Phân tích thiết kế và xây dựng website quản lý bán hàng điện thoại di động tại công ty trách nhiệm hữu hạn hồng ngọc thái nguyên - Pdf 33

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài báo cáo tốt nghiệp này, trước hết em xin cảm ơn các thầy
giáo, cô giáo Khoa Hệ thống thông tin kinh tế -Trường Đại học Công nghệ thông
tin và truyền thông; những người đã dạy dỗ, trang bị cho em những kiến thức cần
thiết trong bốn năm học,và giúp chúng em hiểu rõ hơn các lĩnh vực đã nghiên
cứu để hoàn thành đề tài được giao.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn xâu sắc tới thầy giáo Thạc sĩ Trịnh Hoài Sơn,
người đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình để em hoàn thành quá trình làm khóa luận
tốt nghiệp.
Xin cảm ơn bạn bè và gia đình đã động viên cổ vũ, đóng góp ý kiến, trao
đổi, động viên trong suốt quá trình học cũng như làm khóa luận tốt nghiệp, giúp
em hoàn thành đề tài đúng thời hạn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, tháng 05 năm 2013
Sinh viên
Trần Thị Hương


LỜI CAM ĐOAN
Nhận thức được Khóa luận tốt nghiệp là sản phẩm hoàn thiện của sinh
viên công nghệ thông tin khi ra trường, cần tới sự miệt mài của bản thân và nhất
là sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của các Thầy cô giáo. Em đã tổng hợp các kiến
thức được học cùng kinh nghiệm và số liệu khảo sát thực tế nhằm hoàn thành
Khóa luận tốt nghiệp của mình.
Tôi xin cam đoan :
- Những nội dung trong khóa luận này là do tôi thực hiện dưới sự hướng
dẫn trực tiếp của thầy giáo Thạc sĩ Trịnh Hoài Sơn.
- Mọi tham khảo dùng trong khóa luận đều được trích dẫn rõ ràng tên tác
giả,tên công trình, thời gian, địa điểm công bố.
- Mọi sao chép không hợp lệ,vi phạm quy chế đào tạo hay gian trá, tôi xin
chịu hoàn toàn trách nhiệm.

Bảng 2.5. Bảng loại sản phẩm............................................................................54
Bảng 2.6. Bảng nhóm sản phẩm.........................................................................55
Bảng 2.7. Bảng sản phẩm....................................................................................56
Chương 3.............................................................................................................57
XÂY DỰNG VÀ TRIỂN KHAI CÀI ĐẶT WEBSITE.....................................57
3.2 Giao diện website..........................................................................................58
3.2.1 Trang chủ của website............................................................................................................58

Hình 3.1. Trang chủ của website........................................................................58


3.2.2 Trang giới thiệu chung ............................................................................................................59

Hình 3.2.Giới thiệu chung...................................................................................59
3.2.3 Trang tin tức............................................................................................................................60

Hình 3.3. Tin tức................................................................................................60
3.2.4 Trang khách hàng đăng nhập...................................................................................................60

Hình 3.4. Khách hàng đăng nhập.......................................................................60
3.2.5 Trang tìm kiếm........................................................................................................................61

Hình 3.5. Tìm kiếm.............................................................................................61
3.2.6 Trang sửa chữa bảo hành........................................................................................................61

Hình 3.6.Dịch vụ sửa chữa, bảo hành.................................................................61
3.2.7 Trang xem sản phẩm................................................................................................................62

Hình 3.7. Trang xem sản phẩm...........................................................................62
3.2.8 Trang giỏ hàng và thanh toán..................................................................................................62

