HỒ SƠ DỰ THẦU: TỔNG CỔNG TY 319
THUYẾT MINH
BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG
----------------------------------
GIỚI THIỆU CHUNG
I. GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN
1. Thông tin chung:
- Tên dự án:
Nâng cấp đường Lương Định Của.
- Tên gói thầu:
Xây lắp 3 (Phần cầu Km1+183.46 đến Km1+382.88)
- Chủ đầu tư:
Khu quản lý giao thông đô thị số 2.
- Nguồn vốn:
Ngân sách thành phố.
- Hình thức đầu tư: Xây dựng mới.
- Quyết định số 4539/QĐ-SGTVT ngày 23 tháng 10 năm 2014 cúa Sở Giao thông
Vận tải TP. HCM về việc phê duyệt dự án Nâng cấp đường Lương Định Của (đoạn từ Trần
Não đến Nguyễn Thị Định), Quận 2, thành phố Hồ Chí Minh.
- Quyết định số 5028/QĐ-SGTVT về việc phê duyệt kế hoạch lựa chon nhà thầu dự
án Nâng cấp đường Lương Định Của (đoạn từ Trần Não đến Nguyễn Thị Định), Quận 2
2. Địa điểm xây dựng:
- Địa điểm xây dựng:
Quận 2 - TP. HCM.
3. Quy mô xây dựng:
- Loại công trình:
Đường trong đô thị – Đường chính khu vực.
- Cấp công trình:
Cấp II.
- Sàn giảm tải được bố trí trong phạm vi nền đường hai đầu cầu, trên toàn bộ chiều
rộng cầu. Chiều dài sàn giảm tải là 19.11m/bên tính từ mặt sau bệ mố, đặt trên hệ cọc
BTCT 30x30cm dài dự kiến 22. 0m/cọc cho đoạn 10m và 26. 0m/cọc cho đoạn 9.1m.
- Nền đường vào cầu trên toàn bộ chiều rộng cầu, từ mép sau sàn giảm tải ra mỗi
bên 18. 80m, được xử lý bằng cọc đất gia cố xi măng (D=0.8m, chiều sâu xử lý 12m (mố
A), 13m (mố B), khoảng cách 1. 75m).
Xây đá tứ nón và trước mố: dọc theo hai bên ta luy đường vào cầu kề từ mặt sau
tường hậu mố trên chiều dài 10m và tứ nón, trước mố được xây đá hộc vữa xi măng M75
dày 30cm – 45cm, trên lớp BT lót đá 4x6 dày 10cm, chân khay kích thước tiết diện 80cm
x 100cm được xây bằng đá hộc vữa xi măng M75 trên lớp BT lót đá 4x6 M100 dày
10cm, đặt trên móng cừ tràm.
Xây đá kè bờ: dọc theo ta luy sông hai bên mố cầu, trên chiều dài 200m; trước mố
được xây đá hộc vữa xi măng M75 dày 30cm, trên lớp BT lót đá 4x6 dày 10cm, chân
khay đặt trên móng cừ tràm.
Kết cấu áo đường từ trên xuống như sau:
- BTN nóng C12. 5 dày 5. 0cm
- Nhựa bám dính 0.5 kG/m2
- BTN nóng C19 dày 7. 0cm
- Nhựa bám dính 1. 0 kG/m2
- Đá gia cố XM hàm lượng 5%, dày 15cm
- CPĐD loại 1 dày 30cm
- Đá mi K>=0.98, dày 30cm
- Nền cát K95
Kết cấu vĩa hè từ trên xuống:
- Lát gạch Terrazzo dày 3cm
- Vứa xi măng f’c = 10Mpa, dày 2cm
- Bê tông đá 1x2 dày 5cm
- Cấp phối đá dăm dày 10cm
- Cát đầm chặt K>=95, dày 30cm
- Trắc dọc toàn tuyến sẽ được thiết kế với cao độ thấp nhất là +2, 71m, độ dốc dọc
của cầu và đường là 2%.
