ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG
SÀN GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Sinh viên thực hiện:
Giáo viên hướng dẫn:
Nguyễn Lê Trọng Phước
Thạc sĩ Lê Viết Mẫn
Lớp: K44 – Tin học kinh tế
Khóa học: 2010 - 2014
Huế, tháng 5 năm 2014
LI CM N
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong
khoa Hệ thống thông tin Kinh tế, các thầy cô trong tr-ờng
Đại học Kinh tế Huế đã dìu dắt, giúp đỡ em trong suốt quá
trình học tập tại tr-ờng. Đặc biệt xin gửi lời cảm ơn đến ThS.
Lê Viết Mẫn, ng-ời cố vấn đã dạy em trong nhiều học phần
cũng nh- đ-a ra những chỉ dẫn cặn kẽ trong quá trình hoàn
thiện khóa luận tốt nghiệp này.
IV. Phương pháp nghiên cứu .....................................................................................10
V. Tóm tắt nội dung nghiên cứu ................................................................................11
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU........................................................................................12
Chương 1: CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ THỰC TRẠNG VIỆC ỨNG
DỤNG WEBSITE BÁN HÀNG TRỰC TUYẾN ......................................................12
1.1. Cơ sở phương pháp luận .....................................................................................12
1.1.1. Thương mại điện tử và các khái niệm cơ bản ...............................................12
1.1.2. Khái niệm ASP.NET ....................................................................................18
1.1.3. HTML, CSS ..................................................................................................19
1.1.4. dotNET Framework (.NET Framework) ......................................................20
1.1.5. Cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu ....................................................22
1.2. Thực trạng và yêu cầu đối với hoạt động bán hàng bằng hình thức thương mại
điện tử hiện nay ..........................................................................................................25
1.2.1. Thực trạng .....................................................................................................25
1.2.2. Cơ hội và thách thức .....................................................................................29
Chương 2: XÂY DỰNG SÀN GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ................34
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Lê Trọng Phước
ii
Khóa luận tốt nghiệp
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Lê Viết Mẫn
2.1. Mô tả hoạt động của hệ thống .............................................................................34
2.2. Phân tích, thiết kế hệ thống .................................................................................35
2.2.1. Sơ đồ chức năng kinh doanh (Business Function Diagram – BFD) ............35
2.2.2. Sơ đồ ngữ cảnh (Context Diagram – CD) ....................................................35
2.2.3. Sơ đồ luồng dữ liệu (Data Flow Diagram – DFD) .......................................36
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................63
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Lê Trọng Phước
iv
Khóa luận tốt nghiệp
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Lê Viết Mẫn
DANH MỤC VIẾT TẮT
Viết tắt tiếng Việt
TMĐT: Thương mại điện tử
CSDL: Cơ sở dữ liệu
HQTCSDL: Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Viết tắt tiếng Anh
ASP.NET: Active Server Pages with .NET Framework
HTML, XHTML: (Extensible) HyperText Markup Language
XML: eXtensible Markup Language
EDI: Electronic Data Interchange
B2B: Business to Business
B2C: Business to Customer
C2C: Customer to Customer
W3C: World Wide Web Consortium
SVG: Scalable Vector Graphics
XUL: XML User Interface Language
CSS: Cascading Style Sheets
Hình 2.13. Bảng đặt hàng (Order) ......................................................................... 43
Hình 2.14. Bảng mặt hàng (Product) ..................................................................... 43
Hình 2.15. Giao diện trang chủ .............................................................................. 44
Hình 2.16. Giao diện trang giới thiệu .................................................................... 45
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Lê Trọng Phước
vi
Khóa luận tốt nghiệp
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Lê Viết Mẫn
Hình 2.17. Giao diện trang liên hệ ......................................................................... 46
Hình 2.18. Giao diện trang chi tiết sản phẩm ........................................................ 46
Hình 2.19. Giao diện trang quản trị ....................................................................... 46
Hình 2.20. Giao diện trang giỏ hàng ...................................................................... 47
Hình 3.1. Thông tin máy ảo sử dụng cài đặt .......................................................... 48
Hình 3.2. Thông tin phiên bản Microsoft SQL Server 2012 ................................. 49
Hình 3.3. Thông tin phiên bản Microsoft Visual Studio Ultimate 2013 ............... 49
Hình 3.4. Thư mục copy file CSDL....................................................................... 50
Hình 3.5. Thư mục paste file CSDL ...................................................................... 50
Hình 3.6. Attach Database ..................................................................................... 51
Hình 3.7. Đính kèm CSDL snshue_db .................................................................. 51
Hình 3.8. Kết thúc cài đặt CSDL ........................................................................... 52
Hình 3.9. Khởi chạy dự án SNSHUE .................................................................... 53
Hình 3.10. Connect to Database ............................................................................ 53
Hình 3.11. Change Data Source............................................................................. 54
Hình 3.12. Add Connection ................................................................................... 54
Hình 3.13. Advanced Properties ............................................................................ 55
I. Lý do chọn đề tài
Cạnh tranh, thuật ngữ không thể tách rời trong bất cứ một nền kinh tế phát triển
nào, là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế cụ thể như nhà buôn, thương nhân, nhà phân
phối, nhà sản xuất, người tiêu dùng,… nhằm thu về mình nhiều lợi ích nhất.
