Biện pháp thi công cầu lai hà và đường giao thông vào địa điểm xây dựng thủy điện lai châu - Pdf 25

Biện pháp thi công Gói thầu số 16A(LC.16A-GT): Xây dựng đờng đoạn từ
Km26+00-Km30+600 phần còn lại của gói thầu số 16(LC.16-GT)
Thuyết minh biện pháp tổ chức thi công
Dự án Cầu Lai Hà và đờng giao thông vào địa điểm xây dựng thuỷ
điện Lai Châu
Gói thầu số 16A (LC.16A-GT): Xây dựng đờng đoạn từ km26+000
Km30+600 phần còn lại của gói thầu số 16 (LC.16-GT)

Phần I: giới thiệu chung
1. Tên công trình:
- Dự án Cầu Lai Hà và đờng giao thông vào địa điểm xây dựng thuỷ điện Lai Châu.
- Gói thầu số 16A (LC.16A-GT): Xây dựng đờng đoạn từ km26+000 Km30+600 phần
còn lại của gói thầu số 16 (LC.16-GT).
2. Khái quát về công trình:
2.1.Tổng quát:
Tây Bắc có một vị trí chiến lợc quan trọng, có đờng biên giới với Trung Quốc và Lào, là
vùng có nhiều dân tộc khác nhau cùng c trú với trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật còn thấp.
Là vùng núi cao hiểm trở, địa hình phức tạp và cũng là vùng có nguồn thuỷ năng dồi dào.
Thủ tớng Chính phủ đã có Quyết định số 92/QĐ-TTg ngày 15/01/2004 phê duyệt đầu t
dự án thuỷ điện Sơn La.
Với việc chọn mực nớc dâng cao của hồ ở cao độ +215m, hệ thống giao thông đờng bộ ở
khu vực Tây Bắc có nhiều đoạn bị ngập sâu trong lòng hồ, mạng lới đờng bộ bị chia cắt và nh
vậy, việc hoàn trả các đoạn đờng bị ngập, trong đó có ĐT127, kết hợp làm đờng vào nhà máy
thuỷ điện Lai Châu là điều cần thiết.
Tập đoàn Điện lực Việt Nam đã có quyết định số 530/QĐ-EVN-HĐQT ngày 27/6/2007
phê duyệt thiết kế cơ sở Dự án cầu Lai Hà vào đờng giao thông vào địa điểm xây dựng thuỷ
điện Lai Châu (đờng tỉnh 127 tránh ngập khi xây dựng thuỷ điện Sơn La) thuộc thuỷ điện
Lai Châu.
2.2. Điều kiện tự nhiên khu vực tuyến đi qua:
2.2.1. Mô tả chung:
Gói thầu LC.16A-GT thuộc Dự án Cầu Lai Hà và đờng giao thông vào địa điểm xây dựng

Lào Cai và Kim Bìn tỷ lệ 1:200.000 loạt tờ Tây Bắc do Tổng cục Địa chất xuất bản; tuyến khảo
sát thuộc diện phân bố của các thành tạo địa chất đợc mô tả theo thứ tự từ già đến trẻ nh sau:
- Các thành tạo địa chất kỷ thứ t không phân chia (Q):
Khu vực khảo sát chủ yếu đợc bao phủ bởi các thành tạo địa chất này với chiều dày 0
-5m (đôi khi có chiều dày lớn hơn). Thành phần chủ yếu là cát, cuội, sỏi, sét pha chứa hòn,
tảng, dăm, sạn.
- Các thành tạo macma xâm nhập Phức hệ Điện Biên Phủ (-Pđb):
Thành tạo macma xâm nhập phức hệ Điện Biên Phủ (-Pđb) có tuổi Palêôzôi muộn,
phân bố rộng rãi ngoài phạm vi gói thầu (Km21 Km32+192,42). Thành phần khoáng vật và
màu sắc không đồng đều.
- Đặc điểm kiến tạo:
Cấu trúc địa chất khu vực tuyến chịu ảnh hởng nhiều của hoạt động kiến tạo hệ thống
đứt gãy sông Đà. Hệ thống đứt gãy này chạy dọc bên bờ trái sông Đà, phân cách đới sông Đà
với đới Sơn La. Phần lớn là đứt gãy nghịch cắm về phía Tây Nam, dọc theo chúng xuất hiện
khá nhiều các thể xâm nhập nông liên quan đến phun trào tuổi Pecmi muộn Triat sớm.
2.2.3.3. Đặc điểm địa tầng và đặc tính cơ lý của các lớp đất.
Nhà thầu Công ty 17 - Tổng Công ty XD Trờng Sơn - Bộ Quốc phòng
2
Biện pháp thi công Gói thầu số 16A(LC.16A-GT): Xây dựng đờng đoạn từ
Km26+00-Km30+600 phần còn lại của gói thầu số 16(LC.16-GT)
Căn cứ vào tài liệu đo vẽ địa chất dọc tuyến, các hố đào thăm dò, các lỗ khoan cầu trên
tuyến và kết quả thí nghiệm các mẫu đất trong phòng, địa tầng khu vực theo từng đoạn tuyến đ-
ợc phân chia thành các lớp đất đá theo thứ tự từ rên xuống dới nh sau:
Lớp 1: Cuội, tảng đờng kính trung bình 0,1 0,5m lẫn cát hạt thô và dăm, sạn. Lớp
này có nguồn gốc lũ, sờn tích, chỉ phân bố dọc lòng sông Nậm Na và theo các con suối đoạn
tuyến cắt qua với chiều dày từ 0,5m đến một vài mét, ít có ý nghĩa về mặt chịu tải, kém ổn
định.
Lớp 2B: Sét pha màu xám vàng, nâu đỏ trạng thái nửa cứng chứa hòn, tảng, dăm sạn.
Lớp này phân bố chủ yếu trên bề mặt địa hình, có mặt rộng rãi trên phạm vi các đoạn tuyến với
chiều dày thay đổi từ 0,5m đến hơn 5 m. Đất có nguồn gốc sờn tích, khả năng chịu tải tốt, sức