Chương 1.............................................................................................................10
TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP VÀ ĐỀ TÀI........................................10
NGHIÊN CỨU....................................................................................................10
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức của công ty....................................................................11
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG...............................................................33
Hình 2.18. Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập..............................................52
Bảng 2.5. Bảng loại sản phẩm............................................................................54
Bảng 2.6. Bảng nhóm sản phẩm.........................................................................55
Bảng 2.7. Bảng sản phẩm....................................................................................56
Chương 3.............................................................................................................57
XÂY DỰNG VÀ TRIỂN KHAI CÀI ĐẶT WEBSITE.....................................57
3.2 Giao diện website..........................................................................................58
Hình 3.1. Trang chủ của website........................................................................58
Hình 3.2.Giới thiệu chung...................................................................................59
Hình 3.3. Tin tức................................................................................................60
Hình 3.4. Khách hàng đăng nhập.......................................................................60
Hình 3.5. Tìm kiếm.............................................................................................61
Hình 3.6.Dịch vụ sửa chữa, bảo hành.................................................................61
Hình 3.7. Trang xem sản phẩm...........................................................................62
Hình 3.12. Trang dành cho quản trị....................................................................65
Hình 3.14. Quản lý sản phẩm..............................................................................66
Hình 3.15. Nhập thông tin sản phẩm..................................................................66
Hình 3.16.Quản lý phụ kiện................................................................................67
Hình 3.18. Thống kê............................................................................................68
KẾT LUẬN.........................................................................................................69


TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................70
[1]. Đinh Xuân Lâm (2003), Những bài thực hành HTML, Nhà xuất bản Thống
Kê. .......................................................................................................................70

tận tình của các thầy,cô giáo. Em xin chân thành cảm ơn Thạc sỹ Trịnh Hoài Sơn
– thầy đã hướng dẫn em trong quá trình làm đề tài khóa luận tốt nghiệp. Em cũng
xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả các Thầy Cô khoa Hệ thống thông tin


kinh tế – trường Đại Học Công nghệ thông tin và truyền thông đã giảng dậy em
trong suốt thời gian qua.
Tuy nhiên, do thời gian hạn hẹp, mặc dù đã nỗ lực hết sức mình nhưng
chắc rằng bài khóa luận của em khó tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận được
sự thông cảm, những lời góp ý và chỉ bảo tận tình của quý Thầy Cô và các bạn.
 Mục đích và ý nghĩa
Website với mục đích cung cấp cho khách hàng các thông tin chính xác về
các sản phẩm điện thoại đang có trên thị trường của các hãng có uy tín như
(Apple, Samsung, BlackBerry, Sky, Nokia, HTC, HK Phone…) và cách thức đặt
mua hàng qua mạng. Các thông tin được cập nhật thường xuyên và nhanh chóng.
Vì vậy, rút ngắn được khoảng cách giữa người mua và người bán, đưa thông tin
về các sản phẩm mới nhanh chóng đến cho khách hàng. Tiết kiệm được nhiều
thời gian và tiền bạc cho người có nhu cầu mua hàng. Đồng thời giúp cho công ty
đạt kết quả tốt trong kinh doanh.
 Nội dung thực tập
- Tìm hiểu cách quản lý và quy trình làm việc của công ty.
- Tiếp cận thực tế và học hỏi cách làm việc của công ty.
- Thực hiện những công việc mà công ty giao cho.
- Thu thập tài liệu để viết bài cáo thực tập.
- Xây dựng trang web bán hàng trực tuyến qua mạng cho công ty trách
nhiệm hữu hạn Hồng Ngọc bằng ngôn ngữ lập trình PHP và MySQL.
 Bố cục bài báo cáo gồm 3 chương:
Chương 1.Tổng quan về cơ sở thực tập và đề tài nghiên cứu
Chương 2. Phân tích thiết kế hệ thống
Chương 3. Xây dựng và triển khai cài đặt website



Trong thời đại công nghệ số phát triển như vũ bão hiện nay, nhà nhà đều
có di động,nhu cầu mua sắm cho mình những chiếc điện thoại cao càng nhiều,
công ty đã mạnh dạn đầu tư hệ thống cửa hàng điện thoại di động cao cấp
mang tên Hồng Ngọc Mobile, kinh doanh tất cả điện thoại di động cao cấp và
trung cấp phục vụ nhu cầu tất cả mọi khách hàng.
Đến hôm nay, hầu như mọi thương hiệu điện thoại di động cao cấp được
phân phối chính thức đều có mặt tại hệ thống Hồng Ngọc Mobile như IPhone,
Blackberry, HTC, Sky, Samsung, Nokia...
1.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty
Giám đốc

