đánh giá năng lực cạnh tranh về marketing của mobifone đối với viettel và vinaphone trên địa bàn thành phố huế trong giai đoạn 2010-2013 - Pdf 10

Thực tế giáo trình Năm 2013
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đề tài :
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH VỀ
MARKETING CỦA MOBIFONE ĐỐI VỚI VIETTEL
VÀ VINAPHONE TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
TRONG GIAI ĐOẠN 2010-2013

SVTH: Nhóm 04_Lớp K44 BTM Giáo viên hướng dẫn
1. Lê Minh Thanh Hương Th.s.Hồ Khánh Ngọc Bích
2. Nguyễn Thùy Nhiên Gv. Lê Văn Phúc
3. Trần Thị Hoài Nhi Gv. Lê Ngọc Anh Vũ
4. Lê Hữu Phi
5. Chế Thị Cẩm Thúy
6. Lê Thị Trang
Huế, 10/2013
Sinh viên thực hiện: Nhóm 04 _ Lớp K44 BTM 1
Thực tế giáo trình Năm 2013
MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
DANH MỤC BẢNG BIỂU 2
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ 5
3.1.6. Nhóm giải pháp về quy trình dịch vụ 68
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1. Bảng thị phần và độ tuổi
Bảng 2. Tỷ lệ bảng hỏi theo thị phần
Bảng 3: Tình hình nhân sự MobiFone chi nhánh Huế
Bảng 4: Các gói sản phẩm của MobiFone, Viettel, Vinaphone.

Bảng 34: Đánh giá về nhóm nhân tố cơ sở vật chất của Mobifone với Vinaphone
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Thị phần 3 nhà mạng năm 2013
Biểu đồ 2: Lý do ngừng sử dụng mạng MobiFone
Biểu đồ 3: Tỷ lệ mối liên hệ giữa độ tuổi với thời gian sử dụng dịch vụ của khách hàng
Biểu đồ 4: Tỷ lệ khách hàng lựa chọn tiêu chí sử dụng viễn thông
Biểu đồ 5: Tỷ lệ kênh thôn tin khách hàng biết đến
Biểu đồ 6: Tỷ lệ khách hàng sử dụng tiếp sản phẩm của MobiFone
Sinh viên thực hiện: Nhóm 04 _ Lớp K44 BTM 3
Thực tế giáo trình Năm 2013
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành chuyên đề thực tế này, chúng tôi
đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các thầy cô, các anh chị, các em và
các bạn. Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc chúng tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn
chân thành tới:
Ban giám hiệu trường Đại học Kinh tế Huế đã tạo mọi điều kiện thuận lợi
giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành chuyên đề thực tế này.
Anh Nguyễn Đức Quân - giám đốc Mobifone Huế đã tạo mọi điều kiện thuận
lợi cho chúng tôi hoàn thành tốt chuyên đề này.
Giáo viên hướng dẫn - Ths. Hồ Khánh Ngọc Bích, Gv. Lê Văn Phúc, Gv. Lê
Ngọc Anh Vũ cùng các thầy cô trong đoàn thực tế là những người cô, người thầy kính
mến đã hết lòng giúp đỡ, dạy bảo, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho chúng
tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành chuyên đề thực tế này.
Cùng toàn thể các anh chị, các em và các bạn những người đã chia sẻ, cổ vũ
và ủng hộ chúng tôi trong suốt thời gian qua.
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện: Nhóm 04 _ Lớp K44 BTM 4
Thực tế giáo trình Năm 2013
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài

hàng. Và đây là một trong những điểm quan trọng quyết định đến năng lực cạnh tranh của
MobiFone, năng lực marketing.
Mobifone là mạng di động phủ sóng rộng khắp các vùng trong nước. Cũng như các
thành phố lớn khác, có thể nói TP. Huế là một thị trường tiềm năng. Tuy nhiên để gặt hái
được những thành công trên thị trường đó là một điều khó khăn khi mà ở đó cũng có sự
xuất hiện của 2 đối thủ mạnh là Viettel và Vinaphone. Mobifone phải làm gì để chinh
phục thị trường này, làm gì để đối phó với những đối thủ của mình và họ đã áp dụng năng
lực marketing như thế nào để tăng thị phần là điều mà chúng tôi đang quan tâm.
Xuất phát từ những nguyên nhân trên, nhóm chúng tôi mạnh dạn chọn đề tài
“Đánh giá năng lực cạnh tranh về Marketing của MobiFone đối với Viettel và
Vinaphone trên địa bàn thành phố Huế trong giai đoạn 2010-2013” làm đề tài thực tế
của nhóm chúng tôi.
2. Câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu.
2.1. Câu hỏi nghiên cứu
Năng lực cạnh tranh về marketing của MobiFone so với các công ty đối thủ như thế
nào?
Chiến lược của MobiFone áp dụng tại thành phố Huế?
Doanh nghiệp đã đưa ra những chương trình gì nhằm tăng năng lực marketing của
mình?
2.2. Mục tiêu nghiên cứu
• Mục tiêu chung: Đánh giá năng lực cạnh tranh về marketing của MobiFone đối
với Viettel và Vinaphone trên địa bàn thành phố Huế trong giai đoạn 2010-2013.
• Mục tiêu cụ thể
 Hệ thống hóa các vấn đề lí luận về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh về
marketing của MobiFone trên địa bàn thành phố Huế.
 Phân tích, đánh giá các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh về marketing
của MobiFone.
Sinh viên thực hiện: Nhóm 04 _ Lớp K44 BTM 6
Thực tế giáo trình Năm 2013
 Đánh giá vị thế của MobiFone so với các đối thủ cạnh tranh trong ngành.