- Hiện tợng xâm thực ngang:
Trên tuyến, một số dòng suối (Bản Hoa, Nậm Dòn, Nậm Hàng, Nậm Nhùn) có lu lợng
chảy lớn, vào mùa ma lũ mực nớc dâng cao và chảy xiết xói mạnh vào sờn bờ.
- Hiện tợng xâm thực sâu:
Vào mùa ma lũ, nớc tập trung vào các khe cạn, hẻm vực sâu với tốc độ dòng chảy lớn trên tầng
phủ dày gây xáo trộn mạnh lớp phủ tại lòng các khe.
- Hiện tợng trợt lở và mất ổn định mái dốc:
Nhà thầu Công ty 17 - Tổng Công ty XD Trờng Sơn - Bộ Quốc phòng
3
Biện pháp thi công Gói thầu số 16A(LC.16A-GT): Xây dựng đờng đoạn từ
Km26+00-Km30+600 phần còn lại của gói thầu số 16(LC.16-GT)
Trong phạm vi đoạn tuyến tuyến phát hiện hiện tợng sạt lở mái dốc thiên nhiên trên lớp
sờn tàn tích (edQ) nằm rải rác theo các khe và sờn dốc. Quá trình này thờng xảy ra vào mùa ma
lũ, mang tính cục bộ với quy mô vừa và nhỏ.
Theo tiêu chuẩn ngành Công trình giao thông trong vùng động đất Tiêu chuẩn thiết
kế 22TCN221-95 thì đoạn tuyến đi qua nằm trong khu vực có động đất cấp VIII (theo thang
chia MSK-64).
2.2.4. Đặc điểm khí hậu, thuỷ văn:
Khu vực tuyến nằm trong địa phận tỉnh Lai Châu nên khí hậu trong vùng mang những
nét đặc trng của khí hậu vùng Tây Bắc bộ. Khí hậu vùng Tây Bắc đợc hình thành dới tác động
tơng hỗ của ba nhân tố địa lý, hoàn lu và bức xạ. Về hoàn lu đáng chú ý nhất là cơ chế gió mùa
với sự xâm nhập của không khí cực đới trong mùa đông, trong khi hoàn lu mùa hè thực sự là
hoàn lu đới vĩ độ thấp. Tuy ảnh hởng của hoàn lu không khí cực đới trong mùa đông, Tây Bắc
có chế độ bức xạ nội chí tuyến. Khí nóng có gió Tây khô nhiều ma. Gần khu vực có trạm khí t-
ợng Lai Châu cách đầu tuyến khoảng 2 km. Sau đây là một số đặc trng khí hậu của trạm:
2.2.4.1. Nhiệt độ không khí:
Nhiệt độ trung bình năm vào khoảng 21
0
C. Hàng năm có khoảng 5 tháng nhiệt độ trung
bình xuống dới 20

