được
hưởng lợi ích từ sự phát triển” (2).
Quan điểm khác lại cho rằng, phát triển nông thôn nhằm nânhg cao về vị
thể kinh tế và xã hội cho người dân nông thôn qua việc sử dụng có hiệu quả
cao các nguồn lực của địa phương bao gồm nhân lựuc, vật lựcvà tài lực.
Phát triển nông thôn có tác động theo nhiều chiều cạnh khác nhau. Phát
triển nông thôn là qua trình thực hiện hiện đại hóa nền văn hóa nông
thôn,nhưng vẫn bảo tồn được những giá trị truyền thống thông qua việc ứng
dụng khoa học và công nghệ. Đồng thời đây là quá trình thu hút mọi người
dân tham gia vào các chương trình phát triển, nhằm mục tiêu cải thiện chất
lượng cuộc sống của các cư dân nông thôn.
Khái niệm phát triến nông thôn mang tính toàn diện, đảm bảo tính bền
vững về môi trường. Vì vậy trong điều kiện của Việt Nam , được tổng kết từ
cấu trúc tạo thành một kiếu tố chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp úưg yêu cầu
mới đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây
dựng so với mô hình nông thôn cũ (truyền thống, đã có) ở tính tiên tiến về mọi
mặt ”(4).
Những đặc điểm đặc trưng của mô hình nông thôn mói từ đề án của
Bộ NN&PTNT
-
Được xây dựng trên đơn vị cơ bản là cấp làng - xã.
-
Vai trò của người dân được nâng cao, nêu cao tính tụ’ chủ của nông dân.
-
Người dân chủ động trong việc xây dựng kế hoạch phát triển, thu
hút sự tham gia đầy đủ của các thành viên trong nông thôn nhằm đạt được
mục tiêu đề ra có tính hiệu quả cao.
-
Việc thực hiện kế hoạch dựa trên nền tảng huy động nguồn lực của
bản thân người dân, thay cho việc dựa vào sự hỗ trợ tù' bên ngoài là chính.
- Các tổ chức nông dân hoạt động mạnh, có tính hiệu quả cao.
-
Nguồn vốn tù' bên ngoài được phấn bô và quản lý sử dụng có hiệu quả.
xóa đói giảm nghèo, vươn lên làm giàu chính đáng.
về con ngưòi: Chú trọng nâng cao trình độ dân trí, nhằm phát huy nội
lực của người dân, tiếp thu nhũng tiến bộ KHKT vận dụng vào sản xuất. Mặt
khác, cần khuyến khích người dân tích cực tham gia các hoạt động lập kế
hoạch, giám sát, điều chỉnh và đánh giá các công trình phát triển thôn xóm.
Xây dựng gương hình mẫu người nông dân sản xuất giỏi, kết tinh các tư cách:
công dân, thể nhân, dân của làng, người con của các dòng họ, gia đình.
về môi trường: Xây dựng, củng cổ bảo vệ môi trường, chống ô nhiễm
nguồn nước, môi trường không khí và chất thải.
Các điều kiện trên của mô hình có mối liên hệ rất chặt chẽ với nhau.
Trong đó, Nhà nước đóng vai trò chỉ đạo, tô chức điều hành quá trình hoạch
7
c£ttận uâ/i Ỉâỉ nựÁ/êp ýjf f///SU'
Gíạttựén &A/ 'YÁỈ ~/ỉtf/úfợ /rĩp : ỢJ y^/í^ỹT ơ
định và thực thi chính sách, xây dựng đề án, cơ chế, tạo thành pháp lý, hỗ trợ
vốn, kỹ thuật, nguồn lực, tạo điều kiện, động viên tinh thần. Nhân dân tự
nguyện tham gia, chủ động trong thực thi và hoạch định chính sách.
2.1.3.
Căn cứ xác định tiêu chỉ, chỉ tiêu xây dựng nông thôn mới theo Đe
án của Bộ NN&PTNT
2.1.3.1.
Chịu trách nhiệm chỉ đạo trực tiếp xây dựng nông thôn mới ở các thôn, xã.
