MỤC LỤC
Trang
Chuyên đề kinh tế
Danh mục các bảng...............................................................................................
Danh mục các hình...............................................................................................
Danh mục các chữ viết tắt....................................................................................
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu..................................................................................2
2.1 Mục tiêu chung .....................................................................................2
2.2 Mục tiêu cụ thể .....................................................................................2
3. Phương pháp nghiên cứu..........................................................................3
3.1 Phương pháp thu thập số liệu..............................................................3
3.1.1 Số liệu sơ cấp.................................................................................3
3.1.2 Số liệu thứ cấp...............................................................................3
3.2 Phương pháp xử lý số liệu....................................................................3
4. Phạm vi nghiên cứu...................................................................................3
5. Bố cục nội dung..........................................................................................4
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1 Phương pháp luận....................................................................................5
1.1.1 Khái niệm về thẻ ATM....................................................................5
1.2.1 Lịch sử của máy rút tiền tự động...................................................6
1.3.1 Sơ lược về Công ty cổ phần thẻ thông minh VNBC....................7
1.3.1.1 Giới thiệu chung........................................................................7
1.3.1.2 Thành tựu và định hướng phát triển.......................................9
1.2 Phương pháp nghiên cứu........................................................................10
1.2.1 Thu thập số liệu..............................................................................10
1.2.1.1 Thu thập số liệu sơ cấp..............................................................10
1.2.1.2 Thu thập số liệu thứ cấp............................................................11
1.2.1.3 Xác định cỡ mẫu - chọn mẫu.....................................................11
2.4.4 Kết luận..............................................................................................28
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NHẬN THỨC CỦA
KHÁCH HÀNG VỀ THẺ VNBC...........................................29
3.1 Tăng cường hoạt động Marketing cho dịch vụ thẻ VNBC...................29
3.2 Mở rộng mạng lưới các điểm POS...........................................................29
3.3 Kết nối các ngân hàng và liên minh thẻ..................................................30
3.4 Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức nghiệp vụ cho nhân viên........30
3.5 Tăng cường an ninh hạn chế tối đa rủi ro trong dịch vụ thẻ................30
3.6 Một số giải pháp khác...............................................................................31
PHẦN KẾT LUẬN-KIẾN NGHỊ
1. Kết luận..........................................................................................................32
2. Kiến nghị........................................................................................................32
2.1 Đối với khách hàng.................................................................................32
2.2 Đối với các ngân hàng.............................................................................32
2.3 Đối với liên minh thẻ VNBC..................................................................32
2.4 Đối với NHNN Việt Nam........................................................................33
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................34
PHỤ LỤC 1.............................................................................................................35
PHỤ LỤC 2.............................................................................................................37
2
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Thống kê người sử dụng thẻ ATM
Bảng 1.2: Thống kê người sử dụng thẻ ATM theo giới tính
Bảng 1.3: Thống kê nhận định của khách hàng về sự phổ biến của the ATM tại nơi
họ sống
Bảng 2.1: Giới tính đối tượng nghiên cứu
Bảng 2.2: Nghề nghiệp đối tượng nghiên cứu
Hình 2.5 Biểu đồ thể hiện tính năng thẻ VNBC được khách hàng biết đến
3
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ATM
CP
ISO
Automatic Teller Machine
Cổ Phần
Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hoá (International Organization for
Standardization)
MDS
NHNN
NHTM
TPCT
TPHCM
RFID
Chi tiêu do người quản lý xác định
VNBC
VPĐD
WTO
Ngân hàng nhà nước
Ngân hàng thương mại
Hiện nay đã có các liên minh thẻ như Liên minh thẻ VNBC, Liên minh thẻ
Smarlink và Liên minh Banknet. Tuy nhiên, việc này vẫn chưa đủ để khẳng định
được khả năng cạnh tranh của các NH ta so với NH ngoại. Vì thực tế cho thấy tiện
ích của chiếc thẻ vẫn chưa được phát huy đúng mức. Dù nhiều NH đã liên kết với
nhau có rất nhiều máy ATM của các NH khác nhau nằm dọc các tuyến đường,
nhưng khách hàng sử dụng thẻ của NH nào phải đến đúng máy ATM của NH đó
để rút. Lý do gì đã làm cho họ phải mất công như vậy? Điều này cho thấy việc các
NH thành lập liên minh thẻ nhằm kết nối liên thông thanh toán thẻ giữa các ngân
hàng phải chăng không hiệu quả?