IX, hai tháng ma lớn nhất là tháng VI và tháng VII, có lợng ma trung bình tháng vào khoảng
420 510 mm. Riêng lợng ma hai tháng này chiém tới 30% lợng ma toàn năm.
Mùa khô bắt đầu từ tháng X đến tháng X đến tháng IV năm sau. Lợng ma của những
tháng mùa khô chỉ chiếm từ 15 20% lợng ma cả năm. Lợng ma ngày ứng với các tần suất
theo biểu sau:
Bảng lợng ma trung bình tháng và năm (mm)
Nhà thầu Công ty 17 - Tổng Công ty XD Trờng Sơn - Bộ Quốc phòng
4
Biện pháp thi công Gói thầu số 16A(LC.16A-GT): Xây dựng đờng đoạn từ
Km26+00-Km30+600 phần còn lại của gói thầu số 16(LC.16-GT)
Trạm
đo
Năm
Tháng
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
Lai
Châu
2066,
1
23,6 41,3 55,5 134,7
271,
0
304,
8
289,2
290,
3
153,2 67,9 45,6 19,1
2.2.4.3. Gió:
Tốc độ trung bình năm là 0,9m/s. Tốc độ mạnh nhất quan trắc đợc khi có bão có thể đạt

200,
6
187,
0
122,
0
130,
3
151,4 166,9 154,4
136,
0
129,3
2.2.4.6. Đặc điểm thuỷ văn khu vực:
Khu vực tuyến thuộc lu vực sông Đà, nằm ở phần thợng lu của hồ thuỷ điện Sơn La nên
chế độ thuỷ văn mang tính chất chung của chế độ Sông Đà.
Sông Đà là phụ lu lớn nhất trong hệ thống sông Hồng, bắt nguồn từ độ cao 2.440m của
vùng núi Nguy Sơn, tỉnh Vân Nam Trung Quốc. Diện tích lu vực của sông Đà là 52.600 km
2
chiếm 37% diện tích tập trung nớc của sông Hồng xét đến Sơn Tây, nhng lợng dòng chảy
chiếm tới 48% lợng dòng chảy của sông Hồng. Tổng chiều dài sông Đà khoảng 980km, trong
Nhà thầu Công ty 17 - Tổng Công ty XD Trờng Sơn - Bộ Quốc phòng
5
Biện pháp thi công Gói thầu số 16A(LC.16A-GT): Xây dựng đờng đoạn từ
Km26+00-Km30+600 phần còn lại của gói thầu số 16(LC.16-GT)
đó trên lãnh thổ Việt Nam 540km. Lu vực sông Đà trải dài theo hớng Tây Bắc - Đông Nam với
tổng chiều dài lu vực là 600 km, chiều rộng trung bình 76km, chiều rộng lớn nhất ở phần trung
lu đạt 165km.
Mùa lũ trên dòng chính sông Đà bắt đầu vào tháng V kết thúc vào tháng X, lợng dòng
chảy mùa lũ chiếm tới 75% lợng dòng chảy cả năm. Các trận lũ mực, lu lợng đều biến đổi
nhanh, nhiều khi rất đột ngột. Cờng suất mực nớc lũ và biên độ khi có lũ rất lớn, trung bình từ

6
Biện pháp thi công Gói thầu số 16A(LC.16A-GT): Xây dựng đờng đoạn từ
Km26+00-Km30+600 phần còn lại của gói thầu số 16(LC.16-GT)
Trên tuyến ĐT127 hiện tại từ Km0 (Lai Hà) đến Km28+600 (vị trí đập) có tổng cộng
03 cầu, 06 tràn.
Thoát nớc ngang: Chủ yếu là cống địa hình và cống cấu tạo, trung bình 4 cống/1km,
nhìn chung các cống tròn đều có khẩu độ tè 0,5-1m, các cống bản có khẩu độ 0,75x0,75m
1x1m, đợc xây dựng với tải trọng thiết kế H13-X60, hiện tại vẫn còn tốt, một số cống bị lấp,
sập.
Thoát nớc dọc: Về cơ bản địa hình bên phải tuyến là vách núi nên rãnh dọc phía phải
tuyến xuất hiện trên hầu khắp chiều dài đoạn tuyến. Một số đoạn rãnh dọc có độ dốc lớn, lu tốc
nớc chảy mạnh đã đợc xây bằng đá hộc. Các đoạn tuyến đi qua khu dân c cha có hệ thống
thoát nớc dọc nên nớc thờng chảy ngợc vào phạm vi đờng, tuy nhiên những đoạn dân c tập
trung lại không dài và liên tục nên hiện tợng này cha ảnh hởng nhiều lắm đến chất lợng của đ-
ờng hiện tại.
Hệ thống ATGT:
Hệ thống ATGT đã đợc đơn vị quản lý đờng quan tâm xây dựng, hệ thống cọc tiêu, biển
báo đã đợc xây dựng tơng đối đầy đủ. Trong quá trình nâng cấp cải tạo cần bổ sung và cập nhật
theo tiêu chuẩn mới.
2.2.6. Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu của tuyến đờng:
Căn cứ vào Quyết định số 530/QQĐ-EVN-HĐQT ngày 27 tháng 6 năm 2007 của Tập
đoàn Điện lực Việt Nam phê duyệt thiết kế cơ sở dự án cầu Lai Hà và đờng giao thông vào địa
điểm xây dựng thuỷ điện Lai Châu (đờng tỉnh 127 tránh ngập khi xây dựng thuỷ điện Sơn La)
thuộc thuỷ điện Lai Châu, tuyến đờng tỉnh 127 đợc thiết kế theo quy mô đờng cấp IV miền núi
theo TCVN 4054-85, có châm chớc với một số chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu nh sau:
- Tốc độ thiết kế V = 40km/h (châm chớc 25km/h).
- Bề rộng nền đờng: 7,5m
- Bề rộng mặt đờng: 5,5m
- Lề đờng mỗi bên rộng 2x1m, lề đờng gia cố 2x0,5m.
- Bán kính đờng cong nằm tối thiểu: Rmin = 60m (châm chớc 30m).

