Nghiên cứu và xây dựng chương trình hỗ trợ hoạt động vay vốn tại quỹ tín dụng nhân dân xã đại hưng huyện khoái châu tỉnh hưng yên - Pdf 33

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ

BKS

Ban kiểm soát

ĐHTV

Đại hội thành viên


HĐQT

Hội đồng quản trị

HĐTD

Hợp đồng tín dụng

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

QTDND


dụng nhân dân xã Đại Hưng - huyện Khoái Châu - tỉnh Hưng Yên” được thực hiện
dựa trên các chuẩn mực quản lý vay vốn của các tổ chức tín dụng, nó là công cụ
giúp công việc quản lý thông tin khách hàng, và các công việc quản lý của quỹ tín
dụng ngày càng được thuận tiện, dễ dàng, tiết kiệm thời gian, tiền của và hiệu quả
cao, chuyên nghiệp hơn.
Cũng qua đề tài này em đã bổ sung được nhiều kiến thức mới, ôn lại kiến
thức cũ, thực hiện nhuần nhuyễn các thao tác trên form, report, menu... và nắm
được cách tổ chức, sắp xếp, lưu trữ và quản lý thông tinn về hoạt đôạng vay vốn của
quỹ tín dụng nhân dân (QTDND).

5


Phạm vi nghiên cứu
Khi khách muốn vay vốn tại quỹ để giao dịch. Đầu tiên người vay đến quỹ
nhận phiếu đăng ký vay vốn và điền đầy đủ thông tin về người vay. Sau đó nộp lại
cho quỹ và quỹ xét duyệt lại xem có điều kiện theo quy định của quỹ. Khi xét duyệt
xong nhân viên tín dụng sẽ đăng ký người vay, lập hợp đồng tín dụng và đưa giấy
hẹn ngày giải ngân cho khách hàng. Khi đến ngày hẹn người vay đến quỹ để giải
ngân và khi đó nhân viên tín dụng sẽ lập phiếu giải ngân. Khi giải ngân xong thì
người vay đến quỹ hàng tháng để nộp lãi và đúng định kỳ phải hoàn lại vốn cho
quỹ. Ngoài ra người quản lý và nhân viên kế toán, tín dụng có thể biết tình hình
phát triển của từng vùng, địa phương và sẽ có lãi suất phù hợp. Bên cạnh đó hệ
thống còn cho phép thêm, xóa, cập nhật, tra cứu những thông tin, thống kê dữ liệu
liên quan đến hoạt động vay vốn.
Nội dung thực hiện





bức như ngày xưa. Họ được tự do hành nghề, tự do kinh doanh sản xuất cho chính
họ. Tuy thế không ít người đã gặp không ít khó khăn để có thể tự do hành nghề, tự
do kinh doanh, sản xuất để duy trì sự tồn tại của họ. Đó là những người chưa có đủ
kinh nghiệm kinh doanh, kiến thức chuyên môn hay vốn liếng. Họ là những người
thua thiệt tiềm năng, bắt buộc phải tham gia vào cuộc ganh đua không cân sức trong
nền kinh tế sản xuất hàng hóa và nhiều người trong số họ cũng thực sự trở thành kẻ
thất bại, lâm vào tình trạng thua lỗ, khốn cùng và nợ nần.
Để thoát khỏi tình cảnh trên, tốt hơn hết là hãy tự cứu lấy mình trước khi được
“trời” cứu. Chính những người đã, đang và sẽ thua thiệt tiềm năng này đã đoàn kết
lại, liên kết và hợp tác với nhau để tạo ra sức mạnh chung lớn hơn giúp họ khắc
phục và xóa bỏ những thua thiệt này để vươn lên, tự khẳng định mình. Nhóm những
người có chung cảnh ngộ, cùng muốn thực hiện một việc chung nhất nào đó vì lợi
ích, quyền lợi của họ, vì thế đã ra đời tổ chức, nhóm hợp tác. Các nhóm tín dụng
hợp tác theo đó đã ra đời, giúp cho các thành viên tiếp cận được với đồng vốn để
thực hiện các hoạt động đầu tư, mua bán, sản xuất, kinh doanh hay tiêu dùng của
họ, khi mà từng thành viên riêng lẻ không thể tiếp cận hay tiếp cận một cách không
thỏa đáng với nguồn vốn do uy tín và khả năng vay vốn hạn chế của họ cũng như sự
cung cấp dịch vụ tín dụng chưa hoặc không nhiệt tình, đầy đủ của hệ thống các tổ
chức tín dụng hoạt động chính thức. Các nhóm tín dụng hợp tác này do tự nguyện,
tự phát hình thành nên có thể 5 đến 7 thành viên, cũng có thể có tới hàng chục thành
viên với các tên gọi khách nhau như nhóm tín dụng, hội tiết kiệm và cho vay, hội
tạm ứng, hội tín dụng và tạm ứng, …