Trong vòng 5 năm trở lại đây, việc sử dụng thẻ ATM trong việc thanh toán
các dịch vụ đã trở thành thói quen của đại bộ phận người tiêu dùng. Tuy nhiên, đa
số việc sử dụng thẻ cũng như các dịch vụ cung cấp thẻ chủ yếu là phục vụ rút tiền
chứ chưa tận dụng các thẻ này trong các dịch vụ tiện ích khác. Nhu cầu về sử dụng
các loại thẻ cũng như dịch vụ tiện ích gia tăng đang trở thành một nhu cầu thiết
yếu trong xu hướng xã hội hiện đại. Hiện nay, sử dụng thẻ ATM để thanh toán vẫn
còn khá xa lạ với người dùng, vì tiền mặt vẫn là phương tiện thanh toán chủ yếu.
Do người dân có thói quen sử dụng tiền mặt; tâm lý ngại giao dịch thông qua thẻ
ATM, do người dân chưa có sự tin tưởng vì sợ tính sai hoặc phải chịu phí. Vì thế,
bản chất chiếc máy ATM là máy giao dịch tự động, nhưng người dân chỉ sử dụng
như máy rút tiền tự động. Như vậy thì việc phát hành nhiều loại thẻ nhằm phục vụ
nhu cầu KH đâu còn ý nghĩa gì. Việc phát hành các loại thẻ liên minh phải chăng
5
không hiệu quả? Và KH đã thực sự hiểu rõ cũng như tận dụng hết những tính năng
từ những chiếc thẻ ATM liên minh chưa? Tất cả vấn đề trên sẽ được tìm hiểu và lý
giải qua đề tài “Nhận thức của khách hàng về những tiện ích của thẻ liên minh
VNBC: thực trạng và giải pháp”
Đề tài sẽ giúp ta trả lời được những câu hỏi trên. Đồng thời sẽ đưa ra một
số kiến nghị, giải pháp nhằm mang những tiện ích của chiếc thẻ liên minh đến gần
3.1.2 Số liệu thứ cấp
Được thu thập từ sách, giáo trình và Internet. Ngoài ra các khóa luận tốt
nghiệp của sinh viên khóa trước cũng là những tài liệu tham khảo hữu ích trong
quá trình thực hiện đề tài này.
3.2 Phương pháp xử lý số liệu
6
Số liệu thu về được tiến hành làm sạch và mã hóa. Bước tiếp theo là sử
dụng những công cụ trong phần mềm Excel và SPSS để xử lý số liệu. Bao gồm
phương pháp thống kê mô tả, phân tích sự khác biệt và vẽ biểu đồ.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: những khách hàng có sử dụng thẻ ATM của bất cứ
NHTM nào và có độ tuổi từ 16 – 60.
- Không gian nghiên cứu: trên địa bàn Quận Ninh kiều, TP.Cần thơ.
- Thời gian: năm 2011
5. Bố cục nội dung
Phần mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
2. Mục tiêu nghiên cứu
3. Phương pháp nghiên cứu
4. Phạm vi nghiên cứu
5. Bố cục nội dung
Phần nội dung
Chương 1: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ NHẬN THỨC CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI
VỚI THẺ LIÊN MINH VNBC
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NHẬN THỨC CHO KHÁCH
HÀNG VỀ THẺ LIÊN MINH VNBC
Quận Ninh Kiều thành phố Cần Thơ thì được kết quả như sau:
8
anh/chi co su dung the ATM khong
Frequenc
Valid
Cumulative
y
Percent Percent
Percent
49
98.0
98.0
98.0
khong 1
2.0
22
Nam
27
Nu
1
Nam
0
Bảng 1.2: Thống kê số lượng người sử dụng thẻ ATM theo giới tính
Và 1 mẫu không sử dụng thẻ là thuộc vào giới tính nữ. Tuy xã hội ngày nay
phát triển nhưng nữ vẫn không năng động như nam, cùng với tâm lý giữ tiền mặt ở
nhiều người nhất là những phụ nữ nội trợ gia đình. Thì việc không sử dụng thẻ
cũng không có gì là lạ.