Bởi vì cạnh tranh, con người không ngừng tìm kiếm và phát triển nhiều phương
thức để biểu đạt thế mạnh của mình, nơi nào có những đối tượng mang lại lợi ích cho
mình thì họ sẵn sàng chen chân vào mong đứng ở vị trí dẫn đầu. Giờ đây, bên cạnh việc
ra đời thương mại điện tử, đã tạo nên một thị trường cạnh tranh mới mẻ dành cho các
chủ thể kinh tế này - thị trường trực tuyến. Có rất nhiều cách để cạnh tranh trên thị
trường này: thương nhân có thể liên tục truyền bá hình ảnh của mình thông qua những
mẩu tin trên các trang mạng xã hội, các diễn đàn nhiều thành viên, các website được
nhiều người ghé thăm; người mua thông qua internet có thể tìm tòi các món hời giảm
giá, những coupon ưu đãi, hay thậm chí bỏ ra lượng lớn thời gian để đón đầu những
thông tin mặt hàng số lượng có hạn (limited edition) để đặt hàng sớm, ra sức đẩy các tài
khoản ảo của mình lên mức VIP để giành được những món hàng chất lượng cao với giá
ưu đãi,…
Đứng trước tình hình trên, rất nhiều thông tin sản phẩm rất khó để chứng thực,
độ tin cậy không cao,…nhiều người bắt đầu tìm đến những website bán hàng có tích
hợp thanh toán an toàn, ở đó thông tin được rõ ràng đích xác hơn, mặt hàng được tập
trung và trình bày thuận tiện hơn, khách hàng với người bán thuận tiện hơn trong việc
trao đổi thông tin. Hiểu được nhu cầu đó tôi quyết định lựa chọn tìm hiểu đề tài “Phân
tích, thiết kế và xây dựng sàn giao dịch thương mại điện tử”.
II. Mục tiêu của đề tài
- Đưa ra cơ sở lý luận về website thương mại điện tử.
- Đánh giá thực trạng bán hàng, mức độ ứng dụng thương mại điện tử trong việc
kinh doanh của các cửa hàng.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Lê Trọng Phước
9
phương tiện truyền thông) các đối tượng tham gia, có liên quan đến đề tài nhằm thu
được thông tin xác thực, có chính kiến của đối tượng đó.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Lê Trọng Phước
10
Khóa luận tốt nghiệp
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Lê Viết Mẫn
Phương pháp phân tích và thiết kế hệ thống: tổng hợp các thông tin đã thu thập
và phân tích thực tế qua đó thiết kế hệ thống mang tính ứng dụng phù hợp với thực tiễn
yêu cầu.
V. Tóm tắt nội dung nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở phương pháp luận và thực trạng việc ứng dụng website
bán hàng trực tuyến.
Đưa ra các khái niệm cơ bản được sử dụng để xây dựng nên đề tài như: thương
mại điện tử, ASP.NET, HTML, CSS, dotNET Framework, CSDL, HQTCSDL,... Tìm
hiểu và nêu ra được thực trạng việc ứng dụng TMĐT hiện nay, nói rõ các cơ hội và
thách thức đặt ra khi tiến hành ứng dụng TMĐT.
