bien phap thi cong cau ban thon 1 xa quang trung 2014 - Pdf 35

Hồ sơ đề xuất: Công ty TNHH XD TM Hạnh Duy

Thuyết minh biện pháp tổ chức thi công giải pháp
kỹ thuật, an toàn lao động, vệ sinh môi trờng,
phòng chống cháy nổ
Công trình: Cầu bản thôn 1, xã quang trung, thị xã bỉm sơn

Các căn cứ để lập biện pháp thi công
- Căn cứ vào hồ sơ mời thầu gói thầu xây lắp công trình: Cầu bản thôn 1 xã
Quang Trung, thị xã Bỉm Sơn.
- Căn cứ quy chế quản lý chất lợng ban hành kèm theo Nghị định số
209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004.
- Căn cứ Luật đấu thầu 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005.
- Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hớng
dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn Nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng.
- Căn cứ vào Quy phạm kỹ thuật thi công và các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành
- Căn cứ các chỉ dẫn, các điều khoản và các yêu cầu về thiết kế qui định trong
hồ sơ mời thầu.
- Căn cứ vào vị trí đặc điểm qui mô, kết cấu công trình, đặc điểm, điều kiện thi
công và thực tế mặt bằng hiện trạng nơi thi công công trình.
- Căn cứ vào năng lực hiện có của đơn vị về các mặt: Trang thiết bị thi công, cơ
sở vật chất, nguồn tài chính, năng lực về quản lý và kỹ thuật và kinh nghiệm thi
công các công trình đã đợc đúc kết qua nhiều năm.
Công ty TNHH XD TM Hạnh Duy trình bày phơng án về biện pháp tổ chức
thi công công trình với các nội dung sau:
Phần thứ nhất
KHái quát chung
Giới thiệu vị trí, đặc điểm, nội dung công việc thi công,
điều kiện thi công công trình
I. Vị trí đặc điểm nơi xây dựng công trình:


+ Tải trọng và tác động: TCVN 2737 95
II. Giải pháp kỹ thuật:

1. Phần kiến trúc:
- Kích thớc công trình:
- Cõu ban mụ nhe khõu ụ 8,68m.
- ng hai õu cõu: Chiờu dai 2 tuyờn L = 237,54m. mt ng rụng 4m lờ õt
mụi bờn rụng 0,5 1m.
Phần thứ hai
Trình tự các bớc thi công
I. Công tác chuẩn bị

Gồm các công tác nhận mặt bằng, các chỉ giới mặt bằng, nhận cọc mốc, định vị
tim cốt các trục, xử lý đờng, cổng tạm vào công trờng, xây dựng lán trại, tờng rào
bảo vệ, kho xởng phụ trợ, phòng làm việc của ban chỉ huy công trờng, lắp đặt các
đờng điện, nớc thi công, di chuyển các thiết bị thi công. Xin cấp các loại giấy phép
cần thiết để phục vụ cho quá trình thi công sau này.
II. Các bớc tiến hành tổ chức thi công công trình

1. Giải phóng mặt bằng
2. San lấp mặt bằng để bố trí khu vực bãi tập kết vật liệu
2


Hồ sơ đề xuất: Công ty TNHH XD TM Hạnh Duy

3. Phá dỡ kết cấu gạch đá, bê tông công trình cũ, vận chuyển vật liệu thải ra
khỏi khu vực thi công.
4. Thi công các hạng mục của cầu.
5. Thi công bê tông mặt đờng bê tông xi măng mác 250, đá 1x2


Công trình có khối lợng tơng đối lớn, yêu cầu tiến độ thi công nhanh nhng vẫn
phải đảm bảo an toàn khu vực xung quanh trong suốt quá trình thi công, vì vậy sau
khi đa ra nhiều phơng án thi công trên cơ sở xe máy thiết bị thi công, Nhà thầu
chúng tôi chọn phơng án thi công tập trung, liên tục, dứt điểm từng hạng mục công
trình. Cụ thể máy móc thiết bị thi công gồm có:
- Ô tô vận tải 5 tấn:
2 cái
- Máy đầm MIKASA:
2 cái
- Máy trộn bê tông V = 250 lít:
2 cái
- Máy trộn vữa V = 180 lít:
1 cái
- Máy hàn tự hành:
2 cái
- Máy hàn điện 20 KVA:
2 cái
- Máy phát điện 50KVA (dự phòng)
1 cái
3


