TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC
KHOA NÔNG LÂM NGƯ NGHIỆP
BÁO CÁO TIẾN DỘ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Ngành: Nông học (Trồng trọt định hướng công nghệ cao)
Mã số : 59.62.01.10
TÊN ĐẾ TÀI: “Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân Ka ly đến
sinh trưởng, phát triển và năng suất giống lúa thơm DA1 trong vụ
Xuân 2015 tại huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa”
Người thực hiện: Trần Trọng Tuấn
Người hướng dẫn khoa học: T.S Nguyễn Bá Thông
\
THANH HÓA, THÁNG 03 NĂM 2015
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC
KHOA NÔNG LÂM NGƯ NGHIỆP
BÁO CÁO TIẾN DỘ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Ngành: Nông học (Trồng trọt định hướng công nghệ cao)
Mã số : 59.62.01.10
TÊN ĐẾ TÀI: “Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ cấy đến sinh
trưởng, phát triển và năng suất giống lúa thơm LH3 trong vụ Xuân
2015 tại huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa”
Người thực hiện: Nguyễn Công Hoàng
vậy, phát triển các loại gạo chất lượng vừa giúp mở rộng thị trường nội địa và
phục vụ xuất khẩu vừa tạo cơ hội để nâng cao hiệu quả kinh tế cho người nông
dân và mang ngoại tệ về cho đất nước.
Sản xuất lúa gạo trong những năm vừa qua ở Việt Nam đã có những đóng
góp to lớn cho việc đảm bảo an ninh lương thực Quốc gia và tham gia xuất
khẩu. Tuy nhiên, việc canh tác cây lúa truyền thống đã nảy sinh những bất cập:
Tiêu tốn quá nhiều nước tưới, bón lượng lớn phân hóa học đã làm tăng lượng
khí thải nhà kính, gây hiện tượng nóng lên của trái đất, sử dụng nhiều thuốc bảo
vệ thực vật dẫn đến việc ô nhiễm môi trường, áp lực sâu bệnh ngày càng tăng.
Các Nhà khoa học của Trung Quốc (Xie Jian Chang, 1994) đánh giá
rằng: Trong việc tăng sản lượng cây trồng, phân bón chiếm 31%, tưới tiêu
chiếm 28%, giống chiếm 17%, cơ khí chiếm 13% và các yếu tố khác chiếm
10%, sự đóng góp này cũng phù hợp với chi phí sản xuất. Trong các biện pháp
kỹ thuật thâm canh liên hoàn của từng giống lúa thì vấn đề xác định mật độ thích
hợp từng mùa vụ, chân đất là yếu tố rất quan trọng để phát huy tiềm năng, tiềm
lực của giống lúa và nguồn đầu tư vào sản xuất. Mật độ được xác định mang tính
khoa học chặt chẽ giữa vùng sinh thái, đất đai, chế độ canh tác để từ đó chúng ta
sẽ xây dựng được qui trình sản xuất thâm canh của giống lúa đó hoàn thiện nhất.
Xác định mật độ thích hợp là cơ sở khoa học và thực tiễn trong quá trình thâm
canh. Từ vai trò quan trọng đó chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu ảnh
hưởng của mật độ cấy đến sinh trưởng, phát triển và năng suất giống lúa
thơm LH3 trong vụ Xuân 2015 tại huyện Quảng Xương Thanh Hóa”
1.2. Mục đích, yêu cầu của đề tài
1.2.1. Mục đích của đề tài
Xác định được mật độ cấy thích hợp cho giống lúa thuần có mùi thơm
LH3 trong vụ Xuân 2015 tại huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hóa.
1.2.2. Yêu cầu của đề tài
- Xác định ảnh hưởng mật độ cấy đến sinh trưởng của một số giống lúa
Chương 2
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
2.1.1. Giống
Giống lúa thuần có mùi thơm. Giống LH3 là giống lúa được tạo ra từ tổ
hợp lai Khao Dawkmali x Amroo 3 và được chọn thuần trong tập đoàn giống
lúa thơm của viện cây lương thực và cây thực phẩm Viện Khoa học Nông
nghiệp Việt Nam và là giống có triển vọng.
2.1.2. Đặc điểm sinh vật học
- Thời gian sinh trưởng: 125 - 130 ngày (vụ Xuân) và 100- 105 ngày vụ
Mùa
- Chiều cao cây 105 - 115 cm.
- Năng suất đạt 6 - 7 tấn/ ha vụ Xuân, 5- 5,5 tấn/ ha trong vụ Mùa.
- Khối lượng 1.000 hạt 21 gam, hạt gạo dài, màu sắc vỏ trấu vàng; ít bạc
bụng. Tỉ lệ gạo nguyên cao; hàm lượng amylose thấp đến trung bình (20- 21%);
gạo có chất lượng cao, thơm, dẻo phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng.