Chương 2: Xây dựng sàn giao dịch thương mại điện tử.
Đưa ra các sơ đồ, bảng biểu trong việc thiết kế và xây dựng Sàn giao dịch thương
mại điện tử. Trình bày các hình ảnh minh họa cho giao diện của website Sàn giao dịch
thương mại điện tử SNSHUE được tạo ra trong quá trình hoàn thành khóa luận.
Chương 3: Cài đặt hệ thống.
Đưa ra thông tin chung của hệ thống yêu cầu khi khởi tạo và hoạt động của
website được xây dựng, cách cài đặt cấu hình hệ thống để website có thể hiển thị đầy đủ
thị trực tiếp tới người tiêu dùng và các dịch vụ sau bán hàng. Thương mại điện tử được
thực hiện đối với cả thương mại hàng hóa (ví dụ như hàng tiêu dùng, các thiết bị y tế
chuyên dụng) và thương mại dịch vụ (ví dụ như dịch vụ cung cấp thông tin, dịch vụ
pháp lý, tài chính); các hoạt động truyền thống (như chăm sóc sức khỏe, giáo dục ) và
các hoạt động mới (ví dụ như siêu thị ảo).
Theo nghĩa hẹp: Thương mại điện tử chỉ bao gồm những hoạt động thương mại
được thực hiện thông qua mạng Internet mà không tính đến các phương tiện điện tử
khác như điện thoại, fax, telex...
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Lê Trọng Phước
12
Khóa luận tốt nghiệp
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Lê Viết Mẫn
Theo Tổ chức Thương mại Thế giới: Thương mại điện tử bao gồm việc sản xuất,
quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trên mạng
Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình cả các sản phẩm được giao nhận
cũng như những thông tin số hóa thông qua mạng Internet.
Có nhiều cấp độ thực hiện Thương mại điện tử: Ở cấp độ cơ bản, doanh nghiệp
có thể mới chỉ có website trưng bày thông tin, hình ảnh, tìm kiếm khách hàng qua mạng,
liên hệ với khách hàng qua Email mà thôi. Cấp độ cao hơn thì doanh nghiệp đã có thể
thực hiện một số giao dịch trên mạng như cho khách hàng đặt hàng thẳng từ trên mạng,
quản lý thông tin khách hàng, đơn hàng bằng cơ sở dữ liệu tự động trên mạng, có thể xử
lý thanh toán qua mạng bằng thẻ tín dụng…
Hình 1.1: Ba cấp độ phát triển của TMĐT.
c. Các loại hình giao dịch trong thương mại điện tử
Trong thương mại điện tử có ba chủ thể tham gia là: Doanh nghiệp(B) giữ vai trò
là động lực phát triển thương mại điện tử, người tiêu dùng (C) giữ vai trò quyết định sự
thành công của thương mại điện tử và chính phủ (G) giữ vai trò định hướng, điều tiết và
quản lý. Từ mối quan hệ giữa các chủ thể trên ta có các loại hình giao dịch thương mại
điện tử sau: B2B, B2C, B2G, C2G, C2C ... trong đó B2B và B2C ,C2C là ba loại hình
giao dịch TMĐT quan trọng nhất.
Mô hình B2B (Business to Business)
Mô hình B2B (Business to Business) áp dụng trong quá trình buôn bán giữa các tổ
chức, giữa các doanh nghiệp. Trong mô hình B2B trên Internet vấn đề quan trọng nhất
là trao đổi các thông tin thương mại có cấu trúc và mua bán tự động giữa hai hệ thống
khác nhau. Mô hình B2B áp dụng cho hình thức kinh doanh có chứng từ giữa các công
ty, các tổ chức, giữa công ty mẹ và các công ty con, giữa các công ty trong cùng hiệp
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Lê Trọng Phước
14
Khóa luận tốt nghiệp
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Lê Viết Mẫn
hội… Khi sử dụng mô hình B2B cần phải có kiểm chứng được khách hàng và bảo mật
thông tin mua bán thông qua chữ ký điện tử của công ty, tổ chức.
