Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Phương Trung
MỤC LỤC
Bùi Thị Thân – Lớp: K44 Marketing 1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Phương Trung
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Bộ TT&TT : Bộ thông tin và truyền thông
VMS : Vietnam Mobile Telecom Services Company
(Công ty thông tin di động Việt Nam)
TP : Thành phố
KV : Khu vực
SPSS : Statistical Package For the Social Sciences
(Phần mềm xử lý số liệu thông kê)
MDS : Multidimensional Scaling
GTTB : Giá trị trung bình
GTTV : Giá trị trung vị
WIPO : World Intellectual Property Organization
(Tổ chức sở hữu trí tuệ Thế giới)
CN : Chi nhánh
GĐCN : Giám đốc chi nhánh
GĐ : Giám đốc
KHDN : Khách hàng doanh nghiệp
DVGT : Dịch vụ gia tăng
CH : Cửa hàng
CNV : Công nhân viên
CA : Correspondence Analysis
(Kỹ thuật phân tích tương ứng)
RSQ : Stress and squared correlation
BTS : Base Transceiver Station
(Trạm thu phát sóng di động)
2G : Bao gồm Global System for Communication và Code
Division Multiple Access
giữa các thương hiệu như vậy thì để có thể tồn tại và phát triển ngày càng xa hơn thì
công ty thông tin di động Mobifone cần phải nắm rõ được vị trí hiện tại của chính
mình, vị trí của các đối thủ cạnh tranh và hiểu được nhu cầu, thị hiếu của khách hàng
như thế nào để tìm ra một hướng phát triển khác biệt cho riêng mình, khẳng định vị thế
thương hiệu cao hơn đối thủ cạnh tranh trong tâm trí khách hàng.
Nhận thức được sự quan trọng của việc xác định và nâng cao vị thế của thương
hiệu đối với công ty, vì vậy sau hơn hai tháng thực tập tại Chi dnhánh công ty thông
tin di động Ngệ An, trung tâm khu vực I, tôi đã chọn đề tài: “ Giải pháp nâng cao
nhận thức của khách hàng cá nhân đối với thương hiệu Mobifone trên địa bàn
thành phố Vinh” để làm đề tài luận văn tốt nghiệp cho mình.
Bùi Thị Thân – Lớp: K44 Marketing 5
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Phương Trung
2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Xây dựng sơ đồ nhận thức cho công ty thông tin di động Mobifone ( VMS-
Mobifone) tại địa bàn TP Vinh, từ đó đề xuất các giải pháp để nâng cao mức độ nhận
thức của khách hàng đối với thương hiệu.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về nhận thức người tiêu dùng, lý thuyết về thương
hiệu và tầm quan trọng của nó, nhận thức thương hiệu, xây dựng sơ đồ nhận thức.
- Đánh giá mức độ nhận biết các thương hiệu viễn thông và mức độ quan tâm các yếu tố
khi lựa chọn nhà mạng viễn thông của khách hàng cá nhân trên địa bàn thành phố
Vinh.
- Xây dựng sơ đồ nhận thức các thương hiệu viễn thông, từ đó xác định được vị trí
thươnThương hiệu Mobifone và các thương hiệu khác trong tâm trí của khách hàng ở
địa bàn TP Vinh.
- Đưa ra giải pháp nâng cao hình ảnh thương hiệu, đáp ứng nhu cầu khách hàng cho
Mobifone thông qua sơ đồ nhận thức thương hiệu.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng điều tra: Khách hàng sử dụng dịch vụ viễn thông trên địa bàn TP
- Dân số và các con đường của mỗi phường trên địa bàn thành phố Vinh.
- Các mạng di động viễn thông cạnh tranh trên địa bàn TP Vinh.
- Các nội dung lý thuyết liên quan đến đề tài nghiên cứu: nhận thức người tiêu dùng, lý
thuyết về thương hiệu và tầm quan trọng của nó, nhận thức thương hiệu, xây dựng sơ
đồ nhận thức.
Nguồn thu thập dữ liệu
- Đơn vị thực tập: Công ty thông tin di động Nghệ An( Mobifone Nghệ An), Trung tâm
KV I
- Thu thập tài liệu tham khảo ở các nguồn như: sách, tạp chí khoa học, các nghiên cứu
đã tiến hành trước đó, báo chí, các bài viết có giá trị trên internet…
- Từ các nguồn khác
Thông tin cần thu thập
- Mức độ nhận biết các thương hiệu viễn thông của khách hàng trên địa bàn TP Vinh.