1.1.2 Lịch sử của máy rút tiền tự động
Máy rút tiền đầu tiên của thế giới được thiết kế và hoàn thành bởi Luther
George Sịmian. Vào năm 1939 máy được thiết kế tại Thành Phố New York cho
NH City Bank of New York, nhưng 6 tháng sau nó bị bỏ đi vì rất ít người sử dụng.
Sau 25 năm, máy rút tiền điện tử đầu tiên được hãng in De La Rue thiết kế tại
Enfield Town (gần London) cho NH Barclays Bank vào ngày 27 tháng 6 năm
1967. Người phát minh ra máy này được xem là John Shepherd-Barron (1925 –
9
43
86.0
87.8
87.8
khong
6
12.0
12.2
100.0
Total
49
98.0
100.0
System
1
HabuBank, SaigonBank, CommonwealthBank, GP.Bank, DaiA Bank, MaiLinh
Group, MHB, ANZ, Citibank và UOB.
Hiện tại Công ty Cổ phần Thẻ Thông minh Vi Na có Trụ sở chính tại
TPHCM và VPĐD tại Hà Nội, công ty cũng đang có kế hoạch phát triển mạng
lưới trên khắp cả nước.
Website:
Email:
11
Tel: (+84-8) 3943 4930
Fax: (+84-8) 3943 4935
b. Tiêu chí hoạt động
Với mong muốn trở thành công ty công nghệ hàng đầu tại Việt Nam trong
lĩnh vực cung cấp các dịch vụ, thiết bị và giải pháp cho ngành tài chính - ngân
hàng và các ngành khác có liên quan, Công ty Cổ phần Thẻ thông minh Vi Na
luôn quan tâm mở rộng việc phối kết các nguồn lực và sự hợp tác theo cách thức
sáng tạo và công bằng nhằm tạo ra những giá trị cao nhất cho nhân viên, khách
hàng, đối tác và cổ đông.
c. Năng lực kỹ thuật và độ ngũ kỹ sư của VNBC
Việc đầu tư phát triển đội ngũ kỹ sư – chuyên gia kỹ thuật được coi là một
định hướng chiến lược quan trọng của V.N.B.C. cho quá trình xây dựng và phát
triển công ty ngày một lớn mạnh về chất cũng như về lượng.Ở V.N.B.C, mỗi một
sản phẩm được triển khai đến KH đều là kết tinh của quá trình lao động nghiêm
túc, khoa học và tâm huyết bởi đội ngũ nhân viên chuyên môn cao, kỹ năng tốt, trẻ
trung, nhiều hoài bão, kinh nghiệm dồi dào và khả năng hợp tác quốc tế. Là một
công ty còn khá non trẻ, chúng tôi tự hào về một môi trường làm việc năng động,
sáng tạo, dám nghĩ dám làm để không ngừng đưa công nghệ vào cuộc sống.
đã và đang dần khẳng định vị trí của mình trên thị trường.
• Cung cấp các giải pháp ứng dụng công nghệ RFID. Các sản phẩm như:
Máy chấm công - ứng dụng công nghệ quét thẻ RFID, phần mền bán hàng
– thanh toán thông minh Tick’n Take Card, phù hợp với mọi mô hình kinh
doanh lớn – nhỏ khác nhau.
