So sánh một số giống kê (setaria italica beauv ), nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân đạm và mật độ trồng đến năng suất hạt kê - Pdf 33

LỜI CAM
ĐOAN
Bộ GIÁO
DỤC VÀ
ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

---------fịỵ,
- Tôi xin cam đoan rằng,
số liệuagị-------và kết quả nghiên cứu trong luận văn

trung thực và chua được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
- Tôi xin cam đoan ràng, mọi sự giúp đờ cho việc thực hiện luận văn

đã

HƯƠNG
GIANG
được cảm ơn và các thông CAO
tin trích
dẫn trong
luận văn đều được chỉ rõ nguồn
gốc.
SO SÁNH MỘT SÓ GIÓNG KÊ (Setarỉa ỉtalica Beauv.),
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA LIÈƯ LƯỢNG PHÂN ĐẠM VÀ
MẬT Độ TRÒNG ĐẾN NĂNG SUẤT HẠT KÊ
Cao Hương Giang

LUẬN VĂN THẠC sĩ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: TRÒNG TRỌT

Lời cam đoan

i

Lời cảm ơn

ii

Mục lục

iii

Danh mục các chữ viết tắt

V

Danh mục các bảng

vi

Danh mục các biểu đồ

viii

MỞ ĐẦU

1

1.1 Đặt vấn đề


20

2.5 Yeu cầu ngoại cảnh của cây kê

22

2.6 Những kết quả nghiên cứu về kỹ thuật trồng kê

24

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cửu

32

3.1 Nội dung 1: Gồm 2 thí nghiệm

32

Nội dung 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân đạm và

3.2

mật độ trồng đến năng suất hạt kê trong vụ Xuân 2009 tại Hà Nội 34
4

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

37

4.1 Nội dung 1: So sánh một số giống kê triển vọng trong vụ Xuân

Năng suất lý thuyết
số CHỮ
diện tích
lá của
các giống kê thí nghiệm
CÁC
VIẾT
TẮT
Năng suất thực thu 4.1.4 DANH MỤCChỉ
40
Năng suất cá thế
4.1.5
Khối lượng chất khô tích luỹ của các giống kê thí nghiệm
Tuần sau trồng
41
Chất khô tích lũy
4.1.6
Cường độ quang hợp và các yếu tố liên quan
Tố chức nông lương thế
42
giới
Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất

4.1.7

43
4.1.9

Chất lượng của các giống kê thí nghiệm



Ảnh hưởng của liều lượng đạm bón và mật độ trồng

đến chiều
cao cây của giống CM11 tại Gia Lâm
4.2.4

51

Ảnh hưởng của liều lượng đạm bón và mật độ trồng

đến chỉ số
diện tích lá của giống CM11 tại Gia Lâm
4.2.5

52

Ánh hưởng của liều lượng đạm bón và mật độ trồng đến khối
lượng chất khô tích lũy (CKTL)của giống CM11 tại Gia Lâm 54
4.2.6

Ánh hưởng của liều lượng đạm bón và mật độ trồng

đến chỉ sổ
IV
V


DANH MỤC CAC BANG
Tên bảng


22

4.1 Thời gian sinh trưởng của các giong kê tại Gia Lâm và Sapa

37

4.2 Tống số lá/thâ chính của các giống kê tại Gia Lâm và Sapa

38

4.3 Chiều cao của các giống kê tại Gia Lâm và Sapa (cm)

39

4.4 Chỉ số diện tích lá của các giống kê tại Gia Lâm và Sapa

40

4.5 Khối lượng chất khô tích lũy của các giống kê tại Gia Lâm và

Sapa (g/cây)