- Mức độ quan tâm các yếu tố khi lựa chọn nhà mạng viễn thông của khách hàng cá
nhân trên địa bàn thành phố Vinh.
- Tình hình sử dụng mạng di động tại TP Vinh.
- Nguồn thông tin giúp khách hàng biết về dịch vụ thông tin di động
- Mức độ đánh giá của khách hàng về các nhóm tiêu chí được xây dựng trong mô hình
đối với các thương hiệu viễn thông.
- Ý kiến của người dân để nâng cao nhận biết và thị phần cho công ty VMS- Mobifone
tại địa bàn TP Vinh.
- Một vài thông tin cá nhân của người được phỏng vấn: giới tính, tuổi, thu nhập và nghề
nghiệp.
Nguồn thông thu thập thông tin
- Phỏng vấn trực tiếp khách hàng
4.2. Phương pháp nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu
Sơ đồ 1. Quy trình nghiên cứu
định một khoảng thay đổi rộng với khách hàng các đặc điểm mà ta quan tâm.
Bùi Thị Thân – Lớp: K44 Marketing 8
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Phương Trung
- Nghiên cứu định lượng:
• Phương pháp chọn mẫu: Tổng thể nghiên cứu có quy mô lớn và không thể xác định
chính xác được, tôi tiến hành chọn mẫu ngẫu nhiên thực địa. Tổng thể nghiên cứu
không xác định được con số cụ thể tuy nhiên có phạm vi địa lý là thành phố Vinh, đối
với ngành viễn thông thì việc phát triển cơ sở hạ tầng và hệ thống phân phối là hai tiêu
chí quan trọng bậc nhất để khai thác khách hàng, hai tiêu chí này lại gắn liền với khu
vực địa lý nên tôi tiến hành chọn mẫu nhiều giai đoạn theo tiêu thức địa lý có thể nói
là mẫu nghiên cứu đạt được mức đại diện và khách quan tương đối tốt.
Chọn mẫu nhiều giai đoạn (multi-stage sampling): Phương pháp này thường áp
dụng đối với tổng thể chung có quy mô quá lớn và địa bàn nghiên cứu quá rộng. Việc
chọn mẫu phải trải qua nhiều giai đoạn (nhiều cấp). Trước tiên phân chia tổng thể
chung thành các đơn vị cấp I, rồi chọn các đơn vị mẫu cấp I. Tiếp đến phân chia mỗi
đơn vị mẫu cấp I thành các đơn vị cấp II, rồi chọn các đơn vị mẫu cấp II…Trong mỗi
cấp có thể áp dụng các cách chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản để chọn ra các đơn vị mẫu.
Trong tổng số 16 phường và 9 xã thuộc Thành phố Vinh, trước tiên đánh số thứ tự
các phường và xã từ 1 đến 25, chọn ngẫu nhiên trong đó 7 phường/ xã. Đánh số thứ tự
các con đường trong từng phường /xã được chọn. Điều tra n( n được xác định cân đối
dựa trên kích thước mẫu) người trong mỗi con đường với chủ đích đa dạng đối tượng
ta sẽ có đủ mẫu cần thiết.
Mẫu nghiên cứu được mô tả trong bảng sau:
Bùi Thị Thân – Lớp: K44 Marketing 9
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Phương Trung
Bảng 1. Danh sách mẫu nghiên cứu trên các con đường ở TP Vinh
STT Tên phường/ xã
Dân
số
Số lượng
Lý Thường Kiệt, Chu Văn An,
Nguyễn Đình Chiếu, Trường Chinh
Tổng 92.544 175 27 con đường
!"#$%&'$()*+,-# ///01200.3
• Cách xác định kích thước mẫu:
Phương pháp xác định kích cỡ mẫu theo tỷ lệ thường được sử dụng trong các
nghiên cứu có tổng thể được chia làm hai phần đối lập riêng biệt, các nghiên cứu có sử
dụng thang đo tỷ lệ hoặc các nghiên cứu sử dụng các kiểm định tỷ lệ tổng thể (kiểm
định Chi-square,…). Từ đó, nghiên cứu chọn phương pháp xác định cỡ mẫu theo tỉ lệ,
cụ thể như sau:
Áp dụng công thức tính kích cỡ mẫu:
n = Z
2
α/2
Trong đó :
Sai số cho phép: ε
2
= 0,08
Khoảng tin cậy cho phép α = 5%
Giá trị tới hạn tương ứng với khoảng tin cậy cho phép: Z = 1,96
p: tỉ lệ khách hàng sử dụng mạng đi động Mobifone
p(1-p): chọn mức tỷ lệ cao nhất (tức là p = q = 0.5).