Phó giám đốc
kinh doanh

Phòng
kinh
doanh

Phòng
kế toán

Phó giám đốc kỹ
thuật

Phòng
kỹ
thuật


ráp sản phẩm, lắp đặt, bảo trì các sản phẩm, hàng hóa đã bán cho khách hàng.
Tổ chức quản lý, bảo hành, tiếp nhận các thắc mắc của khách hàng thuộc
phạm vi chuyên môn. Thay thế, sửa chữa, giải quyết khắc phục sự cố khi được
khách hàng yêu cầu.
- Phòng vật tư: Quản lý, bảo quản vật tư, nguyên vật liệu. Cấp phát vật
tư, nguyên vật liệu theo nhu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty. Báo cáo số
lượng, chất lượng vật tư xuất nhập và tồn kho theo chế độ từng tuần, từng
tháng. Thống kê chi phí vật tư cho từng sản phẩm. Thống kê ghi chép (thẻ


kho, phiếu nhập xuất kho, biên bản bàn giao máy móc thiết bị, sổ theo dõi
cung cấp vật tư .vv.. ). Chịu trách nhiệm thống kê và cung cấp số lượng vật tư
đã xuất ra khi phương tiện hoàn thành đối chiếu với dự toán ban đầu để làm
cơ sở quyết toán từng phương tiện.
1.1.3 Khảo sát thực trạng
1.1.3.1 Thực trạng tình hình tin học hóa công tác quản lý tại công ty trách
nhiệm hữu hạn Hồng Ngọc
Ngày nay công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, máy tính cũng dần
được đưa vào sử dụng rộng rãi, tạo điều kiện cho công tác quản lý được dễ
dàng và nhanh hơn.Công ty trách nhiệm hữu hạn Hồng Ngọc cũng trang bị
đầy đủ máy móc thiết bị và các phần mềm tin học phục vụ cho công việc quản
lý và kinh doanh.Cụ thể công ty có 6 máy tính để bàn và 1 máy in, 1 máy
quay camera, các thiết bị đo dòng điện và sửa chữa điện thoại.Tất cả các máy
móc được trang bị ban đầu đều là mới và có cấu hình tốt,đảm bảo chất lượng.
Các máy tính mà công ty trang bị đều có thể cài đặt hầu hết các phần
mềm quản lý hay tính toán trợ giúp kinh doanh.Thay vì cách quản lý thủ công
như khi còn là một cửa hàng,phải sử dụng sổ sách để ghi chép tài liệu về nhân
sự, tiền lương, lưu giữ các hóa đơn mua-bán-đặt hàng thành những quyển sổ
giầy, dễ bị mát mát; thì nay công ty đã ứng dụng tin học hóa, sử dụng các
phần mềm như phần mềm kế toán máy Fast Acounting, phần mềm quản lý

công ty có hiệu quả và thu hút được nhiều khách hàng hơn.
1.1.3.3

Giải pháp xây dựng website bán hàng cho công ty

• Từ những tồn tại và khó khăn trên, đòi hỏi việc tin học hóa vấn đề kinh
doanh, vì thế cần một giải pháp tối ưu cho kinh doanh trực tuyến, công ty sẽ
cần một website kinh doanh tạo nên tính hiệu quả trong việc kinh doanh hơn.
• Website giúp cho công ty quảng bá được thương hiệu của mình đến
người tiêu dùng 1 cách hiệu quả, giúp cho người tiêu dùng tin cây và lựa chọn
sản phẩm dịch vụ của công ty nhiều hơn, từ đó mà công ty kinh doanh sẽ có
hiệu quả hơn, và thu hút được nhiều khách hàng hơn.
• Website cũng giúp người sử dụng dễ tìm kiếm thông tin công ty, dễ tìm
kiếm được sản phẩm dịch vụ mà mình cần. Từ đó mà giảm bớt được thời gian,
và chi phí, chỉ cần vào website để lựa chọn sản phẩm chứ không cần đến trực
tiếp công ty.