- Kết cấu áo đường mềm: được tính toán với Eyc = 185 Mpa.
c) Phần cống thoát nước:
Cấu tạo cống dọc:
Cống tròn thoát nước dọc là cống đúc ly tâm bằng BTCT M300, tải trọng thiết kế xe
H30.Móng cống bằng BT đá 1x2 M150 dày 10cm, bên dưới là lớp cát gia cố xi măng.
Cống tròn thoát nước dọc đường dân sinh D40-60cm là cống đúc ly tâm bằng BTCT
M300, tải trọng thiết kế xe H30.Móng cống bằng BT đá 1x2 M150 dày 10cm, bên dưới là
lớp đệm cát dày 10cm đặt trên móng cừ tràm d=8-10cm dài 4. 0m/cây, đóng mật độ 25
cây/m2.
Cống hộp thoát nước dọc 250x250cm dùng loại cống BTCT M300, tải trọng thiết kế
xe H30.Móng cống bằng BT lót đá 1x2 M200 dày 10cm, bên dưới là lớp cát gia cố xi
măng dày 50cm.
Cấu tạo gối cống:
Điện thoại: 04. 38274209 - Fax: 04. 38731458
HỒ SƠ DỰ THẦU: TỔNG CỔNG TY 319
Đường chính: Gối cống bằng BTCT M200 đúc sẵn lắp ghép, đặt trên lớp BT lót đá
1x2 M150 dày 10cm trên lớp cát gia cố xi măng.
Đường dân sinh: Gối cống bằng BTCT M200 đúc sẵn lắp ghép, đặt trên lớp BT lót đá
1x2 M150 dày 10cm trên lớp cát đệm dày 10cm, đặt trên móng cừ tràm loại d=8-10cm
dài 4. 0m/cây, đóng 25cây/m2.
Cấu tạo hố ga cống dọc:
Hố ga thu nước đúc sẵn bằng BTCT M300 đá 1x2, phần trên và miệng hố ga được
đúc tại chổ bằng bê tông đá 1x2 M200.
Đà hầm, lưỡi máng và tấm đan bằng BTCT M200 đúc sẵn lắp ghép (theo định hình).
HỒ SƠ DỰ THẦU: TỔNG CỔNG TY 319
AWS d1. Chiều cao của nắp cửa trụ cách mặt bích chân trụ là 1, 2m.
Móng trụ:
Móng đèn đường: Dùng móng cột bằng bê tông cốt thép M200, khích thước
600x600x1300, 600x600x1000 bu lông D24 ren vào sắt tròn D24 đầu uốn hình L nằm
trong bê tông phần răng bulon nhô cao khỏi móng 10cm để gắn đai ốc cố định mặt bích
cột đèn.
Móng đèn trang trí: Dùng móng cột bằng bê tông cốt thép M200, khích thước
480x480x800 bu lông D16 ren vào sắt tròn D16 đầu uốn hình L nằm trong bê tông phần
răng bulon nhô cao khỏi móng 10cm để gắn đai ốc cố định mặt bích cột đèn
Móng cột có thể được thi công đồng thời với thi công đường để tiết kiệm chi phí.
Dây dẫn:
Hệ thống lưới điện được thiết kế ngầm. Hệ thống lưới điện chiếu sáng ngầm thiết kế
sử dụng cáp ngầm cách điện bằng XLPE, được luồn trong các ống nhựa PVC và được
chôn trực tiếp trong đất.
Chủng
loại
cáp:
Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC
4x25mm2-0,
6/1kV,
Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC 4x10mm2-0, 6/1kV, các cáp này đi ngầm trong đất làm cáp
trục nối giữa các cột đèn chiếu sáng đường phố;
Cáp được luồn trong ống nhựa xoắn HDPE D60/50 và chôn trong mương cáp. Bố trí
cáp đi trong mương khi đến các cột đèn thì chui lên đấu vào hộp nối domino và dây chạy
đến cột kế tiếp.
