thuyết minh biện pháp thi công và tổ chức xây dựng dự
án xây dựng cầu bãi cháy ã gói thầu BC3
Chơng I: Các điều kiện thi công
1). Giới thiệu chung.
Gói thầu BC3 thuộc dự án xây dựng cầu Bãi Cháy bao gồm các đoạn đờng dẫn,
đờng ngang và các cầu dẫn từ đờng 18B vào cầu Bãi Cháy. Phạm vi công việc là
cung cấp, lắp đặt, xây dựng, thí nghiệm, trang bị và bảo hành cho các đoạn đờng
dẫn, đờng ngang và các cầu dẫn cũng nh các công khác.
Tuyến chính bắt đầu từ Km3+153(Đầu cầu Bãi Cháy) đến Km5+457(Hòn
Gai), bao gồm các đoạn đờng dẫn và cầu dẫn xen kẽ nhau. Các đoạn đờng dẫn
chính có tổng chiều dài 1.92km, với qui mô mặt cắt ngang 4 làn xe chạy. Các
cầu dẫn có tổng chiều dài 605m, gồm các cầu số 6, số 7 và số 8.
Tuyến đờng dẫn phụ(Đờng ngang) có tổng chiều dài 1.78km, trong đó có các
đoạn lên dốc và xuống dốc đợc thiết kế riêng biệt với qui mô mặt cắt ngang 1
làn xe chạy, đoạn nối chung đợc thiết kế với qui mô 2 làn xe chạy.
Qui mô mặt cắt ngang của phần đờng nh sau:
+ Phần đờng chính:
- Chiều rộng mặt đờng : 2x8m=16 m.
- Chiều rộng lề đờng: 2x4m= 8m.
- Chiều rộng lề gia cố: 2x3.5m= 7m.
- Rãnh thoát nuớc dọc: 1.5m
- Chiều rộng dải phân cách: 1m.
- Chiều rộng nền đờng: 25.5 m.
Kết cấu mặt đờng:
- Lớp BTN hạt mịn: 05cm.
- Lớp BTN hạt thô: 07cm
- Lớp Base: 25cm.
- Lớp Subbase: 33cm.
Kết cấu lề đờng:
- Lớp BTN hạt mịn: 05cm.
- Lớp Base: 25cm.
đợc mua tại mỏ đá C2 và vận chuyển đến công trờng bằng đờng bộ, khoảng cách
vận chuyển khoảng 15km.
+ Xi măng(Xi măng đợc dùng là xi măng Chinfon), sắt thép(Thép Việt úc) có
thể mua ngay tại các đại lý ở TP Hạ Long hoặc Hòn Gai.
+ BTN nhà thầu sẽ xây dựng trạm trộn có đủ công suất để phục vụ thi công,
dự định sẽ xây dựng trạm trộn tại vị trí cách tuyến khoảng 15km.
+ Các vật t nhập ngoại khác đợc nhập về Hạ Long.
Các vật liệu trớc khi sử dụng cho các hạng mục công trình sẽ đợc thí nghiệm
kiểm tra và phải đáp ứng đựoc tất cả các chỉ tiêu theo yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ
thuật.
Chơng II: tổ chức công trờng.
a). Bố trí công trờng
Căn cứ vào việc khảo sát tuyến, mặt bằng, vị trí khai thác vật liệu, các vị trí đóng
quân đợc bố trí nh sau:
- Do tuyến đờng của chúng ta bám theo các đờng phố hiện tại vẫn đảm bảo giao
thông tốt và nối vào đờng QL18 nên rất thuận tiện cho việc đi lại cũng nh vận
chuyển máy móc thiết bị, nhân lực và vật liệu vào tuyến để đảm bảo thi công.
Nhà thầu dự kiến sẽ đặt văn phòng Kỹ s t vấn, Văn phòng Ban điều hành Nhà
thầu, phòng thí nghiệm dự án tại khu vực nội thị.
b). Ban điều hành dự án và phòng thí nghiệm
+. Tổ chức Ban điều hành (gồm 28 ngời).
+ 1 giám đốc điều hành : Kỹ s đờng có kinh nghiệm tổ chức sản xuất.
+ 1 phó giám đốc : Kỹ s đờng phụ trách kỹ thuật thay mặt giám đốc khi
vắng.
+ Phòng kỹ thuật : 7 ngời.
1 trởng phòng : Kỹ s đờng kiêm quản lý chất lợng.