• Phần mềm phải đáp ứng được các thao tác về dữ liệu như, thêm mới,
update thông tin, quản lý thành viên, quản trị dữ liệu…
• Phải đảm bảo được tính bảo mật thông tin ở mức cao nhất có thể. Điều
này thể hiện ở việc phân loại người dùng khi đăng nhập hệ thống, cấp quyền
cho người truy cập và sử dụng hệ thống.
1.2 Khái quát về thương mại điện tử và kinh doanh trực tuyến
1.2.1 Định nghĩa
Thương mại điện tử (còn gọi là thị trường điện tử, thị trường ảo, ECommerce hay E-Business) là quy trình mua bán ảo thông qua việc truyền dữ
liệu giữa các máy tính trong chính sách phân phối của tiếp thị. Tại đây một
mối quan hệ thương mại hay dịch vụ trực tiếp giữa người cung cấp và khách
hàng được tiến hành thông qua Internet.
Theo nghĩa hẹp:

trọng trong việc tìm và giữ khách hàng.
• Tăng doanh thu: với thương mại điện tử, đối tượng khách hàng của doanh
nghiệp giờ đây không còn bị giới hạn về mặt địa lý.Doanh nghiệp không chỉ có
thể bán hàng cho cư dân trong địa phương, mà còn có thể bán hàng trong toàn bộ
Việt Nam hoặc bán ra toàn cầu.
Doanh nghiệp không ngồi chờ khách hàng tự tìm đến mà tích cực và chủ
động đi tìm khách hàng cho mình. Vì thế, số lượng khách hàng của doanh nghiệp
sẽ tăng lên đáng kể dẫn đến tăng doanh thu. Tuy nhiên, lưu ý rằng chất lượng và
giá cả sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp phải tốt, cạnh tranh, nếu
không,thương mại điện tử sẽ không giúp được cho doanh nghiệp.
• Giảm chi phí hoạt động: với thương mại điện tử, doanh nghiệp không
phải chi nhiều cho việc thuê mặt bằng, đông đảo nhân viên phục vụ, kho chứa...
Chỉ cần khoảng 10 triệu đồng xây dựng một website bán hàng qua mạng, sau đó
chi phí vận hành và marketing website mỗi tháng không quá một triệu đồng,
doanh nghiệp đã có thể bán hàng qua mạng.
Nếu website của doanh nghiệp chỉ trưng bày thông tin, hình ảnh sản phẩm,
doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí in ấn brochure, catalogue và cả chi phí gửi
bưu điện những ấn phẩm này. Nếu doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu, doanh
nhân có thể ngồi nhà tìm kiếm khách hàng quốc tế qua mạng.Doanh nghiệp còn
tiết kiệm được chi phí trong việc quản lý dữ liệu, quản lý mối quan hệ khách
hàng (CRM – Khách hàng Relationship Management) v.v...
• Lợi thế cạnh tranh: kinh doanh trên mạng là “sân chơi” cho sự sáng tạo,
nơi đây, doanh nhân tha hồ áp dụng những ý tưởng hay nhất, mới nhất về dịch vụ
hỗ trợ, chiến lược tiếp thị v.v… Khi các đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp đều
áp dụng thương mại điện tử, thì phần thắng sẽ thuộc về ai sáng tạo hay nhất để


tạo ra nét đặc trưng riêng cho doanh nghiệp, sản phẩm, dịch vụ của mình để có
thể thu hút và giữ được khách hàng.


như y tế, giáo dục, các dịch vụ công của chính phủ... được thực hiện qua mạng
với chi phí thấp hơn, thuận tiện hơn.
1.2.3.4 Hạn chế
• Những hạn chế về mặt kỹ thuật:
- Bảo mật hệ thống, tính đáng tin cậy, tiêu chuẩn và các phương thức giao
tiếp vẫn còn đang tiến triển.
- Ở một số nơi, độ rộng dải tần của thông tin liên lạc bằng cáp không đủ
công cụ phát triển phần mền còn đang tiến triển và thay đổi nhanh chóng.
- Người bán cần sự phát triển một máy chủ đặc biệt, máy dịch vụ tập tin
và những thành phần khách.
- Một vài phần mềm có thể không thích hợp với phần cứng hoặc nó có thể
trở nên không hợp với hệ điều hành hiện tại hoặc thiết bị hiện tại.