Bình diện đờng đợc thiết kế trên nguyên tắc đảm bảo các tiêu chuẩn thiết kế, đảm bảo quá
trình vận hành xe êm thuận an toàn, đảm bảo giảm thiểu khối lợng xây lắp nền mặt đờng và
các công trình phụ trợ khác, đảm bảo sự kết hợp hài hoà giữa bình diện và trắc dọc.
Đối với các đoạn qua khu có dân c, tuyến đờng đợc triển khai trên cơ sở giảm thiểu khối l-
ợng GPMB.
Trên những đoạn đờng cong quay quanh núi, việc thiết kế bình diện của tuyến đờng còn
xem xét vào việc đào bạt núi để đảm bảo tầm nhìn. Những đờng cong này đợc thiết kế trên
nguyên tắc đảm bảo các yêu cầu khác về bình diện nh bán kính, bố trí đoạn chuyển siêu cao,
chiều rộng nền đờng
Hớng tuyến chính:
Phạm vi gói thầu LC.16-GT:
+ Điểm đầu Km26+120 (giáp gói thầu LC.09-GT)
+ Điểm cuối: Km30+600 (giáp gói thầu LC.17-GT)
+ Riêng đoạn qua khu tái định c Phiêng Pa Kéo (Km26+330 Km26+775,56) tuyến
đợc chỉnh lý trên bình đồ theo yêu cầu của Ban QLDA Nhà máy thuỷ điện Sơn La để tránh khu
tái định c đã đợc san ủi.
Tổng số đờng cong Đờng cong Tỷ lệ %
R = 30 0 0
30<R<=60 14 46,67
R>60 16 53,33
Tổng cộng 30 100
Nhà thầu Công ty 17 - Tổng Công ty XD Trờng Sơn - Bộ Quốc phòng
8
Biện pháp thi công Gói thầu số 16A(LC.16A-GT): Xây dựng đờng đoạn từ
Km26+00-Km30+600 phần còn lại của gói thầu số 16(LC.16-GT)
Đờng công vụ:
Đờng công vụ nối từ ĐT127 hiện tại lên tuyến chính tại khoảng Km27+695 phục vụ thi
công các cầu trong phạm vi gói thầu và tuyến chính (ĐT127 tuyến tránh ngập). Tổng chiều
dài L = 513,11m.
Thiết kế trắc dọc:

9
Biện pháp thi công Gói thầu số 16A(LC.16A-GT): Xây dựng đờng đoạn từ
Km26+00-Km30+600 phần còn lại của gói thầu số 16(LC.16-GT)
- Chiều rộng nền đờng 5,5m.
- Chiều rộng mặt đờng 3,5m.
- Chiều rộng gia cố lề 2x0,5m (kết cấu gia cố lề giống kết cấu mặt đờng).
- Chiều rộng lề đất 2x0,5m.
- Độ dốc ngang mặt đờng 3%.
- Độ dốc ngang lề đờng 6%.
Giải pháp thiết kế nền đờng:
Mái ta luy đắp:
- H<6 m ta luy 1/1,5.
- H>6m: Cấp trên 6m ta luy 1/1,5; các cấp dới môi cấp cao 6 m ta luy 1/1,75. Giữa các cấp
để 1 hộ đạo rộng 2m.
- Nền đắp ven sông suối: ốp đá hộc bảo vệ mái ta luy.
- Nền đắp chủ yếu dùng đất á cát hoặc á sét có lẫn dăm sạn dọc hai bên tuyến.
- Một số vị trí nền đờng để hạn chế chiều cao đắp và ổn định ta luy nền đờng, thiết kế ta luy
đắp với ta luy 1/1.
- Một số đoạn nền đờng đắp trên mái dốc thiên nhiên lớn hơn 1/1 chiều cao đắp lớn, để
đảm bảo ổn định không đắp bình thờng hoặc đắp đá mà thiết kế tờng chắn. Với chiều cao
<=7m thiết kế tờng chắn dạng trọng lực bằng bê tông xi măng M200 đổ tại chỗ (tham khảo
định hình 86-06X và các dự án gần đây đã đợc Bộ GTVT phê duyệt), với chiều cao >7m thiết
kế tờng chắn BTCT M250.
- Trớc khi đắp cạp phải tiến hành đào cấp và bóc hữu cơ.
- Đất đợc đầm chặt K>0,95 tuỳ theo chiều sâu so với cao độ mặt đờng.
Nền đào:
- Căn cứ vào địa chất cụ thể từng đoạn để thiết kế mái dốc ta luy, đảm bảo sự ổn định của ta
luy nền đờng, giảm thiểu các hiện tợng sụt trợt.
- Đào qua đất, tầng phủ: ta luy 1/1.
+ H<=9 m 1 cấp ta luy 1/1.