Hình 1.2: Các loại hình giao dịch B2B cơ bản.
Khóa luận tốt nghiệp
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Lê Viết Mẫn
Đây là mô hình bán lẻ trực tiếp đến người tiêu dùng. Trong thương mại điện tử bán lẻ
điện tử có thể từ nhà sản xuất hoặc từ một cửa hàng thông qua phân phối. Hàng hoá bán
lẻ trên mạng thường là máy tính, đồ điện tử, dụng cụ thể thao, đồ dùng văn phòng, sách
và âm nhạc, đồ chơi, sức khoẻ và mỹ phẩm, giải trí v.v.
Mô hình B2C sử dụng cho hình thức kinh doanh không có chứng từ. Người tiêu dùng
vào Web site của công ty, chọn mặt hàng cần mua, cung cấp thông tin cá nhân, chọn
hình thức thanh toán điện tử, các hình thức vận chuyển hàng hóa… Khi đó người dùng
coi như đã đặt hàng xong, chỉ chờ hàng hóa đến. Tại phần quản lý của công ty sẽ có
chương trình xử lý thông tin mua bán tự động, kiểm tra thông tin khách hàng về hình
thức thanh toán, cách vận chuyển hàng hóa...
Mô hình C2C (Customer - to - Customer)
Mô hình này bao gồm giao dịch giữa những khách hàng. Ở đây khách hàng thực hiện
việc mua bán trực tiếp với khách hàng. Để thực hiện giao dịch này cả người bán và
người mua phải đăng ký với nhà cung cấp trên các site thương mại điện tử mà mình
muốn thực hiện mua và bán đồng thời người bán phải trả một khoảng phí cố định cho
nhà dịch vụ (ở đây là các site thương mại điện tử), người mua không phải trả khoản phí
này.
d. Lợi ích và trở ngại gặp phải khi triển khai thương mại điện tử
Lợi ích.
Thương mại điện tử ngày càng đóng vai trò quan trọng trong đời sống xã hội vì
đó là những phương thức giao dịch nhanh nhất, hiệu quả nhất, tận dụng được tối đa mọi
nguồn lực. Thương mại điện tử là kết hợp của những thành tựu khoa học kỹ thuật vào
chính phủ,… ) có thể giao tiếp trực tiếp và liên tục với nhau, có cảm giác như không có
khoảng cách về địa lý và thời gian nữa, nhờ đó sự hợp tác và sự quản lý được tiến hành
một cách nhanh chóng trên phạm vi toàn quốc, toàn khu vực và toàn thế giới, và có
nhiều cơ hội để lựa chọn hơn.
Ngoài ra thương mại điện tử còn có một tác dụng rất quan trọng đó là
làm giảm ách tắc và tai nạn giao thông.
Trở ngại
Trở ngại lớn nhất của thương mại điện tử là phải đối đầu với những gian lận. Tội
phạm dễ dàng thâm nhập vào cửa hàng trực tuyến hơn là cửa hàng ngoại tuyến. Có rất
nhiều hình thức gian lận trên mạng như một số người thiết lập những trang website giả
danh nhà cung cấp dịch vụ để lừa gạt chủ thẻ cung cấp các thông tin về thẻ sau đó làm
thẻ giả để rút tiền tại các máy rút tiền tự động. Điều này càng làm cho khách hàng ngại
sử dụng các dịch vụ thương mại điện tử.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Lê Trọng Phước
17
Khóa luận tốt nghiệp
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Lê Viết Mẫn
Cùng với những vấn đề về tội phạm gian lận, nhiều doanh nghiệp còn gặp phải
những trở ngại về văn hóa và pháp luật trong thương mại điện tử…
1.1.2. Khái niệm ASP.NET
ASP.NET là một nền tảng ứng dụng web (web application framework) được phát
triển và cung cấp bởi Microsoft, cho phép những người lập trình tạo ra những trang web
động, những ứng dụng web và những dịch vụ web. Lần đầu tiên được đưa ra thị trường
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Lê Viết Mẫn
tách rạch ròi các khía cạnh của ứng dụng ( nhập liệu, xử lý tác vụ và xử lý giao diện
riêng). Các mô hình này hỗ trợ rất tốt cho các doanh nghiệp (Enterprise) với độ phức
tạp của các dịch vụ, độ tin cậy, tính khả chuyển cao. Nếu tính riêng lẻ thì ASP.NET có
chi phí cao hơn các mã nguồn mở khác, nhưng chi phí sở hữu tổng cộng (Total
ownership cost) lại rẻ hơn nhiều. Các website của các ngân hàng thường cũng làm bằng
ngôn ngữ này như Saccombank,Vietcombank, BaoKim.vn, BIDV… Tuy nhiên, đây
cũng là những mô hình khó đối với người mới bắt đầu và đây là nhưng mô hình mới nên
tài liệu hướng dẫn rất ít và phần lớn là bằng tiếng Anh. Vì vậy đòi hỏi người học cần
phải kiên trì, cũng như cần có một ít kiến thức ngoại ngữ mới có thể nhanh chóng nắm
được các công nghệ này.