Cáp nối từ hộp nối đomino qua Aptomat đến các bóng đèn sử dụng cáp sử dụng cáp
Bộ đèn chiếu sáng lắp trên trụ cao 8, 5 mét:
- Bộ đèn Philip- BRP371 90W/220-240V
- Công suất: 90W
- Hệ số công suất: 0.9
- Lập trình điều khiển tại đèn.
- Nhiệt độ màu: 4000K
- Chỉ số hiển thị màu: CRI 70
- LED sử dụng trong bộ đèn do hãng Philips Lumiled sản xuất.
- Quang thông: 10.100 lumen
- Ánh sáng phân bố bán rộng.
- Cấp bảo vệ IP66.
- Cấp bảo vệ chống va đập kính đèn: IK08
- Tần số: 50 -60 Hz
- Cấp cách điện: Class 1.
- Trọng lượng: 6. 5 Kg
- Tuổi thọ bóng > 50.000h
Cáp từ domino cửa trụ lên đèn sử dụng cáp CXV 5x2, 5mm2
e) Phần tổ chức giao thông:
Tuyến chính đường được thiết kế với cấp quản lý 60, sử dụng các loại vạch kẻ đường
bằng vật liệu phản quang nhằm riêng lẻ hoặc phối hợp với biển báo hiệu hướng dẫn giao
thông.
- Vạch 1.1 và 1.5: vạch phân chia dòng phương tiện.
- Vạch số 1.18
: vạch mũi tên chỉ hướng trên đường.
- Biển 115: Biển hạn chế trọng lượng xe.
- Biển 439: Biển tên cầu.
- Biển 224: Biển đường người đi bộ cắt qua
- Ngoài ra, còn sử dụng hệ thống biển báo chỉ dẫn giao thông, các loại vạch sơn
khác.
f) Phần cây xanh:
2,5m. Cây bóng mát vỉa hè dùng 4 cây chống.
Cây xanh khu vực công viên:
- Cỏ: là loại cỏ lá gừng hay các loại khác dễ sống và tiện chăm sóc, đổ đất màu
hữu cơ dày 30 cm để trồng cỏ.
* Thời gian chăm sóc cây, hoa lá màu trước khi bàn giao:
- Thời gian chăm sóc bảo dưỡng cây bóng mát là 90 ngày sau khi nghiệm thu hoàn
thành công tác xây lắp. Bảo dưỡng chăm sóc cho thân cây phát triển thẳng đứng, không
nghiêng, không bị sâu bệnh, lá xanh và phát triển tán đẹp.
- Thời gian chăm sóc bảo dưỡng cỏ là 30 ngày sau khi nghiệm thu hoàn thành
công tác xây lắp. Hoa lá màu mọc tương đối dày và phải làm sạch cỏ dại.
* Chăm sóc cây bóng mát:
- Cây mới trồng phải có cây chống giữ thân đề cho cây ổn định trước sự lay động
của gió.
Điện thoại: 04. 38274209 - Fax: 04. 38731458
HỒ SƠ DỰ THẦU: TỔNG CỔNG TY 319
- Kiểm tra thường xuyên cây chống để thân cây phát triển thẳng.
- Xén tỉa cành và kiểm tra sâu bệnh thường xuyên. Nếu phát hiện sâu bệnh phải xịt
thuốc tiêu diệt ngay.
* Chăm sóc cỏ:
- Sau thời gian chăm sóc 1 tháng kể từ nghiệm thu hoàn thành công tác trồng cỏ
thì có thể phát triển tốt. Muốn đươc như vậy thì công tác nhổ cỏ dại phải thực hiện
thường xuyên và liên tục. Cỏ cần được chăm sóc, tưới nước theo yêu cầu kỹ thuật
- Tưới cỏ hàng ngày đúng tiêu chuẩn 10 lít/m².
- Cắt xắn cỏ để mọc được đều, tạo thành một thảm xanh tươi đẹp.
- Cây xanh được trồng tại các tiểu đảo giao thông, các loại cây xanh trông gồm cở
và các loại cây bụi tạo nền trang trí.