Bùi Thị Thân – Lớp: K44 Marketing 10
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Phương Trung
Nên ta có: n = 1,96
2
.0,5(1- 0,5)/ 0,08
2
= 151
Vậy kích thước mẫu tối thiểu cần có là 151. Trong quá trình điều tra chắc chắn không
thuộc tính này được xác định thông qua phỏng vấn ý kiến chuyên gia, phỏng vấn định
tính nhóm khách hàng.
Bước ba: Thu thập thông tin từ khách hàng về các thành phần liên quan đến
thương hiệu. Thực hiện bằng cách phỏng vấn trực tiếp các khách hàng cá nhân của các
mạng thông tin di động trên thông qua bảng câu hỏi.
Bước bốn: Xác định vị trí thương hiệu và các thành phần ưa thích của khách hàng
đối với thương hiệu. Bước này sẽ tiến hành phân tích dữ liệu từ bước ba. Hỗ trợ bằng
phần mềm SPSS. Công cụ sử dụng là hồi quy tuyến tính và biểu đồ nhận thức.
Bước năm: Xác định sự kết hợp của những thuộc tính ưa thích nhất của khách
hàng. Phân tích ý kiến của khách hàng về thuộc tính mà họ cho là quan trọng hơn các
thuộc tính khác.
Bước sáu: Xác định sự phù hợp giữa vị trí cụ thể và xu hướng nhu cầu của thị
trường, từ đó đưa ra những chiến lược thích hợp trong quy định định vị thương hiệu.
Bước bảy: Đưa ra các chương trình định vị nâng cao vị thế cạnh tranh theo cách
thức nhất định, đưa ra chiến lược phát triển thương hiệu.
[2] Luận văn thạc sỹ : “Xây dựng bản đồ nhận thức các thương hiệu viễn thông
trong tâm trí khách hàng sinh viên Đại học Huế” của Nguyễn Lê Anh Phương đã xây
dựng bản đồ nhận thức thương hiệu viễn thông trong tâm trí khách hàng sinh viên Đại
học Huế với các yếu tố:
- Chất lượng mạng tốt
- Vùng phủ sóng rộng
- Giá cước rẻ
- Khuyến mại nhiều
- Chăm sóc khách hàng tốt
- Nhiều dịch vụ hỗ trợ hữu ích
- Hệ thống phân phối rộng
- Thủ tục hòa mạng đơn giản
Bùi Thị Thân – Lớp: K44 Marketing 12
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Phương Trung
Kết quả nghiên cứu này đã xây dựng được bản đồ nhận thức các thương hiệu viễn
Bùi Thị Thân – Lớp: K44 Marketing 13
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Phương Trung
Các chương trình khuyến mãi hấp dẫn
Thời gian các chương trình khuyến mãi kéo dài
5. Hỗ trợ và chăm sóc khách hàng tốt
Nhân viên khắc phục tốt các sự cố kỹ thuật
5
Nhân viên tư vấn, giải đáp thỏa đáng mọi thắc mắc
Nhân viên quan tâm tới đời sống khách hàng
Thái độ nhân viên thân thiện
Nhân viên nắm vững thông tin và kiến thức chuyên môn
6. Dịch vụ giá trị gia tăng hấp dẫn
Dịch vụ giá trị gia tăng đa dạng
4
Mức phí của các dịch vụ giá trị gia tăng hợp lý
Dễ dàng đăng ký sử dụng
Dễ sử dụng
7. Hệ thống phân phối rộng
Vùng phủ sóng rộng
4
Nhiều đại lý, điểm bán
Địa điểm giao dịch thuận tiện
Nhiều phòng giao dịch
Số thương hiệu khảo sát là 5 bao gồm: Mobifone, Viettel, Vinafone,
Vietnammobile, G Mobile (tiền thân là Beeline) là những nhà mạng di động đang
chiếm lĩnh thị trường hiện nay được xác định dựa trên nghiên cứu định tính và theo
website công nghệ />PHẦN II – NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
1.1. Nhận thức của người tiêu dùng
>?
Bùi Thị Thân – Lớp: K44 Marketing 15
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Phương Trung
mua gói bột giặt họ nghĩ với chất lượng cao thì giá sẽ cao, nhưng họ khó có thể khẳng
định rằng, sản phẩm được bán với giá cao chất lượng sẽ cao.