• Những hạn chế không phải về mặt kỹ thuật:
- Chi phí để phát triển ứng dụng trong công ty có thể rất cao và có thể gây
ra lỗi do việc thiếu hiểu biết, dẫn đến việc trì hoãn công việc. Hơn nữa, để chứng
minh cho hệ thống, phải chi ra được những lợi nhuận không thể nhìn thấy được
và rất khó xác định được số lượng (chẳng hạn như việc phát triển dịch vụ phục
vụ khách hàng và giá trị của sự quảng cáo).
- Bảo mật và sự riêng tư là rất quan trọng trong mô hình doanh nghiệp đến
người tiêu dùng (B2C), đặc biệt là các vấn đề bảo mật là rất nghiêm trọng. Giới
hạn của việc bảo vệ sự riêng tư đang phát triển. Đối với khách hàng, những vấn
đề này rất quan trọng. Ngành công nghiệp mạng có một nhiệm vụ lâu dài và khó
khăn trong việc thuyết phục khách hàng rằng những giao dịch và thông tin cá
nhân trên mạng rất bảo mật.
-Trong vài trường hợp, khách hàng không tin tưởng vào người bán hàng
mà mình không quen biết và không biết mặt và những giao dịch không có giấy
tờ, tiền điện tử. Bởi vì những điều đó, việc thuyết phục khách hàng chuyển từ
giao dịch vật lý thông thường sang giao dịch điện tử là rất khó khăn.

Theo kết quả nghiên cứu Net Index 2011, Internet đã vượt qua radio và
báo giấy để trở thành phương tiện thông tin được sử dụng hàng ngày phổ biến
nhất tại Việt Nam với tỷ lệ 42%. Nếu công ty đã từng đăng quảng cáo trên các
ấn phẩm báo chí hay truyền hình, chắc chắn công ty sẽ phải chi một khoản
không nhỏ. Tuy nhiên, không phải ai cũng có nhu cầu hay thời gian để xem
đến những quảng cáo đó, nhất là quảng cáo về các sản phẩm sản xuất công
nghiệp, không gần gũi với đời sống sinh hoạt hàng ngày của người dân. Vì
thế, kết quả có thể sẽ không được như mong đợi.
Nhưng với Internet, mọi chuyện có thể khác. Với hàng triệu người truy
cập thường xuyên, hình ảnh về doanh nghiệp cũng như sản phẩm của công ty
sẽ được quảng bá một cách dễ dàng với chi phí thấp hơn rất rất nhiều lần với
những loại hình quảng cáo trên. Cách này đặc biệt hiệu quả đối với những
doanh nghiệp vừa và nhỏ, nơi mà ngân sách dành cho các hoạt động PR –
Marketing không lớn.
Người mua hàng thường có xu hướng tìm kiếm thông tin về mẫu mã,
thông số kỹ thuật, giá cả của sản phẩm qua Internet trước khi quyết định mua
hàng. Công ty có thể đặt quảng cáo trên các diễn đàn, các trang báo điện tử và


đặt đường link trực tiếp đến website của công ty. Quảng cáo hấp dẫn kết hợp
với một website có giao diện chuyên nghiệp, sáng tạo cùng hệ thống tính năng
tiện ích, giúp khách truy cập dễ dàng tìm kiếm được thông tin mà họ quan
tâm, chắc chắn chiếm được thiện cảm của khách.
Ngoài ra, thông qua website, khách hàng quan tâm có thể tra cứu thông
tin của công ty bất cứ lúc nào và từ bất cứ nơi nào trên thế giới, chỉ với một
chiếc máy tính đã kết nối Internet.
* Xúc tiến thương mại – Kinh doanh 24h mỗi ngày
Điều này có nghĩa là công ty sẽ không phải đóng cửa vào cuối tuần hay
những ngày lễ tết… Dù có ở đâu và đang làm gì thì cũng có thể yên tâm rằng
công việc kinh doanh không bị gián đoạn, khách hàng lúc nào cũng có thể tiếp