1.1.3.1 Thành tựu và định hướng phát triển
a. Thành tựu và phát triển nổi bật
Khởi động từ cuối năm 2009, đến tháng 5 năm 2010, V.N.B.C. đã hoàn
thành kết nối liên ngân hàng với hai hệ thống chuyển mạch còn lại là Smartlink và
Banknet VN. Đây là một bước ngoặc trong hoạt động của cả 3 hệ thống chuyển
mạch ngân hàng và là sự kiện quan trọng đối với lịch sử phát triển thị trường thẻ
ngân hàng Việt Nam.
Đầu tháng 1/2010, V.N.B.C. chính thức mở rộng hoạt động cung cấp dịch
vụ kỹ thuật ATM đến toàn khu vực Miền Bắc, mở rộng mạng lưới phục vụ kỹ
thuật cho gần 1000 ATM trong hệ thống 1400 ATM khác nhau của Ngân hàng
Đông Á. Theo lộ trình đã thống nhất, công ty V.N.B.C. tiếp tục triển khai mở rộng
phạm vi hoạt động ra cả nước trong năm 2011, tạo tiền đề cho các dịch vụ liên
quan đến ATM cho các Ngân hàng bạn, đem lại sự tối ưu về hiệu quả chi phí cho
các ngân hàng.
Tháng 8/2010, V.N.B.C. thành công trong việc tích hợp hệ thống ATM
MDS – sản phẩm phân phối chính thức tại thị trường Việt Nam – vào ngân hàng
Đại Tín, đánh dấu khả năng của đội ngũ kỹ thuật trong việc mở rộng hoạt động ra
các ngân hàng khác nhau, đồng thời tiền đề cho việc mở rộng kinh doanh của
V.N.B.C. trong giai đoạn tiếp theo tại thị trường VN.
Tháng 9/2010, V.N.B.C. kết nạp thêm thành viên mới là ngân hàng ANZ
vào hệ thống chuyển mạch VNBC, tiếp tục khẳng định sự lớn mạnh và không
ngừng phát triển của Công ty.
Tháng 10/2010, V.N.B.C. và ngân hàng Đông Á ra mắt máy ATM có chức
năng bán vàng đầu tiên tại Việt Nam và là mẫu máy bán vàng thứ 2 trên Thế giới
với 100% công nghệ và trí tuệ Việt cùng bàn tay khéo léo của đội ngũ kỹ sư
vực cung cấp các dịch vụ, thiết bị và giải pháp cho ngành tài chính - ngân hàng và
các ngành khác có liên quan.
1.2 Phương pháp nghiên cứu
1.2.1 Thu thập số liệu
1.2.1.1 Thu thập số liệu sơ cấp
Kết hợp giữa các mục tiêu nghiên cứu và quan sát thực tế để làm cơ sở tiến
hành thiết kế bản câu hỏi dùng cho việc phỏng vấn.
Dùng bản câu hỏi phỏng vấn trực tiếp người dân sống tại Quận Ninh Kiều
thành phố Cần Thơ
1.2.1.2 Thu thập số liệu thứ cấp
Qua việc lược khảo một số bài luận, chuyên đề nghiên cứu có liên quan.
Những thông tin nhận xét qua phỏng vấn trực tiếp một vài khách hàng có sử dụng
thẻ liên minh VNBC.
Tìm hiểu về công ty cổ phần thẻ thông minh VNBC và một số thông tin
khác có liên quan đến đề tài nghiên cứu từ Internet.
1.2.1.3 Xác định cỡ mẫu - chọn mẫu
a. Phương pháp xác định cỡ mẫu
Tổng thể được xác định là tất cả người dân tại Quận Ninh Kiều thành phố
Cần Thơ. Tổng thể này khá lớn có khoảng 206.213 người (theo số liệu thống kê
năm 2004). Vì thế cỡ mẫu được là 50 mẫu.
b. Phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu ngẫu nhiên có thể dễ dàng tiếp cận và phù hợp cho đề tài nghiên
cứu theo phương pháp chọn mẫu phi xác suất. Mẫu được chọn nằm trong tổng thể
là tất cả người dân tại Quận Ninh Kiều.