41

4.6 Cường độ quang họp và chỉ số SPAD của các giống thời kì trỗ

tại Gia Lâm

42


Ảnh hưởng của liều lượng đạm bón và mật độ trồng đến chỉ số

4.12

diện tích lá của giống CM11 ở các thời kì sinh trưởng

53

Ánh hưởng của liều lượng đạm bón và mật độ trồng đến khối

4.13

lượng chất khô tích lũy của giống CM11 ở các thời kì sinh
trưởng
4.14

54
Ảnh hưởng của liều lượng đạm bón và mật độ trồng đến chỉ số

SPAD của giống CM11 ở các thời kì sinh trưởng
4.15

56

Ảnh hưởng của liều lượng đạm bón và mật độ trồng đến năng
suất và các yếu tố cấu thành năng suất của giống CM11

58


2.6. Những quốc gia phụ thuộc vào kê (1999 - 2003)
4.1.

Đồ thị tương quan giữa tổng số hạt/bông và năng suất hạt ở Gia

Lâm (A) và Sapa (B)

4.2.

17

Errorĩ Bookmark not defỉned.

Đồ thị tương quan giữa tỷ lệ hạt chắc và năng suất hạt ở Gia

Lâm (A) và Sapa (B)

Error! Bookmark not deíined.

63
4.6.

Đồ thị tương quan giữa chỉ số diện tích lá và năng suất thực thu ở
viii


1. MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề



2


2. TỐNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Tình hình sản xuất Kê trên thế giói và Việt Nam

Kê là một thuật ngữ chỉ nhóm các loại ngũ cốc hạt nhỏ, được trồng
rộng rãi trên thế giới làm lương thực hoặc trồng lấy thân xanh. Đây là một
trong những loại thực phẩm lâu đời nhất trên thế giới và có thế là loại hạt ngũ
cốc đầu tiên sử dụng trong gia đình.
Ớ Châu Phi và Ân Độ, kê được sử dụng như là một loại thực phẩm chủ
yếu
tù' hàng ngàn năm nay và được trồng ở Trung Quốc từ 2700 năm T.CN, là
một
loại hạt phố biến trước khi gạo trở thành chủ yếu trong gia đình (Karen
Railey).
Ngày nay kê xếp vào 1 trong 6 loại hạt quan trọng nhất trên thế giới,
góp phần duy trì 1 /3 dân số thế giới và là một phần rất có ý nghĩa trong bữa
ăn ở miền bắc Trung Quốc, Nhật Bản và một vài vùng ở Liên Xô, Châu Mỹ,
Ân Độ, Ai Cập. Kê là loại cây trồng chính ở phần đông trong những quốc gia
này, một phần ở Châu Phi và Ân Độ, những nơi che phủ gần 41 triệu hecta và
phát triến mạnh ở những nơi có khí hậu khô không thuận lợi cho những cây
trồng khác phát triển như lúa mỳ và gạo (Karen Railey).
Theo CGIAR thống kê, trên thế giới có khoảng 6000 loài kê (
Tuy nhiên, không có một
mẫu phân loại nhất định nào, nhưng có thế phân theo chức năng, hoặc một
đặc điếm nông học, dựa trên những đặc tính tương tự hoặc cách sử dụng.
Theo Payne (1997), những loài đang được trồng phố biến là:

trai
là loài quan trọng nhất về diện tích và chiếm sản lượng lớn trong sản lượng kê
thế
4


Diện

Tổng lượng
Sử
Bình
dụng
quân
tích
Sản
lượng
Năng suất
(1000
(1000
sử dụng
làm
đầu
(tấn/ha)
ha)
tấn)
(1000 tấn) lương thực người
42.49 0,53
22.539
23.079
20.653