7


Ban đầu, các nhóm này huy động vốn từ chính trong nội bộ các thành viên
của nhóm để cho chính các thành viên trong nhóm đó vay nhằm đáp ứng nhu cầu về
vốn một cách nhanh chóng, thuận tiện với giá cả hợp lý cho thành viên. Sau này
theo thời gian, các hình thức hoạt động và huy động vốn, góp vốn hay cho vay được

hàng nhằm mục tiêu chủ yếu là hỗ trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời
sống của các thành viên.
HỘI ĐỒNG
QUẢN
TRỊ
1.1.3. Mục
tiêu hoạt
động
của Quỹ tín dụng nhân dân BAN KIỂM SOÁT
QTDND là một hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực tín dụng, ngân hàng nên
mục tiêu củ nó là hỗ trợ thành viên về dịch vụ tín dụng, ngân hàng. Điều đó có
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
nghĩa, các QTDND không phải là các tổ chức hoạt động vì mục đích công ích mà
chỉ là phương tiện, công cụ của các thành viên để hỗ trợ trong lĩnh vưc như huy
động vốn, cho vay và cung ứng các dịch vụ ngân hàng, tổ chức khác. Đây là mục
tiêu tối cao nhất của tổ chức QTDND và là điểm khác biệt căn bản của tổ chức tín
dụng hợp tác dưới
tư các chức
pháp năng
nhân hợp tác xã so với tổ chức Các
kinhchi
tế nhánh
dưới tư các
Các phòng
pháp nhân khác. Trong khi thành viên hay chủ sở hữu, cổ đông của các tổ chức kinh
tế khác thành lập doanh nghiệp trong một lĩnh vực nhất định trước tiên là để tìm
cách
về nguồn
lợi nhuận
thì học

dụng
Tàikết
chính
Kiểm
tra nội
bộcủa
Thứ
Chia lãi đảm bảo
hợpvà
lợiQLTS
ích của thành viên và
sự phát
triển
Quỹ tín dụng nhân dân
− Thứ năm: Hợp tác và phát
triểntracộng
đồng
Kiểm
nội bộ
Giao dịch
Hành chính