Hồ sơ đề xuất: Công ty TNHH XD TM Hạnh Duy

- Máy đầm bàn 1,5KW:
2 cái
- Máy đầm dùi 1,3KW:
3 cái
- Máy kinh vĩ thuỷ bình:

- Các yêu cầu kỹ thuật và tiến độ nêu trong hồ sơ yêu cầu.
- Trình tự thi công và kỹ thuật biện pháp tổ chức thi công công trình đã trình
bày ở trên. Nhà thầu lập tổng tiến độ thi công công trình là 120 ngày kể từ ngày
nhận đợc thông báo thực hiện hợp đồng (có bản vẽ và tiến độ chi tiết kèm theo).
Phần thứ năm
Bố trí mặt bằng tổ chức thi công
Để thuận lợi, an toàn cho việc chỉ đạo tổ chức thi công công trình đáp ứng tiến
độ và biện pháp thi công nh đã trình bày ở phần trên nhà thầu chúng tôi thể hiện kết
quả bố trí hiện trờng thi công để phục vụ thi công gói thầu xây lắp nh sau:
4


Hồ sơ đề xuất: Công ty TNHH XD TM Hạnh Duy

Trên bản vẽ bố trí mặt bằng thi công tổng thể:
- Nhà làm việc ban chỉ huy công trình.
- Kho chứa nguyên liệu, phụ tùng máy móc thiết bị
- Bãi tập kết vật t
- Máy trộn bê tông
- Máy trộn vữa
- Đờng điện, nớc phục vụ thi công
- Đờng thi công nội bộ
- Máy phát điện dự phòng.
Phần thứ sáu
Biện pháp thi công
- Căn cứ vào hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công công trình.
- Căn cứ vào quy trình, quy phạm kỹ thuật thi công nghiệm thu công trình.
- Căn cứ vào Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về
quản lý chất lợng công trình xây dựng, Nghị định số 49/2008/NĐ-CP, Nghị định số
12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu t xây dựng

tránh đọng nớc.
+ Trong quá trình đắp đất khi dùng đất khác nhau đắp trên những đoạn khác
nhau thì những chỗ nối phải đắp thành mặt nghiêng để quá độ từ lớp này sang lớp
khác tránh hiện tợng lún không đều.
+ Khi đắp đất cần đắp từng lớp và đầm đạt độ chặt cần thiết.
3. Biện pháp thi công lớp mặt đờng bê tông đá 1x2 mác 250
- Vật liệu trớc khi đổ bê tông gồm: Cát, đá 1x2, xi măng PC 40 phải đạt thí
nghiệm vật liệu đầu vào trớc khi đa vào công trờng.
- Sau khi thi công hoàn thiện lớp móng đờng đảm bảo độ chặt yêu cầu, tiến
hành rải lớp ni lông tái sinh trớc khi đổ bê tông.
- Trớc khi đổ bê tông nhà thầu thi công thiết kế bảng cấp phối bê tông đá 1x2,
mác 250. Quy trình đổ bê tông cứ 5m cắt một khe lún. Yêu cầu đơn vị quản lý chất
lợng lấy mẫu thí nghiệm từng đợt. Cứ 20m3 bê tông lấy một tổ hợp mẫu.
- Sau khi đổ bê tông xong yêu cầu nhà thầu thi công tiến hành bảo dỡng bê tông
trong 20 ngày để bê tông đạt đủ cờng độ chop phép.
4. Biện pháp kỹ thuật thi công bê tông cốt thép cầu
Các công tác liên quan đến việc sản xuất bê tông cốt thép toàn khối (cốp pha,
cốt thép, sản xuất vữa bê tông) nhà thầu chúng tôi sẽ thi công theo đúng hồ sơ
thiết kế, chỉ dẫn mời thầu và các quy phạm hiện hành của nhà nớc.
TCVN 4453 95
Kết cấu bê tông bê tông cốt thép
TCVN 8874 91
Cốt thép cho bê tông
TCVN 337 đến 346-86
Cát xây dựng
TCVN 1770 86
Cát xây dựng yêu cầu kỹ thuật
TCVN 2682 92
Xi măng Porland xi măng
Phơng pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử

Sau khi ván khuôn đã đợc lắp dựng xong tiến hành kiểm tra nghiệm thu theo
yêu cầu của hồ sơ yêu cầu và các đặc điểm sau:
- Độ chính xác của ván khuôn so với thiết kế và hồ sơ yêu cầu. Độ phẳng thẳng
của bề mặt ván khuôn.
- Độ chính xác của các bộ phận lắp đặt sàn hoặc các vị trí, kết cấu chờ cùng với
ván khuôn.
- Độ chặt khít giữa các mối nối.
- Độ vững chắc của ván khuôn nhất là ở các chỗ nối.
5.2. Tháo dỡ cốp pha
Ván khuôn chỉ đợc tháo dỡ khi cần thiết. Khi tháo dỡ có biện pháp tránh va
chạm hoặc chấn động làm hỏng mặt ngoài hoặc sứt mẻ các cạnh của bê tông, đảm
bảo cho ván khuôn không bị h hỏng.
6. Vật liệu đổ bê tông
Tất cả các loại vật liệu sử dụng cho công trình Nhà thầu sẽ tuân theo yêu cầu
của thiết kế kỹ thuật vật liệu để xây dựng bê tông trong TCVN 4453 1995 và
yêu cầu của hồ sơ yêu cầu.
Trớc khi đa vật liệu vào sử dụng Nhà thầu chúng tôi tiến hành lấy mẫu cốt liệu
sẽ sử dụng cho công trình và đệ trình Ban quản lý dự án phê duyệt đồng thời tiến
hành thí nghiệm kiểm tra chất lợng để chứng minh vật liệu đó đạt yêu cầu thiết kế
và sau khi đợc chủ đầu t chấp thuận mới đa vào sử dụng.
- Xi măng: Sử dụng xi măng PCB 40 của Nhà máy xi măng Bỉm Sơn mỗi lô xi
măng nhập về đều có chứng chỉ của Nhà máy.
- Cát vàng: Cát vàng thoả mãn yêu cầu của TCVN 1700 86.
- Đá 1x2 đảm bảo độ sạch, thoả mãn các yêu cầu của TCVN 1771 86.
- Nớc sử dụng cho công trình: Sử dụng nguồn nớc mặt, giếng sinh hoạt của địa
phơng, tuân theo các quy định của tiêu chuẩn nớc cho bê tông và vữa đạt yêu cầu
kỹ thuật TCVN 4506 87.
7



công bê tông theo các mạch ngừng đảm bảo thi công bê tông liên tục, không gián
đoạn.
- Sử dụng đầm bàn, đầm dùi đầm bê tông theo đúng quy phạm kỹ thuật. Không
sử dụng đầm để chuyển bê tông từ nơi này sang nơi khác.
- Trong quá trình đổ đầm bê tông luôn kiểm tra ván khuôn cây chống đảm bảo
các yêu cầu kỹ thuật và an toàn.
- Trong quá trình đúc bê tông đặc biệt lu ý các vị trí chờ các chi tiết lắp đặt
điện nớc theo chỉ định của thiết kế.
- Các mạch ngừng bê tông sẽ đợc nhà thầu chúng tôi tính toán và xử lý một các
hợp lý thông qua Ban quản lý dự án trớc khi thi công.