2
38.82 0,92
35.577
35.277
33.491
5,6
8
sử dụng
làm thống
nguyênkêliệu
truyền
thống (Payne, 1997).
và được
nhưcho
saumen
trênbia
toàn
thế giới:
35.23 0,85
30.029
30.029
28.310
4,7
9

hấu

một
loại
cây

thực đơnwww.faostat.orgj
hàng ngày ngày càng vũng chắc. Tuy nhiên, những vùng khác
Bảng trên cho thấy diện tích nhóm kê liên tục suy giảm từ năm 1960
trên
đến năm 2004, không chỉ vậy, diện tích các cây lấy hạt khác như lúa, ngô...
thế giới đang biểu lộ sự sụt giảm về đầu ra (phần lớn là do sự thay đổi chính
cũng có xu hướng giảm. Điều này là do trong nhiều năm liên tục diện tích
sách
trồng các loại cây lấy hạt trên thế giới được chuyến đối sang sản xuất các loại
nông nghiệp ở Trung Quốc và ỏ' Liên bang Nga, kéo theo giảm sút nhanh
cây trồng khác có năng suất cao và mang lại hiệu quả kinh tế hơn.Cùng với
diện
tích
sự
gieo trồng kê đuôi chồn và kê chân vịt), thậm chí ở Châu Phi, bình quân đầu
phát triển của xã hội, đất đai cũng chuyển sang mục đích sử dụng cho đô thị
người
và các ngành sản xuất phi nông nghiệp. Do vậy chỉ ở vùng canh tác truyền
giảm đáng kế ( />thống, vùng khô hạn không thể sử dụng với mục đích khác thì diện tích cây
lương...
lấy hạt mới được duy trì. Diện tích này được giữ ốn định và tăng nhẹ trong
Do vậy rất khó xác định chính xác diện tích gieo trồng của từng loài. Tỷ lệ
những năm 2005 và 2006. Năng suất và sản lượng không hề suy giảm mà còn
được xác định là khoảng 10% diện tích trồng kê chân vịt, 50% diện tích trồng
tăng qua các năm, đạt cao nhất vào năm 2003. Điều này chứng tỏ canh tác
kê ngọc trai, 30% diện tích trồng kê đuôi chồn ().
các
cây dạng kê đã đi sâu vào tăng năng suất, sản lượng. Lượng sử dụng cho con
5


TII
I
IIIIIIII
II
I
rrrrrrrrrn I V I I I II


Hình 2.1. Sự đóng góp sản lượng của 10 nước đúng đầu về sản xuất kê

7


20
19
20
02
99
02
anma
203
251
25
137
16
17
,4
,4
0,0
,3

an
,8
,0
8,1
,8
1,4
2,6
487
313
40
203
15
18
istan
,3
,0
0,0 2.1. cho thấy Ấn Độ và Nigeria
,1
5,6xuất0,
Hình
sản
chiếm chủ yếu sản lượng kê
855
99
53
447
43,
39
akhstan
,2

,0 350000Ũ0
0 Nigeria
,0 lại tăng rõ rệt.
kê thế giới giảm đáng kế,0 trong khi
300Ũ00Ũ0
-Buikina
2 25000000 -Faso
°200000
-Uganda
00
u
Chi na
India
I
-Mali
-Niger
1500
-Nigeria
0000
1$ >$* ^

>ép >ạ^

Hình 2.4. Sản lưọng hàng hoá kê của một số quốc gia so vói sản lưọng trên
Hình 2.2. Sản luựng kê năm 2005 của các nước sản xuất ít nhất là 1 tấn
hơn 88% sản lượng thế giới, còn lại khoảng 11% đến tù’ những nước
dưới
1
tấn
(


Loại Thòi vụ Lượng hạt giống
Yêu cầu Thời
về gian từ trồng

đất
(x 1,125 kg/ha)
trồng
đến lúc thu hạt
hấu
Hầu hết các loại
Tháng 510-20
60-75
đất
tháng 7
10-20
75-90
đuôi
Giữa tháng
Tất cả (trừ đất
chồn
5-tháng 8 hoạch Bảng
thô)
tiến hành
2.2 cho
sau thấy
75cát- 90
nước
ngày,
có diện