3 Kỹ s đờng bộ (2 kỹ s giám sát + 1 quản lý khối lợng).
2 Kỹ s cầu.
2 công nhân đo đạc + bộ thiết bị đo đạc TC800.
+ Phòng kinh tế kế hoạch : 2 ngời.
+ Mũi thứ 3 thi công đoạn từ KM3+635 đến KM3+985.
+ Mũi thứ 4 thi công đoạn từ KM4+385 đến KM5+640.
Trong đó bố trí 1 dây chuyền cho một mũi thi công, các mũi thi công độc lập
không phụ thuộc nhau.
+> Thi công cống ngang đờng: Một mũi thi công.
+> Thi công hệ thống rãnh dọc, rãnh đỉnh: Gồm 3 mũi thi công.
- Mũi thứ nhất: KM3+153-KM3+280, gồm 1 dây chuyền thi công.
- Mũi thứ 2: KM3+350-KM3+500, gồm 1 dây chuyền thi công.
- Mũi thứ 3: KM3+385-KM5+640, gồm 1 dây chuyền thi công.
+> Thi công Subbase:
Bố trí 2 mũi thi công.
- Mũi 1: Từ KM3+153-KM3+985, gồm 1 dây chuyền thi công .
- Mũi 2: Từ KM4+640-KM20+900, gồm 1 dây chuyền thi công.
+> Thi công Base:
Bố trí 2 mũi thi công.
- Mũi 1: Từ KM3+153-KM3+985, gồm 1 dây chuyền thi công .
- Mũi 2: Từ KM4+385-KM5+640, gồm 1 dây chuyền thi công.
+> Thi công các lớp AC.
Do khối lợng thi công BTN(Cả AC1 và AC2) của dự án không lớn nên Nhà
thầu dự định chỉ bố trí 1 mũi thi công, gồm 1 dây chuyền thi công.
+> Thi công cọc tiêu, biển báo, sơn kẻ đờng, hoàn thiện:
Nhà thầu dự định bố trí 1 mũi thi công để thi công các hạng mục này.
Để tổ chức thi công cho phần đờng Access road, Nhà thầu dự định bố trí các mũi
thi công nh sau:
+Thi công nền đờng: Bố trí 2 mũi thi công.
- Mũi 1: Thi công từ đầu tuyến đến đoạn đờng có 2 làn xe, bao gồm các đoạn
dốc lên và dốc xuống(Từ Km0+00-Km0+322.79 đối với đoạn lên dốc và từ
Km0+00-Km0+160 đối với đoạn xuống dốc).
- Mũi 2: Thi công đoạn từ cuối tuyến đến hết phần đờng có 2 làn xe(Từ
Km1+475.50- Km0+160).
Do tuyến đờng chạy qua khu nội thị đông dân c, đờng giao thông hiện tại rất
quan trọng nên công tác đảm bảo giao thông trong quá trình thi công là rất phức
tạp. Để thi công đoạn tuyến qua khu vực này Nhà thầu sẽ tổ chức phân luồng
đảm bảo giao thông, bố trí ngời điều khiển giao thông để đảm bảo an toàn trong
thời gian thi công, Nhà thầu sẽ có các biện pháp xử lý để tránh ô nhiễm môi tr-
ờng.
Theo hồ sơ thiết kế, đoạn từ Km4+500-Km5+640 là đoạn nâng cấp, mở
rộng. Việc mở rộng đợc thực hiện cả về 2 phía , Nhà thầu sẽ tổ chức thi công mở
rộng trên từng phía một, phân đoạn thi công và tổ chức thi công cho từng đoạn
đó, sau khi hoàn thành việc mở rộng mặt đờng cũ theo một phía, tổ chức hớng
dẫn giao thông cho các loại phơng tiện đi trên phần đờng mới đợc thi công xong
và tiếp tục thi công phần còn lại. Dọc theo từng đoạn thi công nhà thầu sẽ cắm
biển báo, hàng rào và có công nhân đảm bảo giao thông, ban đêm có đèn tín
hiệu.
Đối với đoạn tuyến từ Km3+153-Km4+500 và đờng phụ(Access road),
mặc dù đợc xây dựng mới nhng tuyễn đi khá gần khu dân c và cũng cắt qua một
số vị trí đờng dân sinh cho nên công tác đảm bảo an toàn trong quá trình thi
công cũng đợc nhà thầu coi trọng. Để thi công các đoạn này nhà thầu sẽ sử dụng
các đờng dân sinh sẵn có, có cải tạo lại để đảm bảo có thể sử dụng vận chuyển
vật liệu, máy móc, và đi lại trong suốt quá trình thi công.