Kết cấu mặt đờng dùng đá xô bồ với chiều dày 30 cm đối với nền đá, 40 cm đối với nền đất
thông thờng.
Thiết kế hệ thống thoát nớc:
Thiết kế rãnh biên dọc:
Tại các đoạn nền đào thiết kế hệ thống rãnh dọc để thu nớc mặt và nớc chảy từ mái ta luy
đào xuống.
Các đoạn nền đào đất, đá phong hoá mạnh rãnh thiết kế hình thang có kích thớc: Sâu 0,4m,
đáy trên 1,2m, đáy dới 0,4m, mái ta luy 1/1. Rãnh đợc thiết kế lắp ghép bằng các tấm BTXM
M200.
Các đoạn nền đào đá cứng đợc thiết kế hình tam giác có kích thớc: Sâu 0,4m, rộng trên 1,2
m, bề mặt BTXM M150.
Thiết kế rãnh đỉnh rãnh bậc:
Để giảm dòng chảy trên mái ta luy đào chống sụt trợt mái ta luy dơng, thiết kế hệ thống
rãnh đỉnh, rãnh bậc nhằm cắt nớc trên đỉnh ta luy mái dốc.
Tại các đoạn đào sâu có chiều cao mái ta luy dơng lớn hơn hai cấp đợc thiết kế rãnh đỉnh.
Rãnh đỉnhđợc thiết kế hình thang sâu tối thiểu 0,5 m, tối đa 1,5m, bề rộng đáy rãnh 0,5m, dốc
ngang 1/0,75 1/1, trờng hợp khó khăn áp dụng độ dốc 1/0,5. Rãnh đỉnh đợc xây dựng bằng
các tấm bê tông lắp ghép M150.
Tại các vị trí bậc hộ đạo trên mái ta luy dơng, gia cố mặt rãnh bậc bằng các tấm BTXM
M150.
Nhà thầu Công ty 17 - Tổng Công ty XD Trờng Sơn - Bộ Quốc phòng
11
Biện pháp thi công Gói thầu số 16A(LC.16A-GT): Xây dựng đờng đoạn từ
Km26+00-Km30+600 phần còn lại của gói thầu số 16(LC.16-GT)
Nớc từ rãnh đỉnh, rãnh bậc tập trung chảy về các bạc nớc, dốc nớc và đổ về các vị trí cống
ngang để thoát ra khỏi nền đờng.
Các bậc nớc, dốc nớc đợc đổ tại chỗ bằng BTXM M150.
Thiết kế cống thoát nớc ngang nền đờng:
Tải trọng thiết kế công trình H30-XB80.
Quy mô xây dựng: Cống thiết kế vĩnh cửu lắp ghép, móng cống phù hợp.

- Ray phòng hộ: Bố trí trên đoạn đeo dốc quanh co hoặc trên những đoạn đắp cao trên 4
m và các vị trí chân công trình ven đờng, đỉnh tờng chắn vai đờng.
- Cọc tiêu: Bố trí tại vị trí nền đờng đắp cao trên 2m trở lên.
- Biển báo hiệu: Biển báo đợc bố trí tại các vị trí cầu, nút giao, các điểm tập trung dân c.
- Sơn kẻ đờng bao gồm:
+ Sơn phân làn xe theo suốt dọc tuyến.
+ Sơn báo hiệu trên mặt đờng ở vị trí nút giao
+ Vạch sơn góc (gờ giảm tốc) tại vị trí nút giao để hạn chế tốc độ. Kích thớc gờ giảm
tốc nh sau:
Chiều rộng: 15cm.
Chiều dài: hết chiều rộng mặt đờng.
Chiều dày: 0,5 cm.
Vạch sơn dùng loại dẻo nhiệt phản quang rải nóng.
Gơng cầu lồi: Đặt tại các vị trí đờng cong ôm núi có bán nhỏ, tầm nhìn bị che khuất.
Bảng tổng hợp khối lợng nền đờng:
TT Hạng mục Đơn vị Khối lợng
I Chiều dài thiết kế m
Tuyến chính - 4.173,45
Đờng công vụ - 513,11
II Khối lợng nền đờng m3
1 Khối lợng đào - 116.277,33
Đào đất cấp 2 - 401,26
Đào đất cấp 3 - 98.230,54
Đào rãnh - 1.309,36
Đào cấp - 11.304,85
Đào hữu cơ - 5.031,32
2 Khối lợng đắp - 174.408,86
Đắp đất k95 - 169.344,54
Đắp đá - 1.860
Đắp đất K98 - 3.204,32