hợpđóvới

trai
đất
tháng 7
Myanma,
những
Nêpan,
đất khô
Bănglađét.
hạn.
Các cây45-60
dạng kê này tập trung chủ yếu ở các
20-25vùng
Đất trung bình
nhậtTháng 4nước thuộc khu vực Nam Á và Trung Á, và rải rác ở các khu vực Đông Nam
tháng 7
đến đất nặng
bản
8-10
90-120
Á, Đông Á vàHầu
Châu
nhiên hàng năm do nhu cầu sử dụng
hếtĐại
các Dương...Tuy
loại
chânTháng 42.2. Đặc điểm nông
sinh
học cùa cây kê

suất gieo
2,8 -trồng
3,9 tấn/ha,
trong
khi kê
kêchính
đuôi chồn
chogiói
năng
suất 7,5 - 11 tấn/ha.
Kê ngọc trai trồng hàng năm chiếm khoảng 29 triệu ha ở vùng bán khô
hạn nhiệt đới Châu Á, Châu Phi và Châu Mỹ Latinh. Ãn Độ là nơi diện tích
gieo
trồng lớn nhất (9,1 triệu ha) và đứng đầu sản lượng (7,3 triệu tấn), năng suất
trung bình khoảng 780 kg/ha trong suốt 5 năm gần đây. So sánh với những
năm
đầu 1980, diện tích trồng kê ngọc trai ở Ân Độ giảm 26%, nhưng sản lượng
tăng
19%

bởi

năng

suất

tăng

44%


phía cuối bông, chiều dài bông từ 5 - 30 cm, rộng 1 , 2 - 5 cm. Bông gồm trục
chính và các gié cấp 1, gié cấp 2, cuống chung lớn, có lông mềm, nhánh xếp
12


Các hạt xếp dày đặc trên bông, hạt nhỏ, đường kính khoảng 2 mm,
được bao bọc bởi một lớp vỏ mỏng như giấy, và chúng có thể bị bong ra do
va đập. Màu sắc hạt rất đa dạng, từ vàng nhạt đến xám, đen, màu ghi, trắng và
dở (www.en.wikipedia.org). Hạt kê đuôi chồn nhỏ hon một số loại kê thông
thường khác và vỏ có nhiều màu sắc, tù' vàng sáng đến nâu, màu bạc đến màu
đen (Trần Đình Long, 1996).
Khối lượng 5 bông cũng thay đối lớn, tù' 35 g đến 116 g, kê trồng ở
Nga
hay Trung Quốc thì khối lượng lớn, còn ở Ân Độ lại thấp (Gopal Reddy,
2005).
* Đặc điêm sinh trưởng, phát triên của kê
Kê cần nhiệt độ ấm áp cho quá trình nảy mầm và phát triển, rất nhạy
cảm với mùa đông giá, do vậy kê thường được trồng vào giữa tháng 6 cho đến
giữa tháng 7. Nhiệt độ đất tối ưu cho hạt nảy mầm là 23 - 30°c, pH đất tốt
nhất tù' 5 - 6 (www.en.wikipedia.org).
Theo Karen Railey, kê mẫn cảm với ánh sáng ngày ngắn, đặc biệt khi
độ dài chiếu sáng trong ngày nhỏ hơn 12 giờ. Trong điều kiện ngày dài quá
trình phát triến sẽ chậm lại.
Thời gian thành thục của kê chịu ảnh hưởng của ánh sáng và nhiệt độ,
trong điều kiện nhiệt độ cao và hạn thì quá trình chín sẽ nhanh hơn (Trần
Đình Long, 1996).
Kê đuôi chồn là loài có khả năng sử dụng nước hiệu quả, có thế phát
triển trên những vùng đất khô hạn, độ ẩm thấp, một phần vì kê có thời gian
sinh trưởng ngắn nên tránh được những giai đoạn khô hạn trong những thời kì
mẫn cảm nhất. Tuy nhiên kê phát trien tốt nhất trong điều kiện đất giàu mùn,