1.1.2.1. Phân loại nhận thức theo marketing
1.1.2.1.1 Biết về sản phẩm
Mức độ nhận thức này thể hiện sự nhận biết của khách hàng về dòng sản phẩm và
các nhãn hiệu trong dòng sản phẩm đó: có nghe nói đến dòng sản phẩm này, biết về
giá trị lợi ích sản phẩm, biết ai là nhà cung cấp,… Nếu khách hàng chỉ mới biết về sản
phẩm của chúng ta thì chưa phải là dấu hiệu đáng tin cậy cho rằng cơ hội để sản phẩm
được khách hàng lựa chọn là lớn. Do đó người làm marketing cần phải quan tâm đến
nhận thức về sản phẩm trong mối liên hệ với sản phẩm cạnh tranh. Có 2 phương pháp
sử dụng chủ yếu để phân tích nhận thức khách hàng về sản phẩm của doanh nghiệp và
đối thủ:
- HJ?A#
Mức độ nhận biết về thương hiệu nói lên khả năng một khách hàng có thể nhận
dạng và phân biệt những đặc điểm của một thương hiệu trong một tập các thương hiệu
có mặt trên thị trường.Khi một khách hàng quyết định tiêu dùng một thương hiệu nào
đó, thứ nhất, họ phải nhận biết thương hiệu đó.Như vậy, nhận biết thương hiệu là yếu
tố đầu tiên để khách hàng phân loại một thương hiệu trong một tập các thương hiệu
cạnh tranh.Cho nên, nhận biết là một thành phần của giá trị thương hiệu.
- ')K?A
Nhận biết thương hiệu là giai đoạn đầu tiên trong tiến tình mua sắm và là một tiêu
chí quan trọng để đo lường sức mạnh của một thương hiệu. Thương hiệu càng nổi
tiếng thì càng dễ dàng được khách hàng lựa chọn. Sự nhận biết thương hiệu được tạo
ra từ các chương trình truyền thông như quảng cáo, PR, khuyến mãi, bán hàng cá nhân
hay tại nơi trưng bày sản phẩm. Sự nhận biết thương hiệu có thể chia ra làm 4 cấp độ:
• Hoàn toàn không nhận biết: Khách hàng hoàn toàn không nhận biết được thương hiệu
dù đã có những gợi ý, trợ giúp.
• Nhận biết có trợ giúp: Khách hàng có thể nhận ra được thương hiệu nhưng cần có sự
Những lợi ích mà sự nhận biết thương hiệu mang lại:
Sơ đồ 2: Lợi ích sự nhận biết thương hiệu
-HJ<C#
Phân tích hình ảnh là phương pháp xem xét vị trí của một nhãn hiệu nào đó trong
nhận thức của khách hàng. Mỗi nhãn hiệu nằm trong nhóm những nhãn hiệu được biết
đến sẽ được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên xem nhãn hiệu nào sẽ được khách hàng biết
đến nhiều nhất, tùy thuộc vào lượng thông tin được lưu trữ trong bộ nhớ. Mỗi nhãn
hiệu thường gắn liền với một số yếu tố đáng ghi nhớ như kem đánh răng Crest là kem
đánh răng có khả năng bảo vệ nưới lợi tốt nhất, Mercedes Benz gắn liền với sự thành
đạt…Đó chinh là những yếu tố tạo nên hình ảnh cho nhãn hiệu. Những yếu tố này có
thể hữu hình hay vô hình, ví dụ như lợi ích, cảm giác qua tiêu dùng sản phẩm, kí hiệu,
logo, hay những con người liên quan tới nhãn hiệu như Andre Agasi với nhãn hiệu
Nike.
Mục tiêu của phương pháp phân tích hình ảnh là tìm ra yếu tố cụ thể giúp xác định
hình ảnh nhãn hiệu trong nhận thức của khách hàng với các tiêu chí mà khách hàng
quan tâm nhất. Từ đó có thể giúp doanh nghiệp có phương hướng để đưa ra chiến lược
Bùi Thị Thân – Lớp: K44 Marketing 18
Nâng cao dự định tiêu dùng
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Phương Trung
marketing nói chung, chiến lược truyền thông, xúc tiến hỗn hợp nói riêng phù hợp với
thị trường mục tiêu
1.1.2.1.2 Biết giá
Những thông tin về giá mà người làm marketing cần chú ý: giá tuyệt đối (bao
nhiêu cho một đơn vị thông tin sản phẩm), giá tương đối (chênh lệch giá giữa các sản
phẩm như thế nào). Để từ đó xác định giá phù hợp để giá không quá đắt, cũng không
quá rẻ.