 Các thông tin sơ cấp thu thập từ khách hàng từ 15/9/2013 đến 30/9/2013.
4. Phương pháp nghiên cứu:
- Xử lý và phân tích số liệu bằng SPSS 16.0.
- Đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty thông qua mô hình 5 tác lực cạnh tranh của
M.Poter.
- Đánh giá năng lực cạnh tranh về Marketing qua mô hình 7P của M.Porter.
- Phân tích điểm mạnh, điểm yếu của công ty thông qua ma trận SWOT.
4.1Phương pháp thu thập số liệu
 Dữ liệu thứ cấp:
 Tiến hành thu thập từ các nghiên cứu trước đây, nghiên cứu có sẵn, khóa luận của
các khóa trước.
Số liệu của công ty mobifone Huế.
Tìm kiếm tài liệu thông qua các bài báo về công ty, internet…
 Dữ liệu sơ cấp:
Dự liệu sơ cấp sẽ được thu thập thông qua điều tra bằng bảng hỏi.
4.2Phương pháp chọn mẫu


Công thức áp dụng:
2
2
(1 )

=
z p p
n
e
Do tính chất p+q= 1, vì vậy, p.q sẽ lớn nhất và bằng 0.5. Ta tính cỡ mẫu với độ tin cậy là
95% và sai số mẫu cho phép là e = 9%. Lúc đó mẫu ta chọn sẽ có kích cỡ mẫu lớn nhất:
Để đảm bảo tính chính xác và đại diện cao cho mẫu ta lấy 119x1.5=178.5. Vậy số lượng

Từ số lượng bảng hỏi trên nhóm sẽ đến các cửa hàng của MobiFone, Viettel, Vinaphone
để điều tra bảng hỏi.
Phương pháp xử lý, phân tích số liệu
Sử dụng công cụ hỗ trợ là phần mền phân tích xử lý số liệu SPSS 16.0 để thực hiện những
phân tích cần thiết phục vụ cho nghiên cứu.
• Dùng kĩ thuật Frequencies của SPSS để tìm ra những đặc điểm của đối tượng
phỏng vấn như (giới tính, nghề nghiệp, thu nhập …) và để thu thập tần số của
các phương án trả lời, tỷ lệ phần trăm, tỷ lệ phần trăm lũy tiến.
Sinh viên thực hiện: Nhóm 04 _ Lớp K44 BTM 9
Thực tế giáo trình Năm 2013
• Kiểm định độ tin cậy của thang đo thông qua chỉ số Cronbach’s Alpha.
• Kiểm định One sample T-test để so sánh giá trị trung bình trong đánh giá của
khách hàng dùng Mobifone với giá trị 4, Paired Samples T-test để xem sự
khác biệt trong đánh giá của các nhóm điều tra đối với công ty và các đối thủ
cạnh tranh.
• Đánh giá năng lực cạnh tranh thông qua mô hình 7P( Sản phẩm, giá, phân
phối, xúc tiến, con người, quy trình dịch vụ, cơ sở vật chất) và ma trận
SWOT( Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức).
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I : NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC
TIỄN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH MARKETING CỦA THÔNG TIN DI
ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
1.1CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1.1 Cạnh tranh.
Cạnh tranh là một quy luật của kinh tế thị trường trong những điều kiện của
những tiền để pháp lý cụ thể. Đó là tự do thương mại mà theo đó tự do kinh doanh, tự do
Sinh viên thực hiện: Nhóm 04 _ Lớp K44 BTM 10
Thực tế giáo trình Năm 2013
khế cước và quyền tự chủ của cá nhân được hình thành và bảo đảm. Cạnh tranh xuất hiện
khi pháp luật thừa nhận và bảo vệ tính đa dạng của các loại hình sở hữu với tính cách là