Một số loại kê, như kê ngọc trai có thế tạo ra hạt và cỏ khô trong điều

14


kiện rất nóng và khô, trên loại đất quá xấu đối với ngô và lúa miến. Tốc độ
sinh trưởng nhanh khi điều kiện thuận lợi, chống chịu nhiệt độ cao, và khả
năng hút dinh dưỡng khoáng và nước thậm chí ở những nơi đất xấu nhất,
khiến kê không thể bị đánh bật trong những điều kiện sản xuất nông nghiệp
khắc nghiệt nhất.
Kê ngọc trai có thế đứng vững trong điều kiện hạn, nóng, côn trùng, đất
xấu, lũ đột ngột - ngoại trù' bệnh nấm mốc sương. Đây là bệnh liên quan chặt
chẽ với nấm Pseudo, loài nấm đã từng gây ra nạn mất mùa khoai tây ở Ai Len
vào những năm 1840, thay thế các loại củ hoàn hảo thành dang tua xoắn vô
ích. Bệnh mốc sương là cơn ác mộng đối với nông dân trồng kê ngọc trai (
/>Một số bệnh hay gặp ở kê đuôi chồn bao gồm bạc lá do Magnaporthe
grisea, bệnh than do Ustilago crameri và tai xanh do Scỉerospora
graminicoỉa. Lúc mất mùa có thế do sự phá hủy của chim và loài gặm nhấm (
/>* Đặc điếm chịu hạn của kê
Nước là yếu tố cực kì quan trọng đối với mọi loại cây trồng, ảnh hưởng
trực tiếp đến sự sinh trưởng, phát triển của cây. Khi thiếu nước mỗi loại cây
trồng có những biếu hiện khác nhau tuỳ vào loài và mức độ thiếu nước của
cây. Hạn là một hiện tượng thiếu nước trầm trọng. Hàng năm, hạn đã gây ra
cho sản xuất nông nghiệp rất nhiều thiệt hại nặng nề như mất mùa, năng suất
cây trồng thấp kéo theo đời sống nông dân bị giảm sút. Trên thế giới mỗi năm
có khoảng 40 - 60% diện tích đất trồng bị hạn, trong đó có 25% diện tích đất
bị hạn vào những thời điếm khác nhau. Chính vì vậy, việc nghiên cún cây
trồng chịu hạn là vấn đề cấp thiết đối với những vùng đất thường xuyên khô
cằn và thiệt hại nhiều do hạn hán.


16


nhằm loại trừ cỏ được thực hiện (Oelke, 1990).
2. 3. Giá trị dinh dưỡng của cây kê

Kê có lượng dinh dưỡng lớn, êm dịu và dễ tiêu hoá. Thật sự, đây là một
trong những loại hạt ít gây dị ứng và dễ tiêu nhất, có tính ấm nên được dùng
đế làm nóng cơ thể trong mùa lạnh và mùa mưa. Kê ngon, ngọt vừa, mùi
thơm, chứa nhiều dinh dưỡng có lợi. Khoảng 15% là Protein, hàm lượng chất
xơ cao, phức họp các vitamin nhóm B bao gồm niacin, thiamin và riboflavin,
những axit amin thiết yếu như methionine, lecithin, và vitamin E. Kê chứa
một lượng lớn sắt, magie, photpho và kali (Karen Railey).
Kê là loại thực phẩm hàng ngày rất tốt, tham gia cung cấp làm thực
phẩm cho hơn 1/3 dân số thế giới, bao gồm người ở Châu Á, Liên bang Nga
và Châu Phi (Karen Railey).
Trung bình 5 năm (1999 - 2003) tám nước phụ thuộc vào kê đã cải
thiện hơn 200 calo/ngày, với một nửa trong số đó nhận được hơn 400
calo/ngày tù’ kê (Hình 2.4).