BTXM M150 lắp ghép - 169,39
Đá dăm đệm - 141,16
Vữa trát M100 - 18,88
5 Bậc nớc m 505,53
BTXM M150 m3 675,15
Đá dăm đệm - 71,54
Đào đất - 2.530,24
Đắp đất - 944,4
6 Đờng dân sinh
Nhà thầu Công ty 17 - Tổng Công ty XD Trờng Sơn - Bộ Quốc phòng
14
Biện pháp thi công Gói thầu số 16A(LC.16A-GT): Xây dựng đờng đoạn từ
Km26+00-Km30+600 phần còn lại của gói thầu số 16(LC.16-GT)
Đào đất - 292,80
Đá hộc xây VXM M100 - 209,11
CPĐD loại 2 - 39,27
Giấy dầu tạo phẳng m2 218,14
BTXM M200 mặt đờng - 39,27
BT tấm bản M250 - 2
Cốt thép tấm bản (D8, 10, 20) kg 281
Bê tông xà mũ M250 m3 0,48
ống nhựa D10 m 62
7 Rào chắn cho ngời đi bộ
Bê tông cột M200 m3 1,17
BT móng M100 - 4,15
Đào đất - 3,12
Sơn cột m2 23,14
Cột thép D4, 6 kg 123
Xích sắt - 97,92
Bu lông cái 104

8 èng cèng trßn BTCT D2m dµy 20cm - 29
2 Têng ch¾n taluy ©m - 106,6
Nhµ thÇu C«ng ty 17 - Tæng C«ng ty XD Trêng S¬n - Bé Quèc phßng
16
Biện pháp thi công Gói thầu số 16A(LC.16A-GT): Xây dựng đờng đoạn từ
Km26+00-Km30+600 phần còn lại của gói thầu số 16(LC.16-GT)
Phần II - biện pháp tổ chức công trờng
1. Biện pháp tổ chức bộ máy chỉ huy công trờng
*Giám đốc điều hành dự án: Là ngời chịu trách nhiệm chính về việc thực hiện dự án
đảm bảo tiến độ, chất lợng, mỹ thuật và hiệu quả công trình trớc Giám đốc Công ty.
- Phân giao nhiệm vụ cho Phó Giám đốc điều hành cùng các bộ phận Kế hoạch, Kỹ thuật,
Tài chính, Vật t - xe máy thực hiện các công việc trên công tr ờng và cử ngời thay thế khi
vắng mặt.
- Trực tiếp phối hợp và điều hành, giải quyết các mối quan hệ với các đội thi công để đảm
bảo thi công đúng tiến độ và chất lợng.
- Quan hệ với Kỹ s T vấn, Chủ đầu t giải quyết các vấn đề liên quan đến dự án.
- Quan hệ với địa phơng.
* Phó Giám đốc điều hành dự án: Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc điều hành về tiến
độ, chất lợng các hạng mục công trình thi công.
- Chỉ đạo trực tiếp các bộ phận kỹ thuật, giám sát hiện trờng, quản lý chất lợng, an toàn,
tổ khảo sát, đo đạc hiện trờng và các đơn vị thi công các hạng mục công trình đảm bảo tiến độ
và chất lợng.
- Thay thế Giám đốc điều hành khi đợc phân công.
* Văn phòng hiện tr ờng:
- Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc điều hành về công tác chuyên môn của mình, trực tiếp
giúp Giám đốc điều hành quản lý mọi công việc liên quan đến kế hoạch thi công, kỹ thuật, tiến
độ, chất lợng công trình, công tác tài chính, điều phối xe máy thiết bị và an toàn lao động.
- Phối hợp với Phó Giám đốc điều hành và các đội thi công thực hiện đúng ý định của
Giám đốc điều hành.
+ Bộ phận phòng thí nghiệm hiện tr ờng:

chỉnh các qui định về an toàn giao thông, an toàn lao động trong quá trình thi công.
- Lập các qui định về an toàn giao thông, an toàn trong nổ phá nền đờng, an toàn trong
bảo quản kho thuốc nổ, an toàn lao động cho dự án và phổ biến, hớng dẫn cho các đơn vị.
* Các đội thi công:
- Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc điều hành về chất lợng, tiến độ và mỹ thuật các hạng
mục công trình đợc giao. Chịu sự chỉ đạo của chỉ huy Ban điều hành và các bộ phận chức năng
của Ban điều hành để thi công công trình đảm bảo chất lợng, tiến độ của dự án.
2. Biện pháp tổ chức nhân lực, vật t, thiết bị tại công trờng.
a. Công tác tổ chức quản lý nhân lực:
- Gồm những biện pháp sử dụng hợp lý lao động, bố trí hợp lý công nhân trong dây
chuyền sản xuất, phân công và hợp tác lao động một cách hợp lý. Có biện pháp nâng cao định
mức lao động và kích thích lao động, tổ chức nơi làm việc, công tác phục vụ, tạo mọi điều kiện
để lao động đợc an toàn.
- Việc phân công và hợp tác lao động phải tuỳ theo tính chất ngành nghề và trình độ
chuyên môn của công nhân. Tuỳ theo tính chất của quá trình sản xuất mà bố trí hợp lý công
nhân theo các đội thi công, theo tổ, hay từng ngời riêng biệt.
- Tổ chức thành các đội sản xuất là hình thức cơ bản của việc hợp tác lao động. Khi thi
công những công việc thuần nhất, tổ chức những đội sản xuất chuyên môn hoá nh các đội thi
công nền đờng, đội thi công mặt đờng, đội thi công cống thoát nớc và xây lát
- Các đội sản xuất phải có đội trởng đợc chỉ định trong số cán bộ kỹ thuật thi công có
trình độ kỹ s và có năng lực tổ chức thi công.
- Việc xác định số lợng các loại máy thi công, công nhân lái, lái máy, công nhân điều
khiển máy thi công, các loại công nhân lành nghề (mộc, nề, sắt ) cũng nh nhân lực lao động
phổ thông căn cứ vào khối lợng công tác và thời gian hoàn thành công việc theo kế hoạch đợc
Nhà thầu Công ty 17 - Tổng Công ty XD Trờng Sơn - Bộ Quốc phòng
18
Biện pháp thi công Gói thầu số 16A(LC.16A-GT): Xây dựng đờng đoạn từ
Km26+00-Km30+600 phần còn lại của gói thầu số 16(LC.16-GT)
giao, có tính đến những điều kiện cụ thể về: Công nghệ thi công, trình độ thực hiện định mức
sản lợng và nhiệm vụ kế hoạch tăng năng suất lao động. Mỗi một đầu xe có một lái chính và lái

- Việc bảo dỡng kỹ thuật phải do bộ phận chuyên trách thực hiện. Tổ chức thành một
đội chuyên môn bảo dỡng, sửa chữa kỹ thuật cho từng loại xe máy.
3. Tổ chức quản lý chất lợng thi công:
- Tổ chức nhận thầu xây lắp có trách nhiệm chủ yếu bảo đảm chất lợng công trình xây
dựng. Tổ chức các bộ phận thi công, kiểm tra giám sát phù hợp với yêu cầu trong các quá trình
thi công xây lắp.
- Nội dung chủ yếu về quản lý chất lợng của Nhà thầu bao gồm:
Nhà thầu Công ty 17 - Tổng Công ty XD Trờng Sơn - Bộ Quốc phòng
19
Biện pháp thi công Gói thầu số 16A(LC.16A-GT): Xây dựng đờng đoạn từ
Km26+00-Km30+600 phần còn lại của gói thầu số 16(LC.16-GT)
+ Nghiên cứu kỹ thiết kế, phát hiện những sai sót hoặc bất hợp lý, phát hiện những vấn
đề quan trọng cần đảm bảo chất lợng.
+ Làm tốt khâu chuẩn bị thi công (lán trại, điện nớc ) lập biện pháp thi công từng hạng
mục công việc, biện pháp bảo đảm và nâng cao chất lợng.
+ Nguồn cung cấp các loại vật liệu xây dựng bảo đảm tiêu chuẩn chất lợng, tổ chức
kiểm tra thí nghiệm các loại vật liệu xây dựng theo quy định. Không đa các loại vật liệu không
đảm bảo chất lợng vào để thi công công trình.
+ Lựa chọn cán bộ kỹ thuật, đội trởng, công nhân có đủ trình độ và kinh nghiệm. Tổ
chức đầy đủ các bộ phận giám sát, thí nghiệm, kiểm tra kỹ thuật.
+ Tổ chức kiểm tra nghiệm thu theo đúng quy định của tiêu chuẩn quy phạm thi công.
Sửa chữa những sai sót, sai phạm kỹ thuật một cách nghiêm túc.
+ Phối hợp và tạo điều kiện cho giám sát kỹ thuật của đại diện thiết kế và của Chủ đầu
t ( Bên mời thầu) kiểm tra trong quá trình thi công.
+ Thực hiện đẩy đủ các văn bản về quản lý chất lợng trong quá trình thi công và ghi vào
sổ nhật ký công trình. Biên bản thí nghiệm vật liệu, biên bản kiểm tra nghiệm thu hoàn công và
các văn bản có liên quan khác.
+ Thành lập Hội đồng nghiệm thu từng hạng mục thi công.
+ Tổ chức điều hành có hiệu lực các lực lợng thi công trên công trờng, thống nhất quản
lý chất lợng đối với các bộ phận trực thuộc. Báo cáo kịp thời những sai phạm kỹ thuật, những