Bảng 8.3: Thành phần cấp phối đá dăm
Loại mắt sàng
vuông
Tỷ lệ lọt sàng theo khối lượng (%)
Dmax = 37.5mm
Dmax = 25mm
50
100
–
37.5
95 – 100
100
25.0
–
79 – 90
19.0
58 – 78
12 – 24
0.075
2 – 12
2 – 12
Cấp phối đá dăm loại I được sử dụng làm lớp móng trên của kết cấu áo đường
mềm có tầng mặt loại A1, A2 theo: “Quy trình thiết kế áo đường mềm” 22 TCN 21106.
Cấp phối đá dăm loại II được sử dụng làm lớp móng dưới của kết cấu áo đường
mềm có tầng mặt loại A1 và làm lớp móng trên cho tầng mặt loại A2 hoặc B1 theo:
“Quy trình thiết kế áo đường mềm” 22 TCN 211-06.
Các chỉ tiêu cơ lý yêu cầu của vật liệu cấp phối đá dăm được quy đònh như sau:
Bảng 8.4: Các chỉ tiêu cơ lý yêu cầu của vật liệu cấp phối đá dăm
T
Chỉ tiêu kỹ thuật
Cấp phối đá
dăm
T
Loại I
1
Độ hao mòn Los-Angeles của cốt ≤ 35
liệu (LA) %
≤6
≤6
AASHTO T90-02
(*)
5
Chỉ số PP = Chỉ số dẻo IP x% ≤ 45
lượng lọt sàng 0.075mm
≤ 60
6
Hàm lượng thoi dẹt, %
≤ 15
≤ 15
TCVN 1772-87
(**)
7
Độ chặt đầm nén (Kyc), %
Đơn vị
Độ đầm chặt tối thiểu, K
Mơ đun đàn hồi ở độ chặt và độ ẩm thi
cơng, E
Giá
trị
≥ 1,0
MPa
≥ 50
3
Giới hạn chảy (ở độ chặt K95)
%
≤ 35
4
Chỉ số dẻo, IP (ở độ chặt K95)
%
≤ 17
Cường độ thiết kế của thép theo tiêu chuẩn TCVN 1651:2008
Điện thoại: 04. 38274209 - Fax: 04. 38731458
HỒ SƠ DỰ THẦU: TỔNG CỔNG TY 319
Giới hạn
Đườ
ng
kính
Mác
thép
Loại
Giới hạn
chảy
trên
bền kéo
Rm
(MPa)
ReH
(MPa)
(m
450
20
19
b. Thép bản, thép hình:
Thép bản, thép hình tuân thủ theo theo TCVN 5709:2009 - Thép cacbon cán nóng
dùng cho xây dựng - yêu cầu kỹ thuật và các tiêu chuẩn hiện hành có liên quan.
Cường độ thiết kế của thép theo TCVN 5709:2009
Giới hạn chảy
(MPa)
Độ dãn dài
tương đối ( % )
ứng với độ dày
(mm)
cho độ dày
(mm)
Cấp
thép
XCT 38
20- 40Giới ≤ 20
40 100
hạn
bền
(MPa
26
6. Xi măng:
Điện thoại: 04. 38274209 - Fax: 04. 38731458
2
5
2
3
d=0,5a
HỒ SƠ DỰ THẦU: TỔNG CỔNG TY 319
Xi măng dùng trong bê tông cho kết cấu mố trụ và các phần còn lại của kết cấu nhịp
là xi măng Portland PC30 trở lên, và phù hợp với TCVN 2682-2009.
7. Nhũ tương:
Dùng nhũ tương cationic phân tích chậm CSS1-h (TCVN 8817-1: 2011) với tỷ lệ
lít/m2 theo yêu cầu thiết kế. Thời gian từ lúc tưới dính bám đến khi rải lớp bê tông nhựa
phải đủ để nhũ tương CSS1-h kịp phân tách và do Tư vấn giám sát quyết định, thông
thường sau ít nhất là 4 giờ. Trường hợp thi công vào ban đêm hoặc thời tiết ẩm ướt, có
thể dùng nhũ tương phân tách nhanh CRS-1 (TCVN 8817-1: 2011) để tưới dính bám.