Hình 2.6. Những quốc gia phụ thuộc vào kê (1999 - 2003)
Kê chiếm phân lớn trong bữa ăn hàng ngày của những gia đình nghèo ở
17


Các chất dinh
dưõiig
Calo

Trong lOOg Các chất dinh

khoảng 11% là Protein, dầu 4%, chất xơ 6,7% nhưng hạt kê đuôi chồn có hàm
Chất khô
14g
Thiamine ( B l )
0,48
lượng axit amin và vitamin thiết yếu cao hơn (thiamin, riboílavin, niacin)
1,8 g
Riboílavin (B2)
0,14
Chất tro
(Karen Railey).
37 mg Niacin
2,48
Canxi
Thành phần các chất dinh dưỡng trong 1 OOg hạt kê được thế hiện qua
275 mg
0
Photpho
bảng 2.4.
6,2 mg Vitamin C
0
Sắt

\-------------------------(Nguôn: www.fao.orgj
Hạt kê rất giàu các hợp chất có nguồn gốc từ thực vật, như axit Phytic,
được hiểu là có hàm lượng cholesterol thấp, và Phytate, có liên quan đến việc
ngăn ngừa nguy cơ bị ung thư (Oeĩke, 1990).
Một đặc điểm ở vở và hạt kê chứa một lượng nhỏ chất gây bệnh bướu
cố, hạn chế sự hấp thu iôt ở tuyến giáp. Ớ lượng lớn thì những chất này có thế
gây ra bệnh bướu cổ. Một vài nhà nghiên cứu giải thích rằng, ít nhất trong đó

do
(%)
43,8

tự

Tro
(%)


đuôi 8,3
7,2
chồn
Kê ngọc trai
8,0
1,8
31,6
37,6
8,9
7,9
2,6
28,1
39,9
5,8
Yen mạch
Bảng
2.6.lên
Dinh

1 cốcchảo

vòngkhi
1 tuần,
những
đó
khuấy
liên tục
khoảng
3 phút
hoặctrong
cho đến
có mùi
nhẹ chất
(Karen
Cỏ Xu-dan
thậm
Railey).
ng lượng
286 calo
Carbohydrat 57 g

g chất béo
t béo bão hòa

t béo đơn, chưa no

t béo poly, chưa no

t xơ

tein

0,4rán
g phồng, cơmThiamin
0,3 mg
mù tạt... Tất cả những loại thực phẩm này có giá trị dinh dưỡng như kê và
hoặc1,2đậu,
bung như 3,2
ngô,mgăn bữa phụ hoặc bữa sáng (Karen
g hoặc làm nở
Niacin
thông thường không có sự cảnh báo. Một sức khỏe, bao gồm tất cả thực phẩm
Railey).
3,1 g
Mg
106 mg
đa dạng sẽ bảo đảm rằng sự dư thừa của các hợp chất gây bướu cổ là không bị
có thếKẽm
sử dụng ở dạng
mầm nhú dùng trong món salads và
8gKê cũng
2,2 mg
(http://xvww.
hort.purdue.
edu/newcrop/crops/foxtail_millet.
html)
hấp
thụ (Oelke,
1990).
bánh sandwiches. Bột kê nhẹ, khô, mịn dùng để làm bánh nướng. Lượng men
Những nghiên cứu về giá trị dinh dường của kê với con người vẫn còn
kê đưa vào khoảng 30%, sẽ kết hợp với bột nếp làm cho bánh nở ra. Đe cho

chồn
được
lấy
suất
hạt
ở được
những
ngũ
cốc.
Sựănphát
thông
thường
làlàm
sự lương
kết
hợp
những

dụng
với
nhiều
mục
đích Hạt
khácdùng
nhau,
tù'chim
thực
cho
cỏ khô
hoặc

sản
phẩm
truyền
Ớgiai
các
tự nhiên.
Với
mục
đểđộ,
thulượng
cỏ, kêcác
đuôi
được
thu
lúc
cuối
khoáng,
vớiKê
kiểu
gien
và không
thực tế nên
sản cho
xuất.ngựa
Khốiănlượng
chất
khô tích
khu
đoạn làmcùng
đòng.