Do tuyến đờng có qui mô lớn: Ngoài phần đờng chính có qui mô lớn với
mặt cắt ngang 4 làn xe chạy cho 2 chiều riêng biệt còn có 2 đờng phụ cũng có
khối lợng rất lớn, 3 cầu trung với tổng chiều dài 605m, hệ thống rãnh thoát nớc
dọc, rãnh đỉnh, các cống thoát nớc ngang.
Sau khi nghiên cứu kỹ hồ sơ thiết kế, khối lợng các hạng mục công việc cũng
nh các thuận lợi và khó khăn về mặt bằng, giao thông, Nhà thầu dự kiến các bớc
thi công chính nh sau:
+Đối với những đoạn đờng xây dựng mới:
Bớc 1: Xây dựng mới hoặc cải tạo các đờng hiện tại để làm đờng công vụ.
Bớc 1: Phát quang và dọn dẹp công trờng.
công tác đào nền, công tác đào rãnh, đào bỏ lớp đất hữu cơ, vật liệu không phù
hợp.
Sau khi mặt bằng thi công đã đợc don dẹp, để chuẩn bị cho thi công nền Nhà
thầu sẽ tiến hành đào hữu cơ và vật liệu không thích hợp.
Công việc đào hữu cơ sẽ đợc tiến hành bằng máy ủi tập kết sang hai bên để dùng
cho việc đắp bao mái ta luy, các thành phần khác sẽ đợc đào và vận chuyển đổ đi
bằng ô-tô đúng nơi quy định.
5). Công tác đắp nền.
Công việc thi công nền đờng phải tuân thủ các quy định nêu ra trong tiêu
chuẩn kỹ thuật hoặc theo chỉ dẫn của Kỹ s t vấn.
Căn cứ vào điều kiện mặt bằng tuyến, điều kiện giao thông cũng nh khối l-
ợng công việc, tuyến đợc chia thành 4 đoạn thi công, mỗi đoạn thi công có thể
gồm một hay nhiều dây chuyền công nghệ tuỳ theo khối lợng và thời gian quy
định cho hạng mục đắp nền.
Do nền đờng chủ yếu là nền đắp, qui mô mặt cắt ngang rất lớn nên khối l-
ợng đắp nền rất lớn. Mặt khác theo thiết kế, nền đờng phải gia tải với thời gian
dài nên để đảm bảo tiến độ thi công cần tập trung máy móc thiết bị và nhân lực
để thi công công tác đắp nền.
Trình tự thi công nh sau:
- Đảo bỏ lớp đất hữu cơ bằng máy ủi với chiều dày theo qui định của tiêu
chuẩn kỹ thuật hoặc chỉ dẫn của KSTV.
- Vận chuyển vật liệu: Vật liệu đợc tập kết tại bãi sẽ đợc vận chuyển bằng ô tô
theo các đờng Trần Não và đờng số 25 đi vào tuyến theo hớng thi công, đợc
đổ thành từng đống với cự ly đợc tính toán sao cho chiều dày sau khi đầm
chặt của mỗi lớp 20cm.
- Dùng máy ủi san các đống vật liệu thành từng lớp theo chiều dày qui định
- Đầm lèn vật liệu : Vật liệu sau khi đợc rải thành từng lớp sẽ đợc tiến hành
đầm lèn đến độ chặt yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật. Thiết bị đầm lèn là lu
rung 12-14T kết hợp với lu lốp 16T.
Công tác lu lèn cũng phải tuân theo các qui định nh trình tự lu, số lợt lu để
cầu của dự án, Nhà thầu sẽ bố trí 2 dây chuyền thi công.
Trình tự các bớc công nghệ thi công lớp móng dới nh sau:
- Chuẩn bị bề mặt: Bề mặt lớp đáy áo đờng trớc khi thi công lớp móng dới phải
sạch sẽ, bằng phẳng, phải đảm bảo độ dốc ngang, dốc dọc, cao độ và độ chặt
theo yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Vận chuyển vật liệu: Vật liệu sẽ đợc vận chuyển đến công trờng bằng ô tô tự
đổ.