Các bàn huy động vốn

Văn phòng

9
Quản lý và giám sát các chỉ tiêu an toàn

Giao dịch

mới thực hiện kênh chuyển vốn từ QTDND Trung ương xuống QTDND cơ sở. Việc
gửi vốn điều hoà từ QTDND cơ sở lên QTDND Trung ương kết quả thực hiện còn
chưa cao. So với nguồn vốn các QTDND cơ sở đang gửi các tổ chức tín dụng khác
là 105.863 triệu đồng thì nguồn vốn tiền gửi điều hoà còn thấp, mới điều hoà được
47.6%. Một số nơi không có chi nhánh QTDND Trung ương đóng trụ sở, việc điều
hoà vốn về còn chậm nên việc tiếp nhận vốn để cho vay thành viên chưa đáp ứng
kịp thời, có QTDND có vốn dư thừa tạm thời nhưng không gửi điều hoà tại chi
nhánh QTDND Trung ương vì ngại khi rút ra chậm nên gửi tại các ngân hàng
thương mại trên địa bàn. Dư nợ cho vay khách hàng không phải là QTDND thành
viên chiếm 40.1% tổng dư nợ bằng 30.4% so tổng nguồn vốn hoạt động và tăng
nhanh so cùng kỳ năm trước (tăng 220%). Đây là hoạt động kinh doanh có vẻ nhẹ
nhàng và hiện tạo nguồn sinh lời chủ yếu cho QTDND Trung ương vì chênh liệch
lãi suất đầu vào-đầu ra cao hơn so với cho vay trong hệ thống (hoạt động mang tính
bán lẻ). Tuy nhiên những rủi ro của hoạt động kinh doanh ngoài hệ thống đem lại
rất nhiều khả năng sẽ cao hơn so với kinh doanh trong hệ thống (đối tượng khác
nhau, dự án khác nhau, bất cân xứng về thông tin…). Vì thế cần cân nhắc thận trọng
khi quyết định mở rộng hoạt động kinh doanh ngoài hệ thống, đặc biệt khi nhiệm vụ
quan trọng nhất của QTDND Trung ương là điều hoà vốn, chăm xóc, hỗ trợ, cung
cấp thông tin, sản phẩm…cho các QTDND cơ sở chưa được thực hiện một cách
thoả đáng.

11


Nhìn chung, QTDND Trung ương là một tổ chức đầu mối cấp quốc gia rất
quan trọng của hệ thống QTDND, được Nhà nước hỗ trợ về nguồn vốn và con
người. Những nhiệm vụ và chức năng thiết kế cho QTDND Trung ương là rất cần
thiết, chuẩn đối với một Quỹ đầu mối nhằm phục vụ các nhu cầu của QTDND cơ
sở. Tuy nhiên trên thực tiễn, do nhiều điều kiện khách quan và chủ quan mà mặc dù
với sự nỗ lực cao của QTDND Trung ương, nhiều nhiệm vụ đề ra nhằm giúp cho


12


bà đỡ của mình, nhường chỗ cho sự tự chủ, tự chịu trách nhiệm và tự quản lý của hệ
thống. Có như vậy, QTDND Trung ương mới có thể phát triển đúng hướng trở
thành một QTDND đầu mối đích thực của hệ thống và các QTDND mới có cơ hội
phát triển nhanh, tạo thành một hệ thống liên kết thực sự vững chắc và an toàn.
1.1.5. Đánh giá chung về QTDND Trung ương
− Thuận lợi
Thứ nhất : Nhân dân hưởng ứng mô hình QTDND
Xuất phát từ nhu cầu về vốn chưa được đáp ứng một cách thoả đáng của người
dân cho hoạt động sản xuất kinh doanh của họ trong thời kỳ chuyển đổi nền kinh tế
theo cơ chế thị trường mà mô hình QTDND đã được đông đảo dân chúng ủng hộ.
Các QTDND hoạt động ngay trên địa bàn, với dịch vụ cấp thuận tiện, nhanh gọn và
kịp thời đã đáp ứng được nhu cầu bức bách về vốn cho các thành viên. Chính vì thế
mà người dân rất cần và hưởng ứng mô hình QTDND - một mô hình thiết thực giúp
họ giải quyết trước mắt những khó khăn về vốn và sau đó là những dịch vụ khác
kèm theo. Đây là một yếu tố rất thuận lợi cho việc xây dựng và phát triển của Qũy
tín dụng nhân dân.
Thứ hai: Việt Nam sẵn có truyền thống đoàn kết lâu đời và những con người
HTX nhiệt tình Việt Nam là dân tộc sẵn có truyền thống đoàn kết, tương thân tương
ái, sống trong tình thương yêu đùm bọc lẫn nhau trong tình làng nghĩa xóm nên rất
phù hợp với mô hình QTDND. QTDND chẳng qua chỉ là một sản phẩm của sự
đoàn kết, hợp tác giữa những người cùng chung cảnh ngộ để giải quyết những khó
khăn cho chính họ. QTDND hoạt động hoàn toàn trên cơ sở sự hợp tác tương trợ
lẫn nhau giữa các thành viên nên những tố chất sẵn có truyền thống của dân tộc
Việt Nam là một yếu tố rất thuận lợi.
Thứ ba: Đảng và Nhà nước ủng hộ, khuyến khích mô hình QTDND
Thuận lợi hơn nhiều so với các nước khác, Đảng và Nhà nước Việt Nam rất