(Oelke,
(Azam-Aìi, 1984), ở úc (Coaldrake và Pearson, 1985) và ở Ấn Độ (Craufurd
lương
và Bidinger,
1989; người
Carberry,
1985).
thực
cho rất nhiều
dânloại
và cây
ngàylàm
naycồlàkhác
thức ăn chính của người Ân Độ


Kê đuôi chồn phù họp với những vùng có lượng mưa vừa phải hoặc

thấpTrung
do giai
đoạnHạt
trưởng
thành được
sớm, sử
việc
canh
tác như
thậmcác
chíloại
thành

Bản,
Mỹcoi
vàlàở nguồn
một sốlương
quốc gia
Phi
hay
thế nghiền
làm Nga,
bánh...
Đây
được
thựcChâu
ổn định
ởvà Đông Á khác.
Ớ Việt
kê thích
là và
Làomột
Cai,phần
SonởLa,
Tuyên
các vùng
như Nam,
Trung vùng
Quốc,trồng
Ân Độ,
Nga, hợp
ChâuđóÂu
Châu

trưởng phát triển tốt trên vùng đất nghèo dinh dưỡng do nhu cầu dinh dưỡng
của kê không cao (www.en.wikipedia.org).
Khả năng thích nghi của kê tùy thuộc vào tòng giống. Những giống
xuất xứ từ vùng khí hậu lạnh sẽ sinh trưởng kém trong vùng khí hậu ấm.
Sakamoto (1987) đã nghiên cứu về những giống trồng ở Châu Âu, trung tâm
Châu Á và Aíganistan là nơi khí hậu ôn đới, có chiều cao cây rất nhỏ khi
trồng trong vụ hè ở Kyoto là nơi có khí hậu ấm áp.
Kê đuôi chồn đòi hỏi thời tiết ấm áp và trưởng thành nhanh chóng
trong những tháng hè nóng. Thông thường kê được trồng ở những nơi bán
khô hạn, ít nước, mặc dù nó không hồi phục lại tốt tù' điều kiện hạn vì hệ rễ
nông. Sản xuất thành công là do hầu hết kê sinh trưởng trong thời gian ngắn:
kê lấy chất xanh thì cần 65 - 70 ngày, kê lấy hạt thì cần 75 - 90 ngày. Kê đuôi
chồn có thế trồng trong khi thời điếm đó là quá muộn để trồng những loại cây
khác (Baker, 2008).
Thời gian từ trồng đến trỗ và trồng đến khi nở hoa thay đổi phụ thuộc
độ dài chiếu sáng ở các loại cây trồng. Kokubu và Miyazi (1976) phát hiện ra
rằng những giống từ miền núi cao có phản ứng với ánh sáng ban ngày thấp
hơn. Còn Muneharu Sato và Teiji Kokubu (1988) đã thử nghiệm và kết luận
23


những giống từ miền cao khi trồng trong khí hậu ấm sẽ thích nghi bằng việc
rút ngắn thời gian từ trồng đến trố và trồng đến khi nở hoa.
Takei và Sakamoto (1987) đã phân các loài thu thập từ các vùng khác
nhau của Châu Âu, Châu Á thành 3 loại: 1 - truởng thành sớm, 2 - thời gian
sinh trưởng dinh dưỡng dài, và 3 - thời gian sinh trưởng dinh dưỡng ngắn và
phản ứng mạnh với độ dài ngày, kết luận rằng những loài xuất phát tù’ vùng
cao sẽ trưởng thành sớm.
Từ những quan điểm về cảm ứng ánh sáng, cảm ứng nhiệt độ và sự
sinh trưởng sinh thực căn bản, nhiều tác giả đã nghiên cứu, cập nhật và khám


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status