1.1.3. HTML, CSS
a. HTML
HTML (viết tắt cho HyperText Markup Language, hay là "Ngôn ngữ đánh dấu
siêu văn bản") là một ngôn ngữ đánh dấu được thiết kế ra để tạo nên các trang web với
các mẩu thông tin được trình bày trên World Wide Web. HTML được định nghĩa như
là một ứng dụng đơn giản của SGML (Standard Generalized Markup Language)và được
sử dụng trong các tổ chức cần đến các yêu cầu xuất bản phức tạp. HTML đã trở thành
một chuẩn Internet do tổ chức World Wide Web Consortium (W3C) duy trì. Phiên bản
chính thức mới nhất của HTML là HTML 4.01 (1999). Sau đó, các nhà phát triển đã
thay thế nó bằng XHTML (Extensible HyperText Markup Language). Hiện nay, HTML
đang được phát triển tiếp với phiên bản HTML5 hứa hẹn mang lại diện mạo mới cho
Web.
Bằng cách dùng HTML động hoặc Ajax (Asynchronous JavaScript and XML eXtensible Markup Language), lập trình viên có thể được tạo ra và xử lý bởi số lượng
lớn các công cụ, từ một chương trình soạn thảo văn bản đơn giản – có thể gõ vào ngay
từ những dòng đầu tiên – cho đến những công cụ xuất bản WYSIWYG (What You See
Is What You Get) phức tạp.
HTML không phải là ngôn ngữ lập trình, nó là ngôn ngữ mô tả.
chương trình được viết trên nền.NET Framework sẽ được triển khai trong môi
trườngphần mềm (ngược lại với môi trường phần cứng) được biết đến với tên Common
Language Runtime (CLR). Môi trường phần mềm này là một máy ảo trong đó cung cấp
các dịch vụ như an ninh phần mềm (security), quản lý bộ nhớ (memory management),
và các xử lý lỗi ngoại lệ (exception handling).
.NET framework bao gồm tập các thư viện lập trình lớn, và những thư viện này
hỗ trợ việc xây dựng các chương trình phần mềm như lập trình giao diện; truy cập, kết
nối cơ sở dữ liệu; ứng dụng web; các giải thuật, cấu trúc dữ liệu; giao tiếp mạng... CLR
cùng với bộ thư viện này là 2 thành phần chính của.NET framework.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Lê Trọng Phước
20
Khóa luận tốt nghiệp
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Lê Viết Mẫn
.NET framework đơn giản hóa việc viết ứng dụng bằng cách cung cấp nhiều
thành phần được thiết kế sẵn, người lập trình chỉ cần học cách sử dụng và tùy theo sự
sáng tạo mà gắn kết các thành phần đó lại với nhau. Nhiều công cụ được tạo ra để hỗ trợ
xây dựng ứng dụng.NET, và IDE (Integrated Developement Environment) được phát
triển và hỗ trợ bởi chính Microsoft là Visual Studio.
a. C# (C-Sharp)
C# là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng được phát triển bởi Microsoft, là
phần khởi đầu cho kế hoạch .NET của họ. Tên của ngôn ngữ bao gồm ký tự thăng theo
Microsoft nhưng theo ECMA là C#, chỉ bao gồm dấu số thường. Microsoft phát triển
C# dựa trên C++ và Java. C# được miêu tả là ngôn ngữ có được sự cân bằng giữa C++,
Visual Basic, Delphi và Java.