Môi trường kinh doanh chung còn nhiều bất cập nên cũng ảnh hưởng tới
hoạt động của QTDND. Có thể kể đến như chưa có các hình thức về bảo hiểm các
loại rủi ro bất khả kháng, các quy định và thực thi về sở hữu đất đai, bất động sản
còn nhiều bất cập, vấn đề cưỡng chế thi hành án nan giải, điều kiện và môi trường
cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động…Nếu môi trường kinh doanh chung
được cải thiện thì hoạt động của các QTDND cũng sẽ được hỗ trợ và thuận lợi hơn
nhiều.
Thứ tư: Khung khổ pháp lý cho hoạt động QTDND vẫn còn những bất cập
Tuy hệ thống QTDND đã có một khung khổ pháp lý để hoạt động, song
khung khổ pháp lý này vẫn còn những bất cập nên nhiều khi đã gây khó khăn cho
hoạt động, việc xây dựng và phát triển QTDND. Đó là các quy định ban hành nhiều
khi chưa phù hợp với các nguyên tắc, cơ chế của kinh tế thị trường của mô hình tín
dụng hợp tác.

14


Thứ năm: Các biện pháp và cách thức quản lý, giám sát của Nhà nước chưa
theo kịp yêu cầu đặt ra của sự phát triển.
Các biện pháp và cách thức quản lý, giám sát của Nhà nước chưa theo kịp
yêu cầu đặt ra của sự phát triển do chưa được cải tiến và thích nghi một cách
thường xuyên cho phù hợp sự phát triển chung. Đối với hệ thống QTDND, nó thể
hiện bởi việc chưa có một cơ chế, phương thức quản lý, giám sát các QTDND một
cách phù hợp và hiệu quả. Do đó dẫn tới việc Nhà nước ban hành các quy định
hành chính can thiệp trực tiếp không cho các QTDND được tự do hoạt động, phát
triển, tự do thành lập theo nhu cầu của thành viên, của thị trường cũng như Nhà
nước phải trực tiếp kiểm tra toàn diện từng QTDND.
− Phát triển và chăm sóc thành viên
QTDND Trung ương luôn xác định công tác phát triển và chăm xóc thành
viên là nhiệm vụ quan trọng liên quan đến chất lượng hoạt động của QTDND và

Với mục tiêu hoạt động xuyên suốt là tăng cường hỗ trợ hoạt động cho các
QTDND đảm bảo khả năng thanh toán và nâng cao khả năng cạnh tranh mở rộng
thị phần tín dụng khu vực nông thôn. Trong mọi điều kiện về nguồn vốn, QTDND
Trung ương luôn thực hiện chính sách ưu tiên phục vụ khách hàng trong hệ thống.
Trong đó đối tượng cho vay quan trọng nhất là hỗ trợ chi trả tiền gửi nhằm đảm bảo
khả năng chi trả giữ vững uy tín cho toàn hệ thống. Bên cạnh đó, QTDND Trung
ương cũng đẩy mạnh hỗ trợ các QTDND nguồn vốn cho vay trung dài hạn để các
QTDND Trung ương có thể mở rộng hoạt động và các hình thức cho vay. Trong
năm 2005, Hoạt động cho vay trong Hệ thống của QTDND Trung ương tăng mạnh
đạt 1790963 triệu đồng, tăng 26.3% so với năm 2004. QTDND Trung ương cũng
luôn sẵn sàng tiếp nhận nguồn vốn gửi điều hoà của các QTDND thành viên khi các
quỹ này thừa vốn để điều chuyển cho vay các QTDND thiếu vốn, trong năm 2005
số dư bình quân tiền gửi điều hoà của các QTDND đạt 272.913 triệu đồng.
1.1.6. Tìm hiểu về quỹ tín dụng nhân dân cơ sở
1.1.6.1.