8. Các vật liệu chế tạo hổn hợp bêtông nhựa:
a. Vật liệu nhựa:
Nhựa đường dùng để chế tạo bê tông nhựa là loại nhựa đường đặc, gốc dầu mỏ
thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật quy định tại TCVN 7493-2005.
Sử dụng loại nhựa đặc gốc dầu mỏ có độ kim lún 60/70 ở 250C với các chỉ tiêu
Tổn thất khối lượng sau gia
nhiệt 5 giờ ở 163oC, %
Điện thoại: 04. 38274209 - Fax: 04. 38731458
Max
60
o
Phương pháp
thí nghiệm
10
0
46
23
2
−
70
TCVN
7495:2005
(ASTM D 5-97)
7
Tỷ lệ độ kim lún sau gia
nhiệt 5 giờ ở 163oC so với ban
đầu, %
Độ hoà tan trong tricloetylen,
%
8
Khối lượng riêng, g/cm
Độ nhớt động
135 C,mm2/s (cSt)
học
10
Hàm lượng paraphin, % khối
lượng
−
TCVN
7500:2005
(ASTM D 204201)
1.00 – 1.05
Độ bám dính với đá
Cấp 3
2.2
TCVN
7503:2005
-
TCVN
7504:2005
Ghi chú: Nếu không tiến hành được phép thử ở nhiệt độ 25oC, cho phép
tiến hành phép thử ở nhiệt độ 15 oC.
b. Đá dăm:
Đá dăm được nghiền từ đá tảng, đá núi. Không được dùng đá xay từ đá mác nơ, sa
thạch sét, diệp thạch sét.
Lượng đá dăm mềm yếu và phong hoá không được vượt quá 10% khối lượng BTN
rải lớp trên và không quá 15% với BTN rải lớp dưới.
Lượng đá thoi dẹt của đá dăm không vượt quá 15% khối lượng đá dăm trong hổn
hợp.
Hàm lượng bụi, bùn, sét trong đá dăm không vượt quá 2% khối lượng.
c. Cát:
Cát dùng chế tạo bêtông nhựa phải là cát thiên nhiên hoặc cát xay.
Cát thiên nhiên phải có mô-đun độ lớn (Mk) ≥2. Xác định theo TCVN 7572-2:
2006.
Hệ số đương lượng cát (ES) của cát thiên phải lớn hơn 80, trong cát xay phải lớn
- Tiết diện : 96.8cm2.
- Trọng lượng đơn vị: 76.1 kg/m
11. Cống bê tông ly tâm D1000, D1200, cống hộp 2.5x2.5
Cống bê tông phải đảm bảo mác thiết kế, cọc được nghiệm thu theo tiêu chuẩn
22TCN 266:2000.
Kiểm tra cống tại nơi sản xuất gồm các khâu sau đây:
Vật liệu :
- Chứng chỉ xuất xưởng của cốt thép, xi măng; kết quả thí nghiệm kiểm tra mẫu
thép, và cốt liệu cát, đá(sỏi), xi măng, nước theo các tiêu chuẩn hiện hành;
Điện thoại: 04. 38274209 - Fax: 04. 38731458
HỒ SƠ DỰ THẦU: TỔNG CỔNG TY 319
- Cấp phối bê tông;
- Kết quả thí nghiệm mẫu bê tông;
- Đường kính cốt thép chịu lực;
- Đường kính, bước cốt đai;
- Lưới thép tăng cường và vành thép bó đầu cọc;
- Mối hàn cốt thép chủ vào vành thép;
- Sự đồng đều của lớp bê tông bảo vệ;
Kích thước hình học :
- Sự cân xứng của cốt thép trong tiết diện cọc;
- Kích thước tiết diện cọc;
- Độ vuông góc của tiết diện các đầu cọc với trục;
- Độ chụm đều đặn của mũi cọc;
* Không dùng các đoạn cống có độ sai lệch về kích thước vượt quá quy định như:
các đoạn cọc có vết nứt rộng hơn 0.2 mm. Độ sâu vết nứt ở góc không quá 10 mm, tổng
diện tích do lẹm, sứt góc và rỗ tổ ong không quá 5% tổng diện tích bề mặt cọc và không
quá tập trung.