- Đổ vật liệu: Vật liệu khi vận chuyển đến công trờng sẽ đợc đổ thành từng
đống với cự ly đợc tính toán sao cho đảm bảo chiều dày yêu cầu.
- San rải vật liệu: Việc san rải vật liệu lớp móng dới sẽ đợc thực hiện bằng máy
san. Chiều dày lớp vật liệu theo yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật. Trong quá
trình san rải cần chú ý tránh sự phân tầng của vật liệu.
- Đầm nén vật liệu: Vật liệu sau khi đợc rải thành lớp với chiều dày qui định sẽ
tiến hành đầm nén đến độ chặt yêu cầu tối thiểu là K100. Thiết bị sử dụng để
đầm nén vật liệu là lu rung 12-14T, lu lốp 16T.
Trong quá trình đầm nén phải đảm bảo độ ẩm yêu cầu của vật liệu, nếu phát
hiện vật liệu quá khô phải tới thêm nớc để đảm bảo độ ẩm và lu lèn đạt hiệu quả.
Thiết bị bố trí cho một dây chuyền công nghệ thi công lớp móng dới , đảm
bảo năng suất mỗi dây chuyền 300m3/ca bao gồm:
- 01 máy xúc lật gầu 2m3(Dùng chung với dây chuyền thi công Base).
- 01 máy san tự hành để san vật liệu.
- 01 lu rung 12-14 T
- 01 lu lốp 16T
- Ô tô tự đổ số lợng đợc tính cho mỗi mũi thi công phụ thuộc vào cự ly vận
chuyển trung bình.
- 01 xe tec nớc đợc dùng chung với dây chuyền thi công Base.
Lớp móng dới sau khi thi công xong phải đảm bảo yêu cầu về độ chặt, độ
bằng phẳng, độ dốc
+ Lớp móng trên(Base).
Việc thi công lớp móng trên (base) sẽ đợc tuân thủ chặt chẽ tiêu chuẩn kỹ
Lớp Base khi thi công xong phải đảm bảo yêu cầu về cao độ, độ chặt, độ
bằng phẳng, độ dốc
9).Thi công các lớp nhựa thấm bám(Prime coat) và nhựa dính bám(Tack
coat)
Công việc thi công lớp nhựa thấm và lớp nhựa dính bám sẽ đợc nhà thầu
tuân thủ chặt chẽ các yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật và chỉ dẫn của KSTV.
Lớp nhựa thấm và nhựa dính bám đợc sử dụng để tới lên bề mặt đã đợc
KSTV chấp thuận, các tiêu chuẩn về vật liệu nhựa phải đảm bảo theo yêu cầu
của tiêu chuẩn kỹ thuật, trớc khi thi công nhà thầu phải đệ trình mẫu vật liệu
nhựa, biểu đồ phun và các yêu cầu khác để KSTV xem xét chấp thuận mới đợc
thi công. Bề mặt lớp vật liệu trớc khi thi công các lớp nhựa thấm, dính bám phải
sạch sẽ khô ráo.Trớc khi thi công đồng loạt nhà thầu sẽ thi công một đoạn thử
nghiệm để xác định tỷ lệ rải thích hợp, nhiệt độ rải và biểu đồ phun hợp lý.
+ Thi công lớp nhựa thấm(Prime coat).
Trình tự thi công lớp nhựa thấm nh sau:
- Chuẩn bị bề mặt lớp vật liệu: Bề mặt lớp vật liệu trớc khi rải phải khô ráo,
sạch sẽ. Nhà thầu sẽ sử dụng máy thổi bụi và chổi quét để làm sạch bề mặt
cho đến khi đợc sự chấp thuận của KSTV.
- Đun nóng vật liệu: Nhựa đợc đun nóng đến nhiệt độ yêu cầu trớc khi đa vào
máy rải.
- Phun tới nhựa: Vật liệu nhựa sẽ đợc phun tới bằng máy đáp ứng các yêu cầu
của tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Duy tu lớp nhựa thấm: Lớp nhựa thấm sau khi thi công xong phải đợc duy tu
bề mặt theo qui định cho đến khi thi công lớp tiếp theo. Các phơng tiện sẽ
không đợc phép đi lên lớp nhựa thấm cho đến khi nhựa đã thấm hết và khô
đi.
+ Thi công lớp nhựa dính bám(Tack coat).
Nội dung của công việc này là việc tới 1 lớp nhựa lên lớp BTN hạt thô
hoặc lớp ATB đã thi công và đợc KSTV chấp thuận.