nhân lao động phổ thông và các nhân viên phục vụ khác.
c. Tổ chức nhân lực, thiết bị thi công và thời gian thi công
các hạng mục:
C.1. Thời gian chuẩn bị hiện trờng, thi công đờng công vụ:
- Nhân lực: 40 ngời.
- Thiết bị:
Tên thiết bị Công suất Tổng số
Máy đào 0,8-1,6m3 3
Ô tô 10-15T 5
Máy ủi 110-140Cv 2
Nhà thầu Công ty 17 - Tổng Công ty XD Trờng Sơn - Bộ Quốc phòng
21
Biện pháp thi công Gói thầu số 16A(LC.16A-GT): Xây dựng đờng đoạn từ
Km26+00-Km30+600 phần còn lại của gói thầu số 16(LC.16-GT)
Ô tô tải 2,5T 2
Máy trộn BT 250l 500L 2
Máy hàn 23KW 2
Đầm dùi 1,5KW 10
Máy cắt uốn 5kw 2
Đầm cóc 80kg 4
Máy bơm nớc 20CV 2
Máy phát điện 110KVA 2
Các thiết bị đo đạc 2
- Tiến độ: Từ ngày 1 đến ngày thứ 45.
C.2. Bố trí thiết bị, nhân công thi công phần nền đờng:
- Nhân lực: 180 ngời.
- Thiết bị:
Tên thiết bị Công suất Tổng số
Máy ủi 180CV 2
Máy ủi 110140CV 2

Đầm dùi 1,5KW 10
Đầm cóc 80kg 4
Máy cắt uốn 5kw 4
Máy bơm nớc 20CV 2
Các thiết bị đo đạc 2
- Tiến độ: Thực hiện từ ngày thứ 45 đến ngày thứ 210.
C.4. Bố trí thiết bị, nhân công thi công phần mái ta luy + Tờng chắn:
- Nhân lực: 80 ngời.
- Thiết bị:
Tên thiết bị Công suất Tổng số
Máy đào 0,8-1,6m3 2
Ô tô 10-15T 4
Ô tô 2,5T 2
Nhà thầu Công ty 17 - Tổng Công ty XD Trờng Sơn - Bộ Quốc phòng
23
Biện pháp thi công Gói thầu số 16A(LC.16A-GT): Xây dựng đờng đoạn từ
Km26+00-Km30+600 phần còn lại của gói thầu số 16(LC.16-GT)
Máy trộn BT 250l 500L 4
Máy trộn vữa 80l 2
Đầm bàn 1KW 2
Đầm dùi 1,5KW 10
Máy hàn 23KW 4
Máy cắt uốn 5kw 2
Đầm cóc 80kg 2
Máy tời vật liệu 4
Máy bơm nớc 20m3/h 2
Các thiết bị đo đạc 2
- Tiến độ: Thực hiện từ ngày thứ 45 đến ngày 210.
C.5. Bố trí thiết bị, nhân công thi công phần rãnh thoát nớc:
- Nhân lực: 80 ngời.

Lu bánh thép 6-12T 12
Lu rung 25T 6-12T 4
Máy nghiền đá dăm 6m3/h 6
Máy xúc lật 1
Xe tới nhựa 7T 2
Thiết bị nấu nhựa 2
Trạm trộn BT nhựa 60T/h 01
Máy rải 130-140CV 01
Ô tô tới nớc 5m3 2
Đầm cóc 80kg 4
Máy nén khí 660m3/ph 2
Máy bơm nớc 20CV 2
Máy phát điện 250KVA 01
Các thiết bị đo đạc 2
- Tiến độ: Thực hiện từ ngày thứ 240 đến ngày 330.
C.7. Bố trí thiết bị, nhân công thi công phần an toàn giao thông:
Nhà thầu Công ty 17 - Tổng Công ty XD Trờng Sơn - Bộ Quốc phòng
25

Trích đoạn Công tác thi công xây đá hộc: * Cấp phối vữa xây: Xác định lợng thuốc nổ phá Các tính toán đảm bảo an toàn An toàn con ngời: Biện pháp đảm bảo an toàn trong thi công xây lắp các hạng mục chủ yếu:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status