BỘ PHẬN
BỘ HẬN
BỘ PHẬN
BỘ PHẬN
HÀNH
ATLĐ – AN
KHKT –
VẬT TƯ – XE
NGHIỆM
CHÍNH – KẾ
NINH - VSMT
TIẾN ĐỘ
MÁY
THU – KCS –
TOÁN
CỌC BT
CỌC
CẦU
CỐNG
ĐƯỜNG
CHIẾU
CÂY
SÁNG
XANH
ĐẤT
Điện thoại: 04. 38274209 - Fax: 04. 38731458
HỒ SƠ DỰ THẦU: TỔNG CỔNG TY 319
GHI CHÚ:
Mối quan hệ chỉ đạo
Phản hồi thông tin
Thông tin trao đổi
Ban chỉ huy Công trình có nhiệm vụ phối hợp điều hành mọi hoạt động của các đội
thi công trên công trường đồng thời là đầu mối chịu sự kiểm tra giám sát, hỗ trợ nghiệp
vụ của các phòng ban nghiệp vụ.
Điện thoại: 04. 38274209 - Fax: 04. 38731458
HỒ SƠ DỰ THẦU: TỔNG CỔNG TY 319
d) Bộ phận Hành chính – Kế toán, Kỹ thuật, Vật tư – Xe máy:
Chịu trách nhiệm trước Chỉ huy trưởng về chuyên môn của mình, giúp Chỉ huy
trưởng điều tiết sản xuất, mua sắm, quản lý vật tư thiết bị và nhân lực huy động cho công
trình…
Chịu trách nhiệm đảm bảo vốn cho sản xuất, đảm bảo đầu xe máy, thiết bị và đội ngũ
kỹ thuật, công nhân các ngành nghề sử dụng trong thi công.
e) Bộ phận KCS:
Chịu trách nhiệm thực hiện đầy đủ, thường xuyên, đúng đắn và trung thực công tác
thí nghiệm kiểm tra chất lượng vật liệu, chất lượng bán thành phẩm, chất lượng thi công
công trình theo đúng quy trình thi công và nghiệm thu.
f)Bộ phận An toàn lao động, An ninh, vệ sinh môi trường:
Giúp Ban Giám đốc và Chỉ huy trưởng công trình về công tác ATLĐ, PCCN &
VSMT trên toàn công trường và duyệt biện pháp thi công an toàn, quản lý thực hiện
nghiêm túc pháp lệch các nội quy về ATLĐ, PCCN & VSMT.
Kiểm tra đôn đốc, chấp hành nội quy ATLĐ, PCCN & VSMT ở hiện trường, xử lý
các vụ việc vi phạm về ATLĐ, PCCN & VSMT. Tổ chức mạng lưới an toàn viên, tham
gia huấn luyện biện pháp an toàn đã được duyệt đặc biệt là các thiết bị thi công và công
tác phòng chống cháy nổ.
g) Các tổ, đội thi công:
Dưới Ban chỉ huy công trường là các tổ, đội thi công theo từng chuyên ngành như:
đội thi công hệ thống cọc, đội thi công kết cấu phần trên và kết cấu phần dưới, đội thi
công hệ thống đường, đội thi công cống, đội thi công hệ thống chiếu sáng, đội thi công hệ
TỔNG CƠNG TY 319
GIAO THƠNG ĐƠ THỊ SỐ 2
ĐƠN VỊ
BAN ĐIỀU HÀNH
TƯ VẤN GIÁM SÁT
CÔNG TRƯỜNG
GHI CHÚ:
Mối quan hệ hợp đồng
Mối quan hệ chỉ đạo
Phản hồi thơng tin
Thơng tin trao đổi
Quan hệ hợp tác
1. Thuyết minh:
Nội bộ Ban chỉ huy cơng trình giao ban hàng ngày, kiểm điểm các cơng việc đã thực
hiện và cơng việc tiếp theo qua bản theo dõi phân cơng cơng tác. Bố trí điện thoại tại Ban
chỉ huy cơng trình để đảm bảo liên lạc với các bộ phận có liên quan ngồi cơng trình,
đảm bảo thơng tin thơng suốt với Cơng ty, kịp thời nắm thơng tin mới để phục vụ tốt cho
thi cơng.