8
Bộ NN & PTNT
CỤC KTHT & PTNT
-Chỉ đạo thực hiện
-Cấp vốn ngân sách hồ
trợ
UBND HUYỆN
-Thấm định kỳ thuật
-Phê duyệt kế hoạch dài
phát triên thôn,
bản Vĩ///
Gíạttựén
&A/V/ÁỈ
'YÁỈ ~/ỉtf/úfợ
~/i//////// /rĩp
/r/p::ỢJ
ỢJ y^/Yỹr(
y^/í^ỹrt /W/J
ơ ơ
c£ttận uâ/i Ỉâỉ nựÁ/êp hạn
ýjf f///SU'
-Phê duyệt kế hoạch năm
phát triến thôn, bản
chỉdựng
tiêukếđề
ra hàng
do nhân dân tự
-Xây
hoạch
trình
năm
-Tiêu chuẩn kỹ thuật
xác
định và đã kiếm tra theo tùng giai đoạn cụ the.-Tổ chức họp dân, lựa chọn
- Phê đuyật dự toán,
Cấp kinh phí và
thôn
dungmói
TKKTMột số tiêu chí đế xây dựng mô hình nôngnội
giám sát thực hiện,
-Tổ chức thực hiện, giám
-KiểmTiêu
tra đôn
chíđốcđế xây dựng
môtoán
hình
mới, đã được Thủ tướng Chính
quyết
kinhnông
phí thônsát,
quyết toán
-Quyết toán vốn ngân
SỞ NN & PTNT
- phù
về hạ
tầng
thôn mới
họp
sau:kinh tế - xã hội
- về kinh tế và tố chức sản xuất.
Đào tạo nâng cao năng lực của ngivời lãnh đạo
- về văn hóa - xã hội - môi trường.
- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ các cấp về phát triển nông thôn bền vững
- về hệ thống chính trị.
- Thực hiện quy hoạch kế hoạch triển khai thực hiện, điều hành dự án
19 tiêu chí đế xây dụng mô hình nông thôn mói: Quy hoạch và thực
trên địa bàn thôn.
hiện quy hoạch, giao thông, thủy lợi, điện, trường học, cơ sở vật chất văn hóa,
- Thúc đây phát triển kết hợp với mô hình khuyến nông viên co sở
chợ nông thôn, bưu điện, nhà ở dân cư, thu nhập bình quân đầu người/năm, tỷ
trong việc chuyển giao những TBKT vào sản xuất.
lệ hộ nghèo, cơ cấu lao động, hình thức tổ chức sản xuất, giáo dục, y tế, văn
hóa, môi trường, hệ thống tố chức chính trị xã hội vững mạnh và an ninh, trật
10
9
c£ttận uâ/i Ỉâỉ nựÁ/êp ýjf f///SU'
Gíạttựén &A/ 'YÁỈ ~/ỉtf/úfợ /rĩp : ỢJ y^/í^ỹrt ơ
Nâng cao hiếu biết của người dân
Hồ trợ trang thiệt và kỹ thuật phục vụ cho sản xuất nhằm thúc đẩy
cơ cấu cây trồng, vật nuôi.
-
Tăng cường, củng cố quan hệ sản xuất. Các hoạt động tư vấn hỗ trợ:
khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư....
Xây dựng các làng nghề gắn với nông thôn
-
Với những thôn có ngành nghề truyên thống: Khôi phục và củng cố
tăng cường tay nghề cho người lao động, hỗ trợ và quảng bá công nghệ, xử lý
môi trường và phát triển bền vững.
-
Với những thôn chưa có ngành nghề phi nông nghiệp: tiến hành đưa
11
c£ttận uâ/i Ỉâỉ nựÁ/êp ýjf f///SU'
Gíạttựén &A/ 'YÁỈ ~/ỉtf/úfợ /rĩp : ỢJ y^/í^ỹrt ơ
HỖ trợ xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng
- Tư vấn hỗ trợ quy hoạch giao thông, thủy lợi nội đồng. Khuyến
khích tích tụ ruộng đất phát triến quy mô trạng trại.
Gíạttựén &A/ 'YÁỈ ~/ỉtf/úfợ /rĩp : ỢJ y^/í^ỹT ơ
Quan tâm tới vấn đề tam nông, tại Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban
Chấp hành Trung uơng Đảng khoá X, đã ban hành Nghị quyết 26-NQ/TW về
nông nghiệp - nông thôn - nông dân, với mục tiêu đến năm 2010 tạo chuyến
biến mạnh mẽ trong sản xuất nông nghiệp, kinh tế nông thôn và nâng cao đời
sổng nhân dân. Chương trình hành động sẽ tập trung vào một sổ nội dung
chính như:
- Tố chức quán triệt sâu rộng trong các ngành, các cấp và nhân dân từ
Trung ương đến cơ sở để có nhận thức đúng đắn về vấn đề nông nghiệp, nông
dân, nông thôn trong quá trình hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn ở nước ta.