Trình tự thi công và yêu cầu cho lớp nhựa dính bám cũng tơng tự nh lớp
Nhà thầu sẽ bố trí 2 dây chuyền công nghệ thi công, thiết bị bố trí cho một
dây chuyền công nghệ thi công lớp ATB, bao gồm:
- 01 Máy rải.
- 01 lu thép 8T
- 01 lu thép 12T
- 01 lu lốp 16T
- Ô tô tự đổ số lợng phù hợp với năng suất dây chuyền và cự ly vận chuyển.
11). Thi công lớp Bê tông asphalt
Công việc thi công mặt đờng bê tông nhựa sẽ đợc nhà thầu tuân thủ chặt
chẽ các tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc yêu cầu của KSTV.
Vật liệu thi công các lớp BTN sẽ đợc mua tại trạm trộn ở Biên Hoà và vận
chuyển bằng ô tô đến công trờng. Hỗn hợp vật liệu BTN phải đảm bảo các yêu
cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật và đợc KSTV chấp thuận về thành phần cấp phối,
hàm lợng nhựa, các chỉ tiêu về nhựa, công thức trộn, nhiệt độ
Việc thi công lớp BTN đợc thực hiện trên lớp móng Base hoặc lớp ATB đã
hoàn thiện và đợc KSTV chấp thuận, bề mặt lớp móng trớc khi thi công lớp BTN
phải sạch sẽ, khô ráo, bằng phẳngTrình tự thi công lớp BTN nh sau:
- Vận chuyển vật liệu: Vật liệu BTN đợc vẩn chuyển từ trạm trộn đến công tr-
ờng bằng ô tô tự đổ. Việc vận chuyển cũng phải tuân thủ các yêu cầu của
tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Rải vật liệu: Vật liệu BTN đợc vận chuyển bằng ô tô đến công trờng sẽ đổ
trực tiếp vào máy rải, dùng máy rải vật liệu theo đúng cao độ, siêu cao, độ
dốc ngang. Dùng các thanh gồ chắn hai bên để khống chế chiều dày lớp vật
liệu.
- Đầm nén vật liệu: Vật liệu sau khi rải phải đợc đầm nén ngay. Việc lèn ép sơ
bộ đợc thực hiện bởi chế độ rung của máy rải, tiếp theo dùng lu bánh sắt 8T
để lu sơ bộ, sau đó thực hiện lu lèn chặt bằng lu lốp 16T, cuối cùng lu hoàn
thiện bằng lu bánh sắt 12T.
Trong quá trình lu phải chú ý kiểm tra độ dốc ngang, bù phụ và gạt phẳng
những chỗ thừa thiếu bằng thủ công. Phải lu từ mép vào tim, từ chỗ thấp đến
+ Đóng cọc căng dây điều chỉnh dây cho đúng cao độ và hớng. Cọc và dây
căng phải đợc neo giữ chắc chắn để khi SENSOR bám vào và di chuyển không
làm xê dịch.
+ Đa máy vào vị trí đầu tiên điều chỉnh và vận hành thử.
+ Chuẩn bị các máy móc tham gia thi công: Ô tô ben, máy xúc các dụng cụ
khác.
+ Chuẩn bị vật liệu.
+ Đảm bảo giao thông.
- Rải mặt đờng BTXM:
+ Bê tông đợc trộn có độ sụt max là 5, độ sụt này phải đợc khống chế chặt
chẽ bằng cách mỗi mẻ bê tông cần lấy mẫu kiểm tra ngay.
+ Vận chuyển bê tông đến công trờng bằng ô tô.
+ Đổ bê tông thành từng đống trớc vị trí guồng xoắn của máy rải(Mỗi mẻ bê
tông cần lấy độ sụt để có thể điều chỉnh kịp thời).
+ Dùng máy xúc để san bê tông cho đều với chiều dày trớc khi vào máy
khoảng 50cm.
+ Cho máy rải hoạt động, máy rải sẽ tự động đầm bê tông và làm phẳng mặt
đờng.
+ Việc đặt các thanh thép tại khe co, mối nối dọc đợc thực hiện bằng các bộ
phận công tác của máy kết hợp với nhân công.
- Công tác hoàn thiện và bảo dỡng bê tông:
+ Bê tông sau khi đã phun phụ gia bảo dỡng đợc che phủ bề mặt bằng cát
hoặc dứa và đợc phun đẫm nớc trong quá trình ninh kết.