Điện thoại: 04. 38274209 - Fax: 04. 38731458
HỒ SƠ DỰ THẦU: TỔNG CỔNG TY 319
an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ và không ảnh hưởng đến các hộ dân dọc tuyến.
Bố trí mặt bằng công trình gồm 3 giai đoạn:
Sau khi các công trình ngầm (điện, nước, cáp viễn thông,..) đã được di dời, Nhà thầu
tiến hành tạo lập mặt bằng thi công công trình.
Toàn bộ công trình được ngăn cách với đường giao thông (kể cả trên cầu cũ) bằng
hàng rào tole, tại 2 đầu công trường bố trí cửa ra vào có bảo vệ canh gác 24/24h.
Sau khi thông xe bên trái tuyến, hàng rào sẽ được lắp dựng lại để ngăn cách riêng
biệt phân lưu thông bên trái và phần thi công bên phải tuyến.
Giai đoạn I: thi công phía bên trái tuyến bố trí 2 khu vực thi công:
Sau khi lắp đặt hàng rào xong, tiến hành tập kết thiết bị xe máy.
Mặt bằng công trường được gia cố bằng cọc ván thép dài 18m.
San ủi mặt bằng đến cao độ thi công, thi công đường công vụ, bãi công nghệ. Tại các
vị trí đất yếu sẽ được đào bỏ và san lấp bằng cát để đảm bảo mặt bằng thi công thuận lợi.
* Khu vực 1: đầu mố MA
Đường công vụ được bố trị ngoài phạm vi thi công mặt đường, rộng 4m, nối từ đầu
tuyến đến trụ T1.
Bãi đúc cấu kiện đúc sẵn 10x18= 180m2.
Bãi tập kết vật tư và thiết bị 10x15 = 150m2.
* Khu vực 2: đầu mố MB
- Mặt bằng công trường được gia cố bằng cọc ván thép dài 18m.
- Đường công vụ được bố trị ngoài phạm vi thi công mặt đường, rộng 4m, nối từ
cuối tuyến đến trụ T2.
- Bãi đúc cấu kiện đúc sẵn 10x20= 200m2.
- Bãi tập kết vật tư và thiết bị 10x30 = 300m2.
Giai đoạn II: thi công phía bên phải tuyến bố trí 2 khu vực thi công:
Sau khi thông xe nhánh trái, tiến hành lắp dựng lại hàng rào để thi công nhánh phải
tương tự như thi công nhánh trái.
Kết cấu mặt đường cũ được đào bỏ tuỳ theo giai đoạn thi công. Tại các vị trí đất yếu
Điện thoại: 04. 38274209 - Fax: 04. 38731458
được thi công theo từng giai đoạn, gồm các hạng mục cơ bản như sau:
Đường công vụ:
Do vị trí xây dựng cầu nằm trong khu vực đông dân cư, công trình nằm trên tuyến
đường trục chính nối Khu Thủ thêm với Đường Mai Chí Thọ, nên công tác vận chuyển
đường bộ thuận lợi, các vật tư, thiết bị tập trung vận chuyển bằng đường bộ vào công
trình.
Đường công vụ được bố trí trong mặt bằng công trường phía mố MA, MB nối từ đầu
tuyến và cuối tuyến đến phạm vi trí công trụ, bề rộng 4m với kết cấu (từ trên xuống) cụ
thể:
- Đá cấp phối đá dăm dày 30cm.