1.2.2 Phương pháp xử lý - phân tích dữ liệu
Số liệu sau khi thu thập được mã hóa, làm sạch và được xử lý qua phần
mềm SPSS 16.0
14
Frequency
Percent
Valid Percent
Percent
Nu
23
46.0
46.0
46.0
Nam
27
54.0
54.0
100.0
Total
40.0
40.0
40.0
can bo cong chuc 8
16.0
16.0
56.0
cong nhan vien
13
26.0
26.0
82.0
buon ban
4
8.0
viên là những đối tượng nhạy cảm cũng như dễ tiếp thu với công nghệ mới và lại
là đối tương thường xuyên chi tiêu
Đó là chưa kể đến việc nhiều ngân hàng đã và đang liên kết với các trường
Đại Học, Cao Đẳng mở thẻ miễn phí song song với việc liên kết thẻ ATM với thẻ
Sinh Viên rất tiện lợi trong việc nhận tiền chi tiêu từ gia đình và đóng tiền học phí
cho nhà trường.
Ngược lại, cán bộ công chức và công nhân viên chiếm tỷ lệ cũng khá cao là
do họ có thu nhập khá hoặc cao và lại ổn định nên nhu cầu sử dụng thẻ để gởi tiết
kiệm và nhận lương qua thẻ của họ là cao. Tuy nhiên những người có nghề nghiệp
ổn định này là những người đã lớn tuổi và có tâm lý giữ tiền mặt để chi tiêu hơn là
thanh toán qua thẻ. Chính vì vậy mà họ không quan tâm nhiều đến tính năng mới
của thẻ cũng như chưa tận dụng hết những tiền ích mà thẻ ATM mang lại.
Đối với những người buôn bán và có nghề nghiệp tự do thì khác, họ không
bị ràng buộc bởi việc thánh toán lương qua thẻ như cán bộ công cức và công nhân
viên càng không cần có thẻ ATM dùng để đóng học phí như sinh viên nên nhu cầu
sử dụng lại càng ít. Dùng tiền mặt trong sinh hoạt và thanh toán hóa đơn vẫn là
phương tiện thông dụng.
2.1.3 Yếu tố nhóm tuổi
16
nhom tuoi
Cumulative
Valid
Frequency Percent
Valid Percent Percent
100.0
100.0
duoi 25 tuoi
Bảng2.3: Nhóm tuổi đối tượng nghiên cứu
Kết quả phân tích tần số trên cho thấy số người sử dụng thẻ dưới 25 tuổi là nhiều
trong khi đó số người trên 30 tuổi thì lại sử dụng ít. Cụ thể có 26 người dưới 25 tuổi
chiếm 52%, 15 người từ 25-30 tuổi chiếm 30% và trên 30 tuổi có 9 người chiếm 18%.
Người dưới 25 tuổi thường là những người có thu nhập thấp và không ổn định,
mục đích chính dùng thẻ là để rút tiền chi tiêu, ít khi sử dụng để tiết kiệm. Ngược lại
những người có thu nhập khá và cao là những người có độ tuổi trên 30. Tuy nhiên họ
chưa có thói quen chi tiêu không dùng tiền mặt nên ít sử dụng thẻ. Trong khi đó sinh viên
thường thuộc vào nhóm tuổi dưới 25 và công nhân viên thường thuộc vào nhóm tuổi từ
25-30 là phần đông sử dụng thẻ ATM.
Tiếp theo ta dùng phương pháp kiểm định mối quan hệ giữa hai biến định danhđịnh danh là độ tuổi và thu nhập cá nhân. Mục đích xác định biến thu nhập cá nhân có
phụ thuôc vào độ tuổi của người đó không. Từ đó biết được nhu cầu cũng như nhận thức
của họ về thẻ ATM.
thu nhap trung binh tren thang * nhom tuoi Crosstabulation
nhom tuoi
tu
duoi 25 tuoi tuoi
tren 30
Total
4
4
3
7
tu 6-10 trieu
0
1
1
2
tren 10 trieu
0
1
2
3
26
15
Value
df
sided)
Sig.