+ Tiến hành cắt khe co, vệ sinh sạch sẽ và rót nhựa đờng nóng vào các khe đã
cắt.
13). Thi công hệ thống thoát nớc.
Hệ thống thoát nớc của dự án bao gồm hệ thống cống tròn, cống hộp và
rãnh dọc.
+ Cống tròn
- Xác định chính xác vị trí tim cống.
- Đắp đê tạm không cho nớc chảy vào phạm vi thi công.
- Lắp dựng rào chắn đảm bảo giao thông phạm vi một nửa nền đờng.
- Đóng cọc bê tông 30x30cm đến cao độ thiết kế bằng búa đóng cọc.
- Đào móng bằng máy đào.
- Đập đầu cọc và xử lý đầu cọc.
- Thi công lớp đệm móng.
- Lắp dựng ván khuôn, đặt cốt thép.
- Trộn bê tông, đổ thân cống theo ba giai đoạn: Đáy cống, thành cống và bản
trên cống (có để cốt thép chờ tại điểm kết thúc của nửa thi công thứ nhất).
- Thi công tờng đầu và tờng cánh.
- Đắp trả mang cống và lớp nền đờng trên thân cống bằng thủ công kết hợp đầm
cóc.
Giai đoạn 2: Thi công nửa cống thợng lu.
Khi nền đờng phía trên nửa cống thứ nhất đã có thể thông xe, tiến hành thi công
tiếp nửa thứ hai. Trình tự giống với giai đoạn 1.
+ Trình tự thi công cống ở đờng phụ:
Giai đoạn 1: Thi công phần cống ở đờng phụ phía hạ lu.
- Xác định chính xác vị trí tim cống.
- Đắp đê tạm không cho nớc chảy vào phạm vi thi công.
- Đóng cọc bê tông 30x30cm đến cao độ thiết kế bằng búa đóng cọc.
- Đào móng bằng máy đào gầu ngợc gầu 0.6m3.
- Đập đầu cọc và xử lý đầu cọc.
- Thi công lớp đệm móng.
- Lắp dựng ván khuôn, đặt cốt thép.
- Trộn bê tông, đổ thân cống theo ba giai đoạn: Đáy cống, thành cống và bản
trên cống (có để cốt thép chờ tại điểm kết thúc của nửa thi công thứ nhất).
- Thi công tờng đầu và tờng cánh.
- Đắp trả mang cống và lớp nền đờng trên thân cống bằng thủ công kết hợp đầm
cóc.
của tiêu chuẩn kỹ thuật nhà thầu sẽ tiến hành thi công hạng mục sơn đờng, công
việc thi công sơn kẻ đờng nhà thầu sẽ tuân thủ chặt chẽ các yêu cầu của tiêu
chuẩn kỹ thuật. Trình tự thi công hạng mục này nh sau:
- Chuẩn bị mặt bằng thi công: Mặt đờng trớc khi thi công phải sạch sẽ, khô
ráo.
- Vật liệu: Vật liệu sơn kẻ đờng phải tuân thủ các yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ
thuật về chủng loại, tỷ lệ pha trộn, nhiệt độ
Trớc khi tiến hành sơn, kích thớc và vị trí chính xác của các dấu hiệu mặt đ-
ờng phải đợc xác định và đánh dấu. Tại những nơi không thể sơn bằng máy sẽ
tiến hành sơn bằng tay theo chỉ dẫn của KSTV.
+ Thi công cọc tiêu, biển báo:
Các công việc chôn cọc tiêu, biển báo sẽ đợc nhà thầu thi công sau khi các
công việc mặt đờng, vỉa hè hoàn thiện. Cọc tiêu, biển báo đợc gia công trong
xởng và vận chuyển đến công trờng để lắp đặt theo đúng vị trí và khoảng cách
thiết kế.
+ Thi công đắp lề.
Nền đờng đợc đắp bằng cát nên cần phải đắp lớp bao lề bằng đất dính. Công
việc này đợc thi công theo đúng thiết kế chỉ dẫn của KSTV vè loại đất, chiều
dày đắp, kích thớc
+ Trồng cỏ mái ta luy.
Theo thiết kế để bảo vệ mái ta luy nền đờng sẽ đợc thực hiện bằng cách trồng
cỏ. Công việc trồng cỏ nhà thầu sẽ tiến hành theo đúng thiết kế về loại cỏ,
khoảng cách giữa các ô cỏ