8


Hồ sơ đề xuất: Công ty TNHH XD TM Hạnh Duy

7.5. Công tác thí nghiệm bê tông
- Trong quá trình đúc bê tông hai bên tiến hành lấy mẫu bê tông tại hiện trờng.
Mẫu lấy đợc ghi rõ ngày, tháng, công trình, tên cấu kiện lấy mẫu.
- Mỗi tổ mẫu thí nghiệm đợc lấy gồm 6 viên kích thớc tiêu chuẩn. Ba viên thí
nghiệm ở tuổi 7 ngày, 3 viên thí nghiệm ở tuổi 28 ngày.
- Số lợng mẫu đợc lấy ít nhất một tổ mẫu cho một cấu kiện độc lập.
- Nhà thầu chúng tôi chuẩn bị đầy đủ các thiết bị phục vụ cho công tác thí
nghiệm nh trong hồ sơ yêu cầu và duy trì trong suốt quá trình thi công.
- Các thiết kế cấp phối cũng nh các kết quả thí nghiệm về mẫu bê tông, thí
nghiệm cốt liệu đợc xem nh một phần không thể thiếu đợc trong hồ sơ hoàn công
công trình.
8. Công tác cốt thép
Để đảm bảo tiến độ thi công và các yêu cầu thiết kế đề ra nhà thầu chúng tôi sẽ
tiến hành đặt hàng theo đúng chủng loại thép tại nhà máy, vận chuyển thẳng về

Điều kiện làm việc của
Mối nối chồng trong BT
chịu nén
Mối nối chồng trong BT
chịu nén
Neo cốt chịu kéo trong BT
chịu kéo
Neo cốt chịu nén trong BT
chịu nén

Mneo
Thép có gờ Thép tròn
0.9
1.55



Lneo

11

30d và 250mm

0.65

1

8

15d và 200mm

- Vệ sinh tất cả các bộ phận và hạng mục thi công đảm bảo vệ sinh môi trờng
xung quanh.
- Mời các đơn vị liên quan kiểm tra lần cuối trớc khi tổ chức nghiệm thu.

10


Hồ sơ đề xuất: Công ty TNHH XD TM Hạnh Duy

Phần thứ bảy
Biện pháp đảm bảo chất lợng công trình
Mô hình quản lý chất lợng
I. Biện pháp đảm bảo chất lợng công trình

Trong quá trình thi công các hạng mục công việc phải tuân thủ nghiêm ngặt
theo đúng hồ sơ thiết kế, chỉ dẫn trong hồ sơ yêu cầu và các yêu cầu của Ban quản
lý dự án cũng nh các qui trình qui phạm kỹ thuật hiện hành của Nhà nớc.
* Về vật t: Trớc khi đa vào công trình phải gửi mẫu và đợc Ban quản lý dự án
chấp thuận đồng thời đợc tiến hành kiểm định chất lợng.
* Về thiết bị thi công: Các thiết bị thi công trớc khi chuyển đến công trình phải
đợc kiểm tra kỹ lỡng về khả năng hoạt động của máy móc, độ an toàn và thợ vận
hành máy phải đợc học tập, nắm vững qui trình sản xuất.
- Thờng xuyên kiểm tra thiết bị phơng tiện thi công, có lịch trình bảo dỡng đảm
bảo máy móc vận hành tốt.
* Về tổ chức sản xuất:
- Tổ chức lực lợng thi công gồm cán bộ, công nhân có nhiều kinh nghiệm, có
tay nghề cao đã từng thi công các công trình có qui mô tơng tự.
- áp dụng đúng yêu cầu kỹ thuật thi công đối với từng cấu kiện, từng đầu việc,
trong những điều kiện thời tiết cụ thể.
- Tăng cờng công tác kiểm tra, nghiệm thu kỹ thuật, khối lợng từng giai đoạn.