Điện thoại: 04. 38274209 - Fax: 04. 38731458
HỒ SƠ DỰ THẦU: TỔNG CỔNG TY 319
- Vải địa kỹ thuật ngăn cách.
- Nền cát dày 50cm.
Vị trí Ban chỉ huy công trường:
Vị trí BCH được bố trí trong khu vực mặt bằng mố MB, nằm cạnh đường công vụ
diện tích dự kiến 7x20m = 140m2.
Ban chỉ huy công trình được bố trí gồm:
- Nhà văn phòng Ban chỉ công trường: 50m2.
- Phòng thí nghiệm hiện trường: 40m2.
- Phòng nghỉ của cán bộ chỉ huy công trình: 50m2.
Trong khu Ban chỉ huy công trình bố trí 02 nhà vệ sinh: 1 phục vụ BCH, 1 phục vụ
công nhân.
Khu Ban chỉ huy công trường được bố trí đèn chiếu sáng.
Bãi đúc cấu kiện:
Bố trí 2 bãi đúc cấu kiện tại khu vực thi công phía mố MA và phía mố MB, diện tích
bãi phía mố MA từ 180m2, diện tích bãi phía mố MB 200m2.
Nguồn nước: Nhà thầu dùng nước máy hoặc nguồn nước tại chỗ và tiến hành phân
tích chất lượng nguồn nước tại khu vực thi công hoặc tiến hành khoan giếng lấy nước để
phục vụ sinh hoạt và thi công.
Tại khu lán trại nhà thầu sẽ bố trí 1 bồn nước trên cao 1500 lít và 01 container (hoặc
xây bể chứa) phục vụ sinh hoạt và thi công.
b) Thoát nước công trường:
Trước khi đào đất hố móng, khuôn đường nhà thầu sẽ xây dựng hệ thống tiêu nước,
trước hết là tiêu nước bề mặt (nước mưa, nước ao,..), ngăn không cho chảy vào hố móng
công trình, tránh để ngập úng, xói lở đất vào công trình.
Nếu không có điều kiện dẫn nước tự chảy thì phải đặt trạm bơm tiêu nước.
Trong bất cứ trường hợp nào, nhất thiết không để đọng nước và làm ngập hố móng.
Biện pháp tiêu nước được xử lý như sau:
Trong khu vực thi công tồn tại nhiều hệ thống thoát nước hiện hữu trong quá trính thi
công nhà thầu tận dụng các hệ thống này để thoát nước mặt trên công trường với tiêu chí
nước thoát ra hệ thống không bị ô nhiễm.
Dọc hố đào bố trí hệ thống rãnh tiêu nước tạm có chiều rộng bình quân 0.4m sâu
0.3m có độ dốc nghiêng về vị trí các giếng thu, bố trí hệ thống giếng thu nước tạm
khoảng cách các giếng thu bình quân 30m, tại các giếng thu bố trí máy bơm di động và
trạm bơm tiêu nước cho từng giai đoạn thi công công trình.
Tại các vị trí hầm ga bố trí máy bơm di động để bơm thoát nước trong qua trình thi
công.
Tại các vị trí cửa xả sau khi đắp đê quai ngăn nước đặt trạm bơm tiêu nước cố định
trong quá trình thi công cho đến khi hoàn thành hạng mục công trình.
c) Phân luồn giao thông:
Kế hoạch thi công cầu Ông Tranh tiến hành 2 giai đoạn, giai đoạn 1 thi công phía bên
trái trước, để đảm bảo giao thông phân luồn giao thông phía bên phải tuyến theo đường
hiện hữu và cầu hiện hữu. Sau khi thi công hoàn thiện lớp BTN lớp 1 phía trái tuyến,
phân luồn giao thông phía bên trái tuyến trên mặt đường nhựa đã hoàn thiện lớp 1 để
phục vụ thi công phía bên phải tuyến.
Việc phân luồn giao thông được đơn vị thi công chủ động lập và trình lên CĐT,