- Nhiều môi trường phát triển hợp nhất hiện đại còn tích hợp trình duyệt lớp (class
browser), trình quản lí đối tượng (object inspector), lược đồ phân cấp lớp (class
hierarchy diagram),… để sử dụng trong việc phát triển phần mềm theo hướng đối tượng.
Như vậy, Microsoft Visual Studio được dùng để phát triển console (thiết bị đầu
cuối – bàn giao tiếp người máy) và GUI (giao diện người dùng đồ họa) cùng với các
trình ứng dụng như Windows Forms, các web sites, cũng như ứng dụng, dịch vụ wed
(web applications, and web services). Chúng được phát triển dựa trên một mã ngôn ngữ
gốc (native code ) cũng như mã được quản lý (managed code) cho các nền tảng được
được hỗ trợ Microsoft Windows, Windows Mobile, .NET Framework, .NET Compact
Framework và Microsoft Silverlight.
Visual Studio hỗ trợ rất nhiều ngôn ngữ lập trình, có thể kể tên như sau: C/C++
( Visual C++), VB.NET (Visual Basic .NET), và C# (Visual C#)… cũng như hỗ trợ các
ngôn ngữ khác như F#, Python, và Ruby; ngoài ra còn hỗ trợ cả XML/XSLT,
HTML/XHTML, JavaScript và CSS…
1.1.5. Cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu
a. Cơ sở dữ liệu
Cơ sở dữ liệu (Database), viết tắt là CSDL hoặc DB, là một tập hợp các Dữ liệu
có quan hệ logic với nhau, có thể dễ dàng chia sẻ và được thiết kế nhằm đáp ứng các
nhu cầu sử dụng của một tổ chức, cá nhân nào đó.
Một cách định nghĩa khác dễ hiểu hơn, CSDL là một tập hợp có cấu trúc của
những Dữ liệu có liên quan với nhau được lưu trữ trong máy tính (bảng chấm công nhân
viên, danh sách các đề án, niên giám điện thoại…). Một CSDL được thiết kế, xây dựng
và lưu trữ với một mục đích xác định như phục vụ lưu trữ, truy xuất dữ liệu cho các ứng
dụng hay người dùng.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Lê Trọng Phước
22
Khóa luận tốt nghiệp
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Lê Viết Mẫn
Tạo khả năng chia sẻ dữ liệu nhiều hơn.
Cải tiến tính toàn vẹn cho dữ liệu.
Nhược điểm:
HQTCSDL tốt thì khá phức tạp.
HQTCSDL tốt thường rất lớn, chiếm nhiều dung lượng bộ nhớ.
Giá cả khác nhau tùy theo môi trường và chức năng.
HQTCSDL được viết tổng quát cho nhiều người dùng thì thường chậm.
Hình 1.4: Vị trí của hệ quản trị CSDL trong hệ thống.
c. Microsoft SQL Server
Microsoft SQL server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (relational database
management system – RDBMS) do Microsoft phát triển. SQL Server là một hệ quản trị
cơ sở dữ liệu quan hệ mạng máy tính hoạt động theo mô hình khách chủ cho phép đồng
thời cùng lúc có nhiều người dùng truy xuất đến dữ liệu, quản lý việc truy nhập hợp lệ
và các quyền hạn của từng người dùng trên mạng.
Transact-SQL là ngôn ngữ truy vấn quan trọng của Microsoft SQL server, là
ngôn ngữ SQL mở rộng dựa trên SQL chuẩn của ISO (International Organization for
Standardization) và ANSI (American National Standards Institute) được sử dụng trong
SQL Server.
Đối với các lập trình viên chuyên nghiệp, nắm vững và vận hành tốt hệ cơ sở dữ
liệu Microsoft SQL gần như là yêu cầu bắt buộc đối với các nhà tuyển dụng và là nền
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Lê Trọng Phước