Tổ chức tiến hành lập bản vẽ hoàn công trên cơ sở thực trạng công trình, những
thay đổi thiết kế so với hồ sơ ban đầu.
Phần thứ tám
Biện pháp an toàn lao động, vệ sinh môi trờng,
phòng chống cháy nổ, trật tự an ninh
Các căn cứ áp dụng
Bộ luật lao động năm 1994 của Nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nghị định 06/CP ngày 20/01/1995 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Bộ luật lao động về an toàn lao động.
Luật công đoàn ngày 30/6/1999.
TCVN 5308 1991 Quy phạm kĩ thuật an toàn trong lao động.
TCVN 5863 1995 Thiết bị nâng và yêu cầu an toàn trong lắp đặt và sử dụng
TCVN 4086 1990 An toàn điện trong lao động
TCVN 3147 1991 Quy phạm an toàn trong công tác bốc xếp
TCVN 2622 1979 Phóng cháy chữa cháy cho nhà và công trình.
Luật về tổ chức công ty
I. Các quy định về công tác an toàn lao động

Tất cả cán bộ công nhân tham gia thi công đều phải đợc học tập nắm vững biện
pháp thi công, biện pháp an toàn lao động của công trờng. Khi thi công ở trên cao
đợc kiểm tra sức khoẻ, có đủ trang bị bảo hộ lao động. Công nhân không đợc tự ý
thay đổi vị trí, công việc mình làm. Nghiêm cấm ngồi trên bàn nâng vận thăng.
- Điện sử dụng trên công trờng phải dùng dây cáp cao su treo trên cột cao, các
thiết bị đóng ngắt phải đảm bảo yêu cầu về an toàn điện. Thi công điểm phải đảm
bảo đủ ánh sáng, những ngời không có chuyên môn trách nhiệm không đợc tự ý sử
dụng, sửa chữa điện.
- Tất cả các máy thi công phải đảm bảo chất lợng tốt, thờng xuyên kiểm tra bảo
dỡng, có nội quy vận hành máy cụ thể đặt tại từng máy. Công nhân vận hành máy
phải có chuyên môn nghề nghiệp. Nghiêm cấm ngời không có nhiệm vụ, chuyên
môn vận hành sử dụng máy.

- Hớng dẫn công nhân học tập và thực hiện lao động, các nội quy an toàn về an
toàn lao động và nội quy công trờng.
- Bố trí riêng một cán bộ chuyên kiểm tra về vấn đề an toàn lao động.
- Những chỗ nguy hiểm phải đặt biển báo hiệu nguy hiểm.
- Phải chọn những công nhân đã qua khám tuyển sức khoẻ.
- Bố trí công tác theo đúng ngành nghề.
- Phải đợc huấn luyện và hớng dẫn thờng xuyên về công tác an toàn lao động.
- Kiểm tra giám sát thờng xuyên để phát hiện xử lý vi phạm.
- Ngoài các biện pháp trên, trong công tác vệ sinh lao động và môi trờng sẽ đề
cập thêm một số các biện pháp đảm bảo an toàn lao động khác cho công tác này.
5. Các biện pháp phòng ngừa tai nạn lao động
- Phải có tủ thuốc đầy đủ cần thì sơ cấp cứu ngay tại chỗ.
- Có phơng tiện chở ngời tới bệnh viện gần nhất.
- Các nguồn điện dùng để thi công kiểm tra và bố trí hợp lý.

II. Công tác vệ sinh lao động

1. Biện pháp bảo đảm các điều kiện vì khí hậu tiện nghi:
13


Hồ sơ đề xuất: Công ty TNHH XD TM Hạnh Duy

- Bảo đảm sự trao đổi không khí bằng thông gió tự nhiên tốt trong các phòng
làm việc và khu vực thi công.
- Cải tiến kỹ thuật, cơ giới hoá các thao tác nặng nhọc để làm giảm nhẹ sức kao động.
- Tạo điều kiện nghỉ ngơi và bồi dỡng hiện vật cho ngời lao động. Cung cấp nớc
uống đầy đủ, có thể pha thêm 0,5% muối ăn để bù lại lợng muối bị mất theo mồ hôi
làm cho ngời đỡ háo nớc.
III. Công tác an ninh trật tự

trờng những ngời có lối sống không lành mạnh, có những biểu hiện tiêu cực.
- Nghiêm cấm công nhân ra vào khu vực thi công tuỳ tiện.
- Nếu phát hiện công trình ngầm, hoặc các vật lạ nghi ngờ là đồ cổ hoặc bom
mìn phải dừng thi công ngay và báo cáo các cơ quan chức năng để xử lý.
14