1.1.2.1.3 Biết mua - mua ở đâu
Khi ra quyết định mua, khách hàng sẽ quyết định nên mua ở đâu. Điều này phụ
thuộc khả năng biết mua của khách hàng. Biết mua thể hiện ở khách hàng biết được
sản phẩm họ cần bày bán ở đâu, vị trí nào trong cửa hàng…Việc biết mua ở đâu cũng
Đánh giá nhận thức của khách hàng bao gồm:
Đánh giá nhận thức cơ bản- khách quan: đo lường những thông tin đang lưu giữ
trong bộ nhớ của khách hàng ( các thông tin mang tính lưu trữ).
Đánh giá nhận thức ứng dụng- chủ quan: đo lường nhận thức của chính bản thân
họ về một sự vật, hiện tượng (các thông tin mang tính nhận định).
Giữa nhận thức cơ bản- khách quan và nhận thức ứng dụng- chủ quan có mối liên
hệ tác động qua lại lẫn nhau.
1.2. Tổng quan về thương hiệu và xây dựng sơ đồ nhận thức thương hiệu
>PI2P)Q)*0BBRE9
a. Khái niệm
Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ: “Thương hiệu là một cái tên, biểu tượng, ký
hiệu, biểu tượng hoặc hình vẽ, kiểu thiết kế,…hoặc tập hợp các yếu tố trên nhằm xác
định và phân biệt hàng hóa hoặc dịch vụ của một người bán với hàng hóa và dịch vụ
của các đối thủ cạnh tranh”.
Theo Amber & Styles: “Thương hiệu (brand) là một tập hợp các thuộc tính cung
cấp cho khách hàng mục tiêu các giá trị mà họ đòi hỏi”, quan điểm này cho rằng, sản
phẩm chỉ là một thành phần của thương hiệu, chủ yếu cung cấp lợi ích chức năng cho
Bùi Thị Thân – Lớp: K44 Marketing 20
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Phương Trung
khách hàng và nó chỉ là một thành phần của thương hiệu, các yếu tố của marketing
mix (sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến) cũng chỉ là thành phần của thương hiệu.
Theo Philip Kotler: “Thương hiệu (brand) là sản phẩm, dịch vụ được thêm vào các
yếu tố để khác biệt hóa với sản phẩm, dịch vụ khác cũng được thiết kế để thỏa mãn
cùng một nhu cầu. Sự khác biệt này có thể là về mặt chức năng, các yếu tố hữu hình
của sản phẩm, chúng cũng có thể là những yếu tố mang tính biểu tượng, cảm xúc hoặc
vô hình mà thương hiệu thể hiện ra”.
Theo định nghĩa của tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO): “Thương hiệu là một
dấu hiệu (hữu hình và vô hình) đặc biệt để nhận biết một sản phẩm hàng hóa hay một
dịch vụ nào đó được sản xuất hay được cung cấp bởi một cá nhân hay tổ chức”.
Nhìn chung, có hai quan điểm về sản phẩm và thương hiệu: (1) Quan điểm truyền
Thứ tư, thương hiệu là tài sản có giá trị tiềm năng, không bị mất đi cùng sự thua lỗ
của công ty. Như vậy, khái niệm Thương hiệu có nghĩa rộng hơn Nhãn hiệu và nó
chính là nội dung bên trong của nhãn hiệu, hay nói cách khác nhãn hiệu là hình thức,
là sự biểu hiện ra bên ngoài của thương hiệu. Ngoài ra, thương hiệu còn có nhiệm vụ,
tầm nhìn chiến lược để nâng cao giá trị doanh nghiệp bằng cách nâng cao giá trị
thương hiệu. Một nhãn hiệu hàng hóa có thể dùng để thể hiện một thương hiệu nào đó,
nhưng thương hiệu không phải chỉ được thể hiện bằng nhãn hiệu hàng hóa. Thương
hiệu được hiểu là một tài sản dạng phi vật chất. Do đó, việc đầu tiên trong quá trình
tạo dựng thương hiệu là lựa chọn và thiết kế cho sản phẩm hoặc dịch vụ một tên gọi,
logo, biểu tượng, màu sắc, kiểu dáng, thiết kế bao bì và các yếu tố phân biệt khác nhau
trên sản phẩm, thị hiếu và hành vi tiêu dùng của khách hàng mục tiêu và các yếu tố
khác như: pháp luật, văn hóa, tín ngưỡng chúng ta có thể gọi các thành phần khác
nhau đó là các yếu tố của thương hiệu.