Bound
Bound
Pearson Chi-Square
25.626a
10
.004
.002b
.001
.003
Likelihood Ratio
32.964
N of Valid Cases
50
1
.000
Monte Carlo Sig. (1-sided)
Upper
Lower Bound
Bound
Sig.
.000
.000
.000b
a. 15 cells (83.3%) have expected count less than 5. The minimum expected count is .36.
b. Based on 10000 sampled tables with starting seed 2000000.
c. The standardized statistic is 4.019.
Bảng 2.5: Kiểm định mối quan hệ giữa thu nhập khách hàng qua nhóm tuổi
Dựa vào 2 bảng trên cho ta kết quả như sau:
tu 1-2 trieu
14
28.0
28.0
36.0
tu 2-4 trieu
20
40.0
40.0
76.0
tu 4-6 trieu
7
14.0
14.0
90.0
18
Kết quả sau khi chạy tần số, tần suất đối với thu nhập cá nhân như sau:
Có 3 mức thu nhập chiếm số lượng lớn trong 50 mẫu, đó là thu nhập từ 2-4
triệu chiếm tỷ lệ 40%, tiếp đến là 1-2 triệu chiếm 28% và cuối cùng là từ 4-6 triệu
chiếm 14%. Còn 3 mức thu nhập còn lại là dưới 1 triệu, từ 6-10 triệu và trên 10
triệu thì chiếm tỷ lệ không đáng kể; cụ thể theo thứ tự là 8%, 4% và 6%.
Dựa vào kết quả kiểm định mối quan hệ giữa thu nhập và độ tuổi KH ở
trên, ta có nhận xét kết quả qua bảng này như sau:
Phần đông KH sử dụng thẻ là người có thu nhập từ 2-4 triệu chiếm tỷ lệ cao
nhất 40% chủ yếu nằm ở độ tuổi dưới 25 tuổi. Những người có độ tuổi này chủ
yếu là sinh viên do chưa có thu nhập, đa số nhận tiền trợ cấp từ gia đình. Một số ít
người ở độ tuổi từ 25-30 và trên 30 có thể là công nhân hoặc những người buôn
bán nhỏ.
Tiếp theo là những người có thu nhập từ 1-2 triệu chiếm 28% ở độ tuổi
dưới 25 và từ 25-30. Những người chủ yếu là sinh viên và có thể là những người
có nghề nghiệp tự do.
Và mức thu nhập từ 4-6 triệu tập trung vào những người có độ tuổi từ 3530 và trên 30 tuổi. Họ chủ yếu là cán bộ công chức nhà nước hoặc nhân viên.
Còn những mức thu nhập dưới 1 triệu là ở độ tuổi dưới 25 thường là sinh
viên, mức thu nhập từ 6 triệu trở lên chiếm tỷ lệ rất ít chủ yếu là những người ỏ độ
tuổi trên 30 có nghề nghiệp ổn định và thu nhập cao.
2.2 Tình hình sử dụng thẻ ATM của người dân tại Quận Ninh Kiều
2.2.1 Hệ thống ngân hàng ở địa bàn TP Cần Thơ
Cần Thơ được xem là trung tâm kinh tế của khu vực ĐBSCL. Sau hơn 20
năm từ khi có ngân hàng đầu tiên xuất hiện thì hiện nay ở Cần Thơ có 35 tổ chức
tín dụng, trong đó khoảng 29 chi nhánh các Ngân Hàng với sự canh tranh ngày
càng quyết liệt. Các NH đã mở rộng mạng lưới phát triển mạnh dịch vụ thẻ và tài
khoản, ngày càng có nhiều sản phẩm mới được triển khai nhằm đáp ứng nhu của
cá nhân và doanh nghiệp.