Quá trình hình thành và phát triển

Năm 1993, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam trình Chính
phủ "Đề án thí điểm thành lập Quỹ tín dụng nhân dân" ở Việt Nam và ngày 27-71993, Thủ tướng Chính phủ có Quyết định 390/TTg cho phép triển khai đề án thí
điểm thành lập Hệ thống QTDND. Đây là một trong những bước đi đầu tiên cụ thể
hóa các quan điểm chỉ đạo của Đảng, Nhà nước đáp ứng với yêu cầu đòi hỏi thực
tiễn ở nông thôn. Sau bảy năm thí điểm, gần hai năm củng cố chấn chỉnh, đến cuối
năm 2001, toàn hệ thống 906 QTDND cơ sở với tổng nguồn vốn là 2.959 tỷ đồng,
tổng dư nợ là 2.559 tỷ đồng phục vụ hơn 800.000 thành viên và Quỹ tín dụng trung
ương có 24 chi nhánh với tổng nguồn vốn hoạt động là 911 tỷ đồng, tổng dư nợ hơn
728 tỷ đồng.
Hiện nay, mô hình QTDND đang được tiếp tục phát triển tại các tỉnh, thành
phố và hoạt động của các QTDND cơ sở đã giúp các hộ gia đình mở rộng sản xuất,
kinh doanh, phát triển các ngành nghề, dịch vụ, giải quyết nhiều công ăn việc làm

17


Chú dẫn

1.1.6.2. Cơ cấu tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở
 Cơ cấu tổ chức

Quan hệ kinh doanh

Quan hệ kiểm tra

Hình 1.3: Cơ cấu tổ chức QTDND cơ sở
Cơ cấu tổ chức quản lý của QTDND cơ sở bao gồm Đại hội thành viên
(ĐHTV), Hội đồng quản trị (HĐQT), Ban kiểm soát (BKS), Tổng giám đốc (Giám
đốc (GĐ)). Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc
(Giám đốc) của QTDND phải đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn, đạo đức
nghề nghiệp và am hiểu về hoạt động ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà
nước. QTDND phải có kiểm toán nội bộ, hệ thống kiểm soát nội bộ và thực hiện
kiểm toán độc lập theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Quan hệ bầu
• Về Đại hội thành viên:
− ĐHTV có quyền quyết định cao nhất của QTDND.
− QTDND có từ 150 thành viên trở lên thì có thể tổ chức Đại hội đại biểu
thành viên; việc bầu đại biểu thành viên đi dự Đại hội đại biểu do HĐQT
quyết định, có thể từ 3 đến 7 thành viên được bầu 1 đại biểu đi dự Đại hội.
Đại hội đại biểu thành viên hoặc Đại hội toàn thể thành viên (gọi chung là
đại hội thành viên) có nhiệm vụ, quyền hạn như nhau.
− ĐHTV thường kỳ: Họp mỗi năm 1 lần do HĐQT triệu tập trong vòng 45
ngày, kể từ ngày khoá sổ quyết toán năm;

chủ toạ và thư ký phiên họp.
• Về Ban kiểm soát
− BKS là cơ quan giám sát và kiểm tra mọi hoạt động của QTDND theo pháp
luật và Điều lệ QTDND.
− BKS do Đại hội thành viên bầu trực tiếp, có từ 1 đến 3 người. BKS bầu
Trưởng Ban để điều hành các công việc của Ban.
− Kiểm soát viên phải là người am hiểu về nghiệp vụ hoạt động kinh doanh
của QTDND. Trong BKS phải có một kiểm soát viên có hiểu biết về kế toán.
Thành viên BKS không được đồng thời là thành viên HĐQT, GĐ, Kế toán
trưởng, TQ của QTDND và là cha, mẹ, vợ, chồng, anh, chị em ruột của họ.
− Nhiệm kỳ của BKS theo nhiệm kỳ của HĐQT; các kiểm soát viên và Trưởng
BKS có thể được bầu lại.
− Trưởng BKS có trách nhiệm phân công các kiểm soát viên phụ trách từng
loại công việc; các kiểm soát viên phải chịu trách nhiệm về toàn bộ công
việc của mình.