- Phát động trong toàn quốc phong trào thi đua lao động xây dựng
nông nghiệp hiện đại, xây dựng nông thôn mới.
- Rà soát điều chỉnh quy hoạch, xây dựng và triển khai các chương
trình kinh tế-xã hội, các chương trình mục tiêu quốc gia, các đề án chuyên
ngành thuộc lĩnh vục nông nghiệp, nông thôn.
Sau Nghị quyết 7, Chính phủ đã có “Chương trình Hành động thực hiện
Nghị quyết Trung ương 7 về nông nghiệp - nông dân - nông thôn” với 3
chương trình quốc gia là xây dựng nông thôn mới, đào tạo nguồn nhân lực và
chương trình mục tiêu thích ứng với sự biến đôi khí hậu. Cùng với 3 chương
trình quốc gia này, gần 50 đề án chuyên ngành cũng đã thể hiện khá rõ nội
dung về phát triển nông nghiệp công nghệ cao trong phạm vi toàn quốc đế
phát triển nông nghiệp - nông dân - nông thôn theo Nghị quyết 7 Trung ương.
Theo đó, đến năm 2020, bằng mọi cách phải đầu tư cho nông nghiệp, nông
dân và nông thôn cứ 5 năm sau cao gấp đôi 5 năm trước.
Đe án “Vấn đề nông nghiệp - nông dân - nông thôn”, dựa trên tư tưởng
chỉ đạo của Đại hội Đảng X được đưa ra tập trung đáng giá thực trạng nông
nghiệp, nông dân, nông thôn từ năm 2000 đến nay, làm rõ các quan điểm đề
ra mục tiêu và các chủ trương, giải pháp lớn nhằm giải quyết các vấn đề này
trong giai đoạn tù' nay đến năm 2020. Trong đề án, vấn đề xây dựng nông
dựng cuộc sống mới tổt đẹp hơn trong các cộng đồng dân cư nông thôn.
- Phát triên sản xuất hàng hóa gồm cả nông nghiệp và phi nông
nghiệp tạo điều kiện thực hiện “mỗi làng một nghề”.
- Xây dựng đời sống văn hóa.
- Xây dựng các hình thức tố chức sản xuất tiến bộ, phù hợp.
- Nâng cao chất lượng dân chủ cơ sở.
14
c£ttận uâ/i Ỉâỉ nựÁ/êp ýjf f///SU'
Gíạttựén &A/ XÁỈ ~/ỉtf/úfợ /rĩp : ỢJ y^/í^ỹrt ơ
Phương châm chính của chưong trình phát huy cao độ tinh thần sáng
tạo của người dân nông thôn tại từng cộng đồng. Người dân tự bàn bạc lực
chọn công việc ưu tiên, tự’ triển khai thực hiện và hưởng lợi. cấp ủy và chính
quyền chọn hỗ trợ về tố chức, về kỹ thuật và nguồn lực.
Lấy xã, thôn, ấp làm địa bàn chính để chỉ đạo thực hiện. Đối mới
phương pháp tiếp cận từ cơ sở, hỗ trợ của ngân sách nhà nước chủ yếu nhằm
“khuyến khích, thúc đấy” và được phân phối theo nguyên tắc “hỗ trợ nơi làm
tốt”, “hỗ trợ nhiều hơn cho nơi khó khăn”. Xây dựng bộ tiêu chí để xác định
chuản về làng, xã nông thôn mới. Phấn đấu đến năm 2015 sẽ có 20%, tới năm
2020 có 50% xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới.
Xây dựng các tố chức tự chủ ở cấp cộng đồng thôn, bản nhằm huy động
quan hệ cộng đồng cố truyền, làm công tác tố chức quản lý các hoạt động của
chương trinhg, xây dựng các hệ thống hương ước, lệ làng để tham gia quản lý
xã hội và phát triển văn hóa nông thôn.
2.2 Co’ sỏ’ thực tiễn