d. Thành phần của thương hiệu
Theo quan điểm sản phẩm là một thành phần của thương hiệu đã nói trên, thương
hiệu là một tập các thành phần có mục đích cung cấp cả lợi ích chức năng và lợi ích tâm
lý cho khách hàng mục tiêu. Như vậy, thương hiệu có thể bao gồm các thành phần sau:
Thành phần chức năng: thành phần này có mục đích cung cấp lợi ích chức năng
của thương hiệu cho khách hàng mục tiêu và nó chính là sản phẩm. Nó bao gồm các
Bùi Thị Thân – Lớp: K44 Marketing 22
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Phương Trung
thuộc tính mang tính chức năng (functional attributes) như công dụng sản phẩm, các
đặc trưng bổ sung (feraters), chất lượng.
Thành phần cảm xúc: thành phần này bao gồm các yếu tố giá trị mang tính biểu
tượng nhằm tạo cho khách hàng mục tiêu những lợi ích tâm lý. Các yếu tố này có thể
là nhân cách thương hiệu, biểu tượng, luận cứ giá trị hay còn gọi là luận cứ bán hàng
độc đáo, gọi tắt là USP (unique selling proposition), vị trí thương hiệu đồng hành với
công ty như quốc gia với xuất xứ, công ty nội địa hay quốc tế (Hankinson, G & P
Cowking, 1996).
'SE9
sử dụng.
!?
Thương hiệu được hình thành dựa trên việc thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của
khách hàng trong đó có nhu cầu tâm lý. Do đó, nhận thức về thương hiệu của người
tiêu dùng là yếu tố then chốt trong chiến lược thương hiệu của doanh nghiệp. Nói một
cách khác, nắm bắt đúng nhu cầu và mong muốn của người tiêu dùng để có định
hướng chiến lược marketing là yếu tố quyết định thành công của các doanh nghiệp
trong xây dựng thương hiệu. Sự quảng bá thương hiệu liên quan tới số người nhận ra
đặc điểm nổi trội của thương hiệu và số những người biết được những lời hứa mà biểu
tượng này thể hiện. Và quan trọng hơn là khi nhắc đến thương hiệu thì có bao nhiêu
người biết, có thể chỉ ra những lĩnh vực mà thương hiệu đó tham gia. Nhận biết về
thương hiệu thể hiện một lợi thế có được do sự tồn tại của thương hiệu trong tâm trí
khách hàng. Nếu trong tâm trí khách hàng có nhiều bản thông tin khác nhau, mỗi cái
nói về một thương hiệu, thì nhận biết về thương hiệu sẽ thể hiện qua qui mô của bản
tin đó. Nhận biết về thương hiệu được đo lường thông qua các cách thức mà khách
hàng nhớ về một thương hiệu, bắt đầu từ việc nhận biết, rối đến hồi ức, rồi đến
”thương hiệu” đầu tiên, và cuối cùng là thương hiệu nổi trội nhất. Các nhà tâm lý và
kinh tế học từ lâu đã phát hiện ra rằng nhận biết và hồi ức về một thương hiệu mới là
những dấu hiệu quan trọng chứ không phải chỉ biết một cách đơn thuần. Sự nhận biết
thương hiệu có thể do: Sự quen thuộc và ưa thích, do hồi ức về thương hiệu, sự nổi trội
Bùi Thị Thân – Lớp: K44 Marketing 24
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Phương Trung
của tên thương hiệu,…Vì vậy để xây dựng một một chiến lược thương hiệu đúng đắn
và có hiệu quả, các doanh nghiệp cần phải đánh giá nhận thức của khách hàng về
thương hiệu trên các khía cạnh như: các yếu tố họ quan tâm khi lựa chọn sản phẩm,
mức độ quan tâm đến thương hiệu khi lựa chọn sản phẩm, sự trung thành với thương
hiệu, cảm nhận về ý nghĩa của thương hiệu.
1.2.4.1. Các yếu tố khách hàng quan tâm khi lựa chọn sản phẩm.
Các yếu tố khách hàng quan tâm khi lựa chọn sản phẩm là yếu tố rất quan trọng
trong việc xây dựng chiến lược marketing của doanh nghiệp. Biết được xu hướng quan