Lý do thứ hai cũng chiếm tỷ lệ cao 32% trong các lý do là để nhận tiền từ
gia đình. Vì Cần Thơ là nơi có nhiều sinh viên và đây là đối tượng chủ yếu sử
dụng thẻ. Việc nhận tiền từ gia đình qua thẻ sẽ làm giảm bớt chi phí, an toàn hơn
trong giao dịch và lại rất nhanh chóng. Ví dụ bạn là sinh viên đi học xa nhà việc
gia đình gửi tiền từ dưới quê lên cho bạn không mấy dễ dàng; nếu bạn không sử
dụng thẻ thì buộc lòng gia đình sẽ gửi tiền qua đường bưu điện hay qua các xe
20
dịch vụ. Việc này khá tốn kém chưa kể đến nó có thể bị thất lạc trong khi bạn đang
cần tiền gấp cho sinh hoạt hay học tập của mình. Nhưng ngược lại nếu bạn có một
chiếc thẻ ATM, gia đình sẽ ít tốn phí hoặc thậm chí đối với nhiều NH sẽ không
tính phí khi KH gửi tiền vào tài khoản thẻ nào đó. Và trong vòng vài phút trong
thẻ của bạn đã có ngay đủ số tiền gia đình đã gửi cũng như số tiền bạn đang cần
mà không sợ bị thất lạc hay chậm trễ. Nhiều sinh viên đã nằm vào hoàn cảnh như
ví dụ vừa nêu trên, họ đủ kiến thức để giải quyết khó khăn đó; và họ quyết định có
trong tay một hoặc một vài chiếc thẻ ATM để dùng khi cần.
Lý do thứ ba là để nhận lương, hiện nay phần lớn cán bộ công chức và
công nhân viên được trả lương qua thẻ theo Chỉ thị 20/2007/CT-TTg về việc trả
lương qua tài khoản, vừa nhanh chóng vừa tiện lợi. Vì vậy việc mở thẻ để nhận
lương chiếm tỷ lệ khá cao 20%.
Hai lý do còn lại là mở thẻ theo phong trào và do có chương trình mở thẻ
miễn phí thì chiếm tỷ lệ rất ít là 2% và 9%. Hai lý do này thường rơi vào đối tượng
là sinh viên, vì họ có tâm lý sợ tốn kém nên dù không phải sử dụng hết tất cả các
thẻ đang có họ vẫn muốn mở thẻ do được miễn phí. Còn ngược lại những đối
tượng khác thì không như vậy, nhất là cán bộ công chức và công nhân viên; họ chỉ
sử dụng thẻ ATM quen thuộc họ ít quan tâm đến việc mở thẻ miễn phí mà lại
không cần thiết sử dụng đến những thẻ ATM của các NH đó.
Để kiểm chứng việc phán đoán như trên là đúng hay sai thì dùng phương
pháp kiểm định hai biến định tính là nghề nghiệp và lý do KH mở thẻ.
2
20
can bo cong chuc
5
0
3
0
8
cong nhan vien
5
4
4
0
13
buon ban
49
Bảng 2.7: Bảng thống kê lý do chọn thẻ qua nghề nghiệp của khách hàng
21
Chi-Square Tests
Monte Carlo Sig. (2-sided)
Asymp. Sig. (2-
Monte Carlo Sig. (1-sided)
95% Confidence Interval
95% Confidence Interval
Lower
Upper
Lower
Upper
Bound
Bound
.010
.014
Likelihood Ratio
33.293
12
.001
.000b
.000
.001
Fisher's Exact Test
25.287
.001b
.001
.002
Linear-by-Linear Association
sinh hoạt.
Đối với đối tượng là công nhân viên với ba lý do gần như ngang nhau một
phần là để nhân lương chiếm 5 mẫu, một phần với lý do nhận tiền từ gia đình
chiếm 4 mẫu và phần cuối là để thuận tiện cho công việc và sinh hoạt chiếm 4
mẫu.