Và tất cả những câu hỏi liên quan đến vấn đề nghiên cứu khách hàng khác.
Hơn nữa, doanh nghiệp có thể tiết kiệm rất nhiều thời gian và chi phí để
chăm sóc khách hàng. Nếu doanh nghiệp không muốn tốn thời gian vào việc
giải thích cho từng đối tượng khách hàng cách sử dụng, lắp đặt, xử lý sự cố,
bảo trì, bảo hành sản phẩm… thì doanh nghiệp chỉ cần đưa ra tất cả các tình
huống, tạo câu hỏi và câu trả lời sẵn, khách hàng có thể tìm kiếm những thông
tin hỗ trợ này mà không phải làm phiền tới doanh nghiệp.
Không những vậy, hệ thống liên lạc qua website còn cho phép khách
hàng, đối tác có thể trao đổi trực tiếp với doanh nghiệp.Công ty có thể dễ dàng
nắm bắt được những thông tin mới về yêu cầu hay ý kiến phản hồi từ họ, từ đó
có chính sách điều chỉnh công việc một cách kịp thời, hợp lý và hiệu quả hơn.
* Xây dựng thương hiệu – Phát triển thương hiệu
Từ một doanh nghiệp chưa có tên tuổi, công ty có thể tận dụng những
ưu điểm website để:
- Xây dựng và quảng bá hình ảnh về sản phẩm, về công ty.
- Xúc tiến hoạt động kinh doanh, tăng cường mối quan hệ với các đối tác –
khách hàng trên Internet
- Thậm chí tạo ra xu hướng mới trên thị trường nhờ sự ảnh hưởng của
cộng đồng mạng nhằm thúc đẩy doanh số bán hàng cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp nên chú ý, cạnh tranh trên thị trường Internet cũng gay gắt
và khốc liệt như bất cứ thị trường nào. Vì vậy, nếu doanh nghiệp có thể làm


được hết những điều đó thì doanh nghiệp đã thành công trong việc xây dựng
và phát triển thương hiệu trong mảng thị trường này, chứng tỏ được năng lực
kinh doanh của doanh nghiệp mình.
Đã có rất nhiều doanh nghiệp thành công nhờ vào biết cách khai thác các
tiềm năng trên Internet và cụ thể hơn là kinh doanh và quảng bá hình ảnh trên
website. Họ có thể làm được và đã làm được.
1.2.4.2. Xây dựng website kinh doanh trực tuyến hiệu quả