19


• Về Tổng giám đốc (Giám đốc)
− Điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh hàng ngày của
QTDND theo đúng pháp luật, Điều lệ và nghị quyết của HĐQT.
− Lựa chọn, đề nghị HĐQT bổ nhiệm, bãi miễn chức danh Phó giám đốc (nếu
có), Kế toán trưởng.
− Tuyển dụng, kỷ luật và cho thôi việc các nhân viên của Quỹ theo quy chế do
HĐQT ban hành.
− Ký các báo cáo, văn bản, hợp đồng, chứng từ của QTDND.
− Trình HĐQT các báo cáo tình hình hoạt động tài chính và kết quả kinh
doanh của Quỹ tín dụng nhân dân.
− Từ chối thực hiện những quyết định của Chủ tịch HĐQT, thành viên Hội


-

Hợp tác và phát triển cộng đồng : thành viên phải phát huy tinh thần xây
dựng tập thể và hợp tác với nhau trong QTDND, trong cộng đồng xã hội;
hợp tác giữa các QTDND ở trong nước và ngoài nước theo quy định của
pháp luật.
• Nội dung hoạt động
Huy động vốn
+ QTDND cơ sở được nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và tổ chức tín
dụng khác + theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
.
+ QTDND cơ sở được vay vốn QTDND Trung ương, vay vốn của các tổ chức
tín dụng khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
- Hoạt động tín dụng
+ QTDND cơ sở cho vay đối với thành viên và các cá nhân, hộ nghèo không
phải là thành viên trong địa bàn hoạt động của QTDND cơ sở. Việc cho vay hộ
nghèo thực hiện theo Điều lệ của QTDND, nhưng tỷ lệ dư nợ cho vay đối với hộ
nghèo so với tổng dư nợ không được vượt quá tỷ lệ do Thống đốc NHNN quy
định. QTDND cơ sở được cho vay những khách hàng có gửi tiền tại QTDND
dưới hình thức cầm cố sổ tiền gửi do chính QTDND cơ sở đó phát hành.
+ Việc lập hồ sơ và thủ tục cho vay, xét duyệt cho vay, áp dụng bảo đảm tiền
vay, kiểm tra việc sử dụng tiền vay, chấm dứt cho vay, xử lý nợ, điều chỉnh lãi
suất và lưu giữ hồ sơ cho vay của QTDND cơ sở thực hiện theo quy định của
Ngân hàng Nhà nước.
+ QTDND cơ sở thực hiện các hoạt động tín dụng khác theo quy định của Ngân
hàng Nhà nước.
- Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
+ QTDND cơ sở được mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước, QTDND
Trung ương và các tổ chức tín dụng khác theo quy định của Ngân hàng Nhà

hợp xây dựng cơ chế, cung cấp thông tin... Để khai thác tốt hơn nữa tiềm năng vốn
nhàn rỗi trong dân cư, phát huy vai trò của hệ thống QTDND cần nhanh chóng tập
trung giải quyết tốt một số nội dung có tính cấp thiết sau:
Một là, chuẩn bị các điều kiện cần thiết để chuyển đổi và xây dựng Quỹ tín dụng
trung ương thành Ngân hàng Hợp tác vững mạnh về tài chính, công nghệ; tạo điều
kiện về vốn và hành lang pháp lý cho Quỹ tín dụng trung ương chuyển đổi thành
Ngân hàng Hợp tác với đầy đủ chức năng, nhiệm vụ của một ngân hàng đầu mối, hỗ
trợ hệ thống QTDND nói riêng, thành phần kinh tế hợp tác nói chung.
Hai là, quan tâm đúng mức, tạo hành lang pháp lý để hệ thống QTDND và Quỹ
tín dụng trung ương phát triển thuận lợi, nhằm tạo điều kiện cho hệ thống ổn định
hoạt động sau củng cố, chấn chỉnh, có điều kiện để tăng cường nguồn lực tài chính,
đầu tư cơ sở vật chất, đào tạo cán bộ... tạo nền tảng chuẩn bị cho giai đoạn phát
triển. Vì vậy, cần sớm ban hành những cơ chế, chính sách hỗ trợ cho hệ thống
QTDND cơ sở.
Ba là, từng bước triển khai mở rộng các hình thức dịch vụ ngân hàng trong hệ
thống như: bảo lãnh, cho vay hợp vốn, liên kết huy động, điều hòa hỗ trợ công nghệ
thông tin; đồng thời từng bước hội nhập tham gia thị trường thẻ, công ty mua bán
nợ, công ty chứng khoán... với các ngân hàng thương mại Nhà nước tạo tiền đề xây