Hồ sơ đề xuất: Công ty TNHH XD TM Hạnh Duy

- Trên công trờng trang bị tủ thuốc hiện trờng kèm theo những trang bị cấp cứu
hoặc sơ cứu cần thiết.
V. Quản lý hồ sơ thi công

Trong suốt quá trình thi công và chỉ đạo tiến độ chất lợng chúng tôi sẽ lập các
hồ sơ thi công sau:
1. Nhật ký thi công
Nhật ký thi công là cuốn sổ dùng để ghi chép mọi hoạt động trong ngày trên
công trờng. Các điều kiện thời tiết khí hậu, lực lợng công nhân viên tham gia các
công việc thi công và khối lợng thi công trong ngày, các loại máy móc, thiết bị thi
công hoạt động. Nhật ký thi công giao cho đồng chí kỹ thuật thi công trực tiếp ghi
số, đánh dấu thứ tự và có dấu giáp lai của chủ đầu t.
2. Nhật ký công trình
Cuốn này ghi chép những diễn biến, phát sinh hoặc nghiệm thu khối lợng công
việc và ý kiến chỉ đạo về chất lợng, tiến độ của chủ đầu t, của công ty, của cơ quan
t vấn giám sát, sổ đợc đánh dấu từ trang đầu đến hết và đóng giáp lai.
3. Các biên bản kiểm tra nghiệm thu kỹ thuật
Công tác quản lý chất lợng và nghiệm thu thành phần công việc chúng tôi sẽ
thành lập hệ thống quản lý chất lợng công trình thuộc công ty để thực hiện theo
đúng công tác quản lý chất lợng theo Nghị định 209/2004/NĐ-CP.
Biên bản nghiệm thu thành phần công việc nội bộ và nghiệm thu các công việc

- Dựa vào khả năng thực tế nguồn vốn, nhân lực, thiết bị máy móc phục vụ thi
công của mình. Nhà thầu chúng tôi quyết tâm phấn đấu hoàn thành bàn giao đa
công trình vào sử dụng sau 120 ngày kể từ ngày khởi công công trình.
Để đảm bảo việc thực hiện tiến độ đã nêu ở trên Nhà thầu chúng tôi lập tiến độ
thi công chi tiết bao gồm các loại nh sau:
1. Tiến độ thi công chi tiết
Căn cứ vào các dây chuyền trên tiến độ tổng hợp tiến hành vạch tiến độ chi tiết:
- Tiến độ thi công chi tiết từng hạng mục: Thi công phần móng, phần thô, phần
hoàn thiện, điện nớc.
2. Tiến độ thi công tuần và thi công tháng
Tiến độ thi công tháng sẽ đợc trình chủ đầu t phê duyệt và để chủ đầu t có kế
hoạch kiểm tra nghiệm thu công trình. Từ tiến độ thi công tuần, tháng, thi công chi
tiết các hạng mục. Tổng tiến độ thi công đã đợc chủ đầu t duyệt, nhà thầu chúng
tôi sẽ có biện pháp điều chỉnh vật t, con ngời, phơng tiện máy móc thi công một
cách hợp lý, khắc phục các tồn tại và nguyên nhân chậm tiến độ do các yếu tố
khách quan, chủ quan gây ra trong quá trình thi công công trình. Chúng tôi xin cam
kết đảm bảo thi công công trình với tổng thời gian thi công là 120 ngày.
VII. Bảo hành công trình

Thực hiện bảo hành công trình trong thời gian 12 tháng theo đúng quy định của
Nhà nớc hiện hành.
Ngày 22 tháng 7 năm 2014
Đại diện nhà thầu

Công ty TNHH XD TM Hạnh Duy

Giám đốc

Lê Lệnh Năm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status