- Giống thích hợp với vùng đất lúa thâm canh và thâm canh cao cao.
Thích hợp cho vụ Xuân và vụ Mùa
2.1.3. Phân bón
- Loại phân bón dùng trong thí nghiệm
+ Phân chuồng hoại mục
+ Phân đạm: Ure 46% N
+ Phân lân: Supe lân 16% P2O5
+ Phân kali: Kali clorua 60% K2O
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.2.1. Địa điểm bố trí thí nghiệm:
- Thí nghiệm được thực hiện trên địa bàn huyện Quảng Xương tỉnh
Thanh Hóa.
CT5:
70 khóm/m2
CT6:
80 khóm/m2
Sơ đồ thí nghiệm
Bảo vệ
Bảo
vệ
Bảo vệ
I1
IV1
V1
II1
VI1
III1
2.3.2. Các biện pháp kỹ thuật canh tác
- Gieo mạ ngày 20/1/2015, cấy khi cây mạ đạt 4,0-4,5 lá. Mật độ cấy (tùy
thuộc vào từng công thức như trên), cấy 2 dảnh/khóm.
- Lượng phân bón/ha: Phân chuồng 10 tấn; vôi 400 kg; 100 kg N; 90 kg
P2O5; 90 kg K2O. Bón lót toàn bộ phân chuồng, vôi và phân lân. Tỷ lệ (%) phân
đạm và kali bón theo thời điểm như sau:
+ Bón trước khi bừa cấy:
50% N và 30%
K20
+ Bón thúc lần 1 (khi cây lúa bén rế hồi xanh):
40% N và 40% K20
+ Bón trước khi lúa trỗ bông 20 – 22 ngày:
10% N và 30% K20
- Tưới nước:
Từ khi cấy đến khi kết thúc đẻ nhánh, giữ mực nước trên ruộng từ 3 đến
5cm, khi kết thúc đẻ nhánh rút nước phơi ruộng từ 7 đến10 ngày. Các giai đoạn
sau, giữ mực nước không quá 10cm.
- Làm cỏ, sục bùn:
Làm cỏ, sục bùn 2 lần: Lần 1 khi lúa bén rễ hồi xanh kết hợp bón thúc lần
1; lần 2: sau làm cỏ, sục bùn lần 1 từ 10 đến12 ngày, kết hợp bón thúc lần 2.
- Phòng trừ sâu bệnh:
Phòng trừ sâu bệnh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật theo hướng dẫn của
-----------------------------------------------
(Nhánh/ khóm)
Tổng số khóm theo dõi
- Số nhánh hữu hiệu trung bình/ khóm (nhánh/ khóm):
Tổng số nhánh cho bông của các khóm theo dõi
Nhánh hữu hiệu = --------------------------------------------------------------Tổng số khóm theo dõi
2.4.2. Các chỉ tiêu theo sinh lý
- Diện tích lá và chỉ số diện tích lá
+ Diện tích lá: Được tính theo công thức:
S = K.D.R
Trong đó:
S là diện tích lá cm2
D là chiều dài lá (cm)
R là chiều rộng lá (cm)
+ Chỉ số diện tích lá (LAI = số m2 lá/ m2 đất
- Khả năng tích lũy chất khô :
Khối lượng chất khô (g/khóm): những cây lấy mẫu được sấy khô ở 80 oC
trong 48 giờ rồi đem cây lấy khối lượng chất khô.
2.4.3. Khả năng chống chịu sâu bệnh hại và các điều kiện ngoaijcanhr bất
lợi
Theo dõi sâu, bệnh xuất hiện ở các thời kì sinh trưởng của cây lúa như:
sâu đục thân, sâu cuốn lá, bệnh bạc lá. Sau đó đánh giá theo phương pháp cho
điểm hoặc theo tỷ lệ bị hại (%) (theo tiêu chuẩn đánh giá cây lúa của IRRI).
2.4.4. Các chỉ tiêu về yếu tố cấu thành năng suất và năng suất
bình/
bông
(hạt/
bông)
=
-----------------------------------------------Tổng số bông theo dõi
- Tỷ lệ hạt chắc:
Số hạt chắc / bông
+ Tỷ lệ hạt chắc (%)
= ------------------------------------- x 100
Tổng số hạt/ bông
Khối lượng 1000 hạt (P1.000 hạt)
- Khối lượng 1000 hạt (gam): Mỗi công thức lấy 3 mẫu, mỗi mẫu 1.000
hạt đem cân rồi lấy trung bình.
- Năng suất lý thuyết: Được tính theo công thức Pinixep
S= 10-4.A.B.C.D
Trong đó:
S là năng suất lý thuyết (tạ/ ha).
A là số khóm trung bình/ m2.
B là số bông trung bình/ khóm.