22


dựng và trực tiếp triển khai các dịch vụ này trong hệ thống QTDND, trước mắt sẽ
tập trung triển khai những nội dung này ở Quỹ tín dụng trung ương là đơn vị đầu
mối, sau đó phát triển ra toàn bộ hệ thống QTDND cấp cơ sở.
Bốn là, cần nhanh chóng hình thành các thiết chế hỗ trợ chung mà trọng tâm là
thành lập được Quỹ an toàn hệ thống, Quỹ dự phòng thanh toán chi trả để thực hiện
nhiệm vụ ứng cứu tài chính cho các trường hợp, sự cố xảy ra trong hệ thống; tạo
điều kiện thuận lợi cho hoạt động của Hiệp hội QTDND Việt Nam sớm ổn định cơ
chế đại diện, điều phối các hoạt động trên phạm vi cả nước.

Được xây dựng dựa trên những điểm mạnh của SQL Server 2000, SQL Server
2005 sẽ cung cấp một quản trị dữ liệu hợp nhất và giải pháp phân tích để giúp các tổ
chức dù lớn hay nhỏ cũng đều có thể:












+
+
+
+
+
+
+
+
+
+

Xây dựng và triển khai các ứng dụng kinh doanh một cách bảo đảm, dễ sắp
xếp và có độ tin cậy cao hơn.
Phát huy tối đa hiệu quả CNTT bằng cách giảm sự phức tạp trong việc tạo,
triển khai và quản lý các ứng dụng cơ sở dữ liệu.


− Mã số hoạt động ngành: 944
− Mã số thuế: 0900.242.964
− Cơ cấu tổ chức quản lý của QTDND xã Đại Hưng bao gồm Đại hội thành
viên, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc và cán bộ trực thuộc các ban
chuyên trách khác.
− Danh sách 1 số cán bộ:
1. Đồng chí Cao Xuân Dị − chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị
2. Đồng chí Nguyễn Hữu Đắc – chức vụ: Giám đốc
3. Đồng chí Nguyễn Bá Ngọc – chức vụ: Phó Giám đốc kiêm trưởng ban tín
dụng
4. Đồng chí Nguyễn Hữu Tiến – chức vụ: Kế toán trưởng
5. Đồng chí Đào Xuân Tiềm – chức vụ: Thủ quỹ
6. Đồng chí Bùi Ngọc Huấn – chức vụ: Kiểm toán trưởng
− Chức năng, nhiệm vụ của ban tín dụng
+ Chức năng: ban tín dung có chức năng tham mưu cho Hội đồng quản trị, Giám

+

đốc quỹ trong việc quản lý, chỉ đọa hoạt động tín dụng trong nước, mở rộng
phạm vi hoạt động, nghiên cứu đề xuất cải tiến thủ tục vay tạo thuận lợi cho
người vay nhằm mục tiêu phát triển kinh doanh an toàn, hiệu quả của quỹ.
Nhiệm vụ: quản lý điều hành hoạt động tín dụng trong toàn quỹ; dự thảo các quy
chế, quy trình và hướng dẫn về nghiệp vụ tín dụng; mở rộng dịch vụ tín dụng
trong địa bàn quản lý; nghiên cứu đề xuất cải tiến thủ tục cho vay; chỉ đạo, kiểm
tra, phân tích hoạt động tín dụng, phân loại nợ, phân tích nợ quá hạn để tìm
nguyên nhân và biện pháp khắc phục. Phân tích hiệu quả vốn đầu tư, thống kê,
tổng hợp, báo cáo chuyên đề hàng tháng, quý, năm cho các cấp lãnh đạo về kết
quả hoạt động.
1.3.2. Quá trình hình thành và phát triển


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status