tượng ở tất cả các trang con để mọi người có thể xem lại hoặc xem tiếp mà
không phải sử dụng đến nút "back" hay "forward" của trình duyệt. Công ty
cũng cần nhớ là phải có những chữ thay thế tất cả các đồ hoạ và đường liên
kết trong trang website. Đây là những từ sẽ xuất hiện thay thế đồ họa khi tuỳ
chọn đồ hoạ trong trình duyệt bị tắt hoặc khi người ta nhấn nút "stop" trước
khi trang được tải về đầy đủ.
* Thời gian tải về nhanh.
Nhân tố thời gian là vô cùng quan trọng vì mọi người thuờng không kiên
nhẫn khi vào mạng. Nếu website phải mất thời gian quá lâu để tải về thì khách
hàng có thể nhấn chuột và bỏ đi. Đừng để mất khách hàng chỉ vì trang web
của công ty tải về quá chậm.
-Hãy tăng tốc độ truyền của các trang web lên bằng cách: Giảm kích cỡ
đồ hoạ trong trang web của công ty. Nhiều file đồ hoạ không nhất thiết phải
có kích cỡ như trên các trang web thông thuờng. Công ty chỉ cần 72 dpi cho
độ phân giải của màn hình và đồ hoạ cũng chỉ cần 256 màu. Một đồ hoạ kích
cỡ nhỏ 4" - 2",thu nhỏ kích cỡ đồ hoạ, độ sâu của màu. Hãy để chế độ phân
giải đồ hoạ và hình ảnh nền ở mức 256 màu. Nếu công ty rất cần một đồ hoạ
lớn thì công ty có thể cung cấp cho người xem một hình ảnh nhỏ với tuỳ chọn
xem tiếp một hình ảnh lớn hơn. Sử dụng đồ hoạ để trang trí là rất tốt nhưng
đừng lạm dụng. Nếu cần nhiều hình ảnh và đồ hoạ lớn thì nên có một biểu
tượng nhỏ sẽ liên kết với hình ảnh đồng thời nhắc nhở người xem cần phải
đợi. Sử dụng video và audio trong trang như một công cụ để bán hàng là ý
tưởng khá hay, tuy nhiên không nên sử dụng bởi hiện tại hầu hết mọi người
vẫn đang sử dụng modem 28.8, 33.6 và 56.6.
- Quy định cụ thể kích cỡ file đồ họa trong mã HTML: Nếu quy định cụ
thể kích cỡ các file đồ hoạ trong mã HTML, trình duyệt web sẽ rút ngắn kích


cỡ của trang nếu cần thiết và nơi hình ảnh sẽ xuất hiện, hiển thị văn bản và để
một khoảng trống cho file đồ hoạ tải về.

ngoài. Trong trường hợp đó một chữ đáng giá hàng nghìn hình ảnh.
Thậm chí nếu muốn trang web sinh động hơn một chút (có những biểu
tượng biến hình, các dòng chữ bôi đậm...) nhằm thu hút mọi người tiếp tục
quan tâm tới sản phẩm và dịch vụ của công ty. Công việc của công ty chính là
kiểm tra những kết quả mà khách hàng xem đem lại.
Tất cả sẽ phụ thuộc vào những sản phẩm và dịch vụ công ty đang bán
cũng như đối tượng khách hàng cần tiếp thị hay thị truờng mục tiêu của công
ty. Nếu công ty đang tiếp thị cho lớp trẻ thì sự sinh động của website sẽ làm
tăng doanh số bán hàng. Nhưng nếu đối tượng khách hàng chủ yếu là những
nhà kinh doanh có trình độ thì yếu tố sinh động đó có thể làm công ty giống
như một hoạ sĩ nửa mùa. Đối với đối tượng khách hàng này, công ty cần thu
hút họ bằng những sự kiện, con số, sự trung thực và những lợi ích rõ ràng.
* Dễ theo dõi "quá trình bán hàng".
Công ty phải tạo điều kiện để khách hàng hiểu rõ những lợi ích của sản
phẩm và dịch vụ của công ty đem lại cũng như cung cấp cho khách hàng
phương thức đặt hàng thuận tiện nhất. Liệu công ty đã xây dựng được uy tín
đối với khách hàng trước khi yêu cầu họ đặt hàng chưa?. Công ty đã tạo cho
khách hàng sự yêu thích và hứng thú trước khi công ty mời họ đặt hàng chưa?.
Công ty đã cung cấp cho khách hàng một số cách đặt hàng thuận tiện cả trên
mạng và ngoài mạng chưa?. Và liệu công ty đã hướng dẫn khách xem tất cả
từng buớc một chưa?
* Tương thích với đa số trình duyệt web.
Nếu công ty sử dụng bảng biểu hãy xem xét cẩn thận việc nó sẽ hiển thị
như thế nào ở các trình duyệt khác nhau (ví dụ: Internet Explorer, Netscape)
và ở tất cả các cấp độ phân giải (ví dụ: 640 x 480, 800 x 600, 1024 x 768).
Những điều nên và không nên khi thiết kế website:
Đọc và kiểm tra cẩn thận tất cả các nội dung. Nếu không quan tâm tới
việc kiểm tra lỗi chính tả, người sử dụng sẽ nghi vấn làm sao họ có thể giao



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status