Đối với người có nghề nghiệp buôn bán, họ có một lý do duy nhất để mở
thẻ là để thuận tiện cho công việc và sinh hoạt chiếm 4 mẫu.
Cuối cùng với đối tượng có nghề tự do, họ có hai lý do mở thẻ như nhau là
để nhận lương chiếm 2 mẫu và để nhận tiền từ gia đình chiếm 2 mẫu.
Bên cạnh đó bảng kiểm định Chi-square cũng cho ta kết quả:
Giả thuyết H0: Nghề nghiệp của KH không có liên hệ với lý do mở thẻ của khách
hàng.
P-value ( Asymp.sing = 0,006 < 0,05) cho thấy kiểm định có ý nghĩa với độ tin
cậy là 95%, có nghĩa là giả thuyết H0 bị bát bỏ với độ tin cậy 95%.
Điều này đồng nghĩa với việc: có sự tồn tại mối quan hệ giữa nghề nghiệp
của KH với lý do mở thẻ của KH (hay: lý do mở thẻ của KH phụ thuộc vào nghề
nghiệp của KH đó.)
2.2.3 Yếu tố mục đích sử dụng thẻ của khách hàng
22
Hình 2.3 Biểu đồ thể hiện mục đích sử dụng thẻ của khách hàng
23
nghe nghiep * anh/chi su dung the nham muc dich gi Crosstabulation
anh/chi su dung the nham muc dich gi
chi tieu khong dung cho cong
dung tien mat
20.0%
5.0%
50.0%
.0%
5.0%
100.0%
Count
2
5
1
0
0
0
8
% within nghe nghiep
% within nghe nghiep
30.8%
30.8%
15.4%
15.4%
7.7%
.0%
100.0%
Count
1
2
1
0
0
0
0
4
% within nghe nghiep
25.0%
25.0%
50.0%
.0%
.0%
.0%
100.0%
Count
12
16
7
12
nghe tu do
Total
Bảng 2.9:
dung cho viec
Thống kê tỷ lệ từng mục đích sử dụng thẻ qua nghề nghiệp của
khách hàng
Chi-Square Tests
Monte Carlo Sig. (2-sided)
95%
Sig.
Confidence 95%
Interval
Asymp.
(2-
Lower
Upper
Lower
.288
.315b
.306
.324
Likelihood Ratio
24.558
20
.219
.197b
.189
.205
Fisher's Exact Test
24.520
.132b
.125
b. Based on 10000 sampled tables with starting seed 698493861.
c. The standardized statistic is -1.101.
Bảng 2.10: Kiểm định mối quan hệ giữa mục đích sử dụng với nghề nghiệp
24
Giả thuyết H0 : Nghề nghiệp của KH không có liên hệ với mục đích sử dụng thẻ
ATM của họ.
P-value (Asymp.sing = 0,288 > 0,05) cho thấy kiểm định không có ý nghĩa với độ
tin cậy là 95%, có nghĩa là giả thuyết H0 được chấp nhận với độ tin cậy 95%
Điều này đồng nghĩa với việc: không có sự tồn tại mối quan hệ giữa nghề
nghiệp của KH với mục đích sử dụng thẻ ATM của họ ( hay mục đích sử dụng thẻ
của KH không phụ thuộc vào nghề nghiệp của KH đó).
2.3 Nhận thức của khách hàng về thẻ liên minh VNBC
2.3.1 Nhận thức qua yếu tố giới tính
anh/chi co biet den the ATM cua cong ty CP the thong minh VNBC khong * Gioi tinh
Crosstabulation
Gioi tinh
anh/chi co biet den the ATM cua co
cong ty CP the thong minh VNBC
khong
khong
Total
anh/chi co biet den the ATM cua cong ty CP the thong minh VNBC khong * nhom tuoi
Crosstabulation
nhom tuoi
anh/chi co biet den the ATM cua co
cong ty CP the thong minh
VNBC khong
Total
khong
duoi 25 tuoi
tu 25-30 tuoi
tren 30
Total
8
9
6
23
18