C là số hạt chắc trung bình/ bông.
D là khối lượng trung bình của 1000 hạt.
3.2. Ảnh hưởng của mật độ cấy đến động thái tăng trưởng chiều cao
cây của giống lúa thuần có mùi thơm
Bảng 3.2: Ảnh hưởng của mật độ cấy đến động thái tăng trưởng chiều
cao cây của giống lúa thuần có mùi thơm
3.3. Ảnh hưởng của mật độ cấy đến động thái đẻ nhánh cây của
giống lúa thuần có mùi thơm
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của mật độ cấy đến động thái đẻ nhánh cây của
giống lúa thuần có mùi thơm
3.4. Ảnh hưởng của mật độ cấy đến khả năng tích lũy chất khô của
giống lúa thuần có mùi thơm
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của mật độ cấy đến khả năng tích lũy chất khô của
giống lúa LH3 vụ Xuân 2015 tại Quảng Xương- Thanh Hóa
3.5. Ảnh hưởng của mật độ cấy đến chỉ số diện tích lá của giống lúa mùi
thơm
Bảng 3.5. Ảnh hưởng của mật độ cấy đến chỉ số diện tích lá của giống
lúa LH3 vụ Xuân 2015 tại Quảng Xương- Thanh Hóa
3.6. Tình hình sâu bệnh hại và khả năng chống chịu
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của mật độ cấy đến mức độ nhiễm một số loại sâu
bệnh hại giống lúa thơm LH3 trong vụ Xuân 2015 tại Quảng Xương- Thanh
Hóa
3.7. Ảnh hưởng của mât độ cấy đến đến một số yếu tố cấu thành năng
suất và năng suất
Bảng 3. 7 : Ảnh hưởng của mât độ cấy đến đến một số yếu tố cấu thành năng
suất và năng suất giống lúa LH3 vụ xuân 2015 tại huyện Quảng Xương tỉnh Thanh
Hóa
3.8. Hiệu quả kinh tế
Bảng 3.8: Hiệu quả kinh tế của mật độ cấy đối với giống lúa thơm
Thanh Hóa;
Thực hiện thí nghiệm ảnh hưởng của mật độ cấy đến sinh 1/2014-
trưởng, phát triển, năng suất một số giống lúa chất lượng
5
6
vụ Xuân 2015;
Tổng hợp xử lý số liệu;
5/20146/2015
6/2015
Bảo vệ khóa luận tốt nghiệp.
Trưởng Khoa
TS. Trần Công Hạnh
Thanh Hoá, ngày tháng
Trưởng Bộ môn
GV hướng dẫn
Th.S Nguyễn Văn
Hoan
5/2014
8. Phạm Chí Thành (1986), Phương pháp thí nghiệm đồng ruộng, Nhà xuất
bản Nông nghiệp, Hà Nội.
12. Viện Nghiên cứu lúa Quốc tế, Hệ thống tiêu chuẩn đánh giá nguồn gen
lúa, P.O.Box 933.1099. Manila, Philippines. Xuất bản lần thứ 4, 1996. (Nguyễn
Hữu Nghĩa dịch), 58 trang.
SẮP XẾP TÊN TÁC GIẢ THEO VẦN ABC (HỌ TRƯỚC, TÊN SAU)
TIẾNG ANH
1. Dong S.L, Li J.C, Hak S.S (2005), Genetic characterization and fine mapping
of a novel thermo-sensitive genic male-sterile gene tms6 in rice (Oryza sativa L.),
TAG Theoretical and Applied Genetics, Vol.111,No7, p.1271-1277.
2. Nguyen Van Hoan, Vu Hong Quang, Pham Van Cuong (2007), Result in
breeding new thermo-sensitive genic male sterile line 135 S, International
Seminar Hybrid Rice and Agro-Ecosystem, 22-24 November Hanoi University
of Agriculture. Agriculture Publishing House Hanoi, 2007, tr. 20.
3. Sirajul Islam M., Shaobing P., Romeo M.V., Nelzo E., Sultan U.B and
Julfiquar A.W (2007), Lodging-related morphological traits of hybrid
rice2 in a tropical irrigated ecosystem, Field Crops Research, Vol.101, Issue 2,
p. 240-48.
4. Yuan. L. P. and Xi.Q.F, (1995), Technology of hybrid rice production, Food and
Agriculture Organization of the United Nation- Rome , p. 84.
5. Yuan L.P (2002). “Future outlook on hybrid rice research and development”, Abs
4th Inter Symp on hybrid rice”, 14-17 May 2002, Hanoi, Vietnam.
6. Yuan.L.P (2004), Hybrid rice research in China, Hybrid Rice TechnologyAgriculture Publishing house, Beijing, China, p. 8, 44.
XẾP TÊN TAC GIẢ THEO ABC (TÊN TRƯỚC HỌ SAU)