sự phát triển bền vững của một doanh nghiệp, một tổ chức. Nguồn nhân lực là nguồn lực
quý giá và quan trọng nhất trong bất kỳ tổ chức nào. Nguồn nhân lực là yếu tố cốt lõi hình
thành năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp
- Cơ sở vật chất kỹ thuật
Cơ sở vật chất kĩ thuật là yếu tố vật chất hữu hình quan trọng phục vụ cho quá
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Cơ sở vật chất dù chiếm tỷ trọng lớn hay nhỏ
trong tổng tài sản của doanh nghiệp thì nó vẫn có vai trò quan trọng thúc đẩy các hoạt
động kinh doanh và thể hiện bộ mặt kinh doanh của doanh nghiệp qua hệ thống nhà
xưởng, kho tàng, bến bãi Doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ đều cố gắng trang bị, xây dựng
cho mình cơ sở vật chất phục vụ cho quá trình hoạt động của mình. Bởi nhờ nó doanh
nghiệp mới có thể hoạt động được.
- Khả năng Marketing
Marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm thỏa mãn những nhu cầu,
mong muốn của họ thông qua trao đổi về một loại sản phẩm – dịch vụ nào đó trên thị
trường.Trong khái niệm Marketing, điều quan trọng đầu tiên mang tính quyết định thành
hay bại trong kinh doanh của các doanh nghiệp là phải nghiên cứu nhu cầu, mong muốn
và yêu cầu cũng như hành vi mua hàng của khách hàng, sau đó tiến hành sản xuất sản
phẩm – dịch vụ phù hợp trước khi đem ra tiêu thụ trên thị trường thông qua các hoạt động
trao đổi và giao dịch.
b. Nhóm nhân tố bên ngoài
- Môi trường kinh tế
Các nhân tố kinh tế ảnh hưởng trực tiếp đến sức cạnh tranh của sản phẩm của
doanh nghiệp trong các ngành. Do đó đòi hỏi doanh nghiệp phải đánh giá được tác động
của nó để tìm ra những cơ hội cũng như thách thức.
- Môi trường chính trị pháp luật
Pháp luật và chính trị ổn định sẽ tạo ra một cơ chế chính sách trong hoạt động
sản xuất kinh doanh trong từng lĩnh vực cụ thể có được lợi thế cạnh tranh trong xu thế
toàn cầu hoá của thế giới.Sự ổn định về chính trị sẽ đem lại sự lành mạnh trong xã hội, hệ
Sinh viên thực hiện: Nhóm 04 _ Lớp K44 BTM 12
Thực tế giáo trình Năm 2013

Sinh viên thực hiện: Nhóm 04 _ Lớp K44 BTM 13
Thực tế giáo trình Năm 2013
a. Sản phẩm
Là thành phần cơ bản nhất trong Marketing mix. Sản phẩm cũng bao gồm khía
cạnh vô hình như các hình thức dịch vụ giao hàng, sửa chữa, huấn luyện ,Sản phẩm tốt
hay không là do khách hàng đánh giá dựa trên trải nghiệm khi sử dụng và trên cơ sở so
sánh với các sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. Sản phẩm của một công ty kinh doanh dịch
vụ mạng di động được đánh giá dựa trên một số yếu tố như chất lượng cuộc gọi, vùng phủ
sóng, 3G, các gói cước đa dạng,…
b. Giá
Là thành phần không kém phần quan trọng trong Marketing mix bao gồm: giá bán
sỉ, giá bán lẻ, chiết khấu, giảm giá, tín dụng. Đối với khách hàng, giá chính là tiêu chí
quan trọng để lựa chọn xem nên mua và sử dụng sản phẩm của công ty nào. Các công ty
cạnh tranh cùng ngành xem yếu tố cạnh tranh về giá là cạnh tranh quan trọng. Giá của
một công ty dịch vụ di động được đánh giá dựa trên một số yếu tố như giá cạnh tranh, giá
rẻ, việc tính cước di động hàng tháng
c. Phân phối
Đó là những hoạt động làm cho sản phẩm có thể tiếp cận với khách hàng mục tiêu.
Công ty phải hiểu rõ, tuyển chọn và liên kết những nhà trung gian để cung cấp sản phẩm
đến thị trường mục tiêu một cách có hiệu quả. Phân phối tốt hay không cũng ảnh hưởng
rất lớn đến việc sản phẩm của công ty bạn có đến tay người tiêu dùng không?
d. Xúc tiến
Công ty phải thiết lập những chương trình như: quảng cáo, khuyến mãi, quan hệ
công chúng, Marketing trực tiếp. Công ty nào thực hiện tốt việc xúc tiến chính là đã thành
công trong việc thu hút khách hàng. Nếu công ty bạn sản xuất ra một sản phẩm mà khách
hàng lại không được giới thiệu để biết đến và sử dụng sản phẩm đó thì công ty đa thất bại
hoàn toàn.
e. Nhân lực.
Nhân lực có vai trò quan trọng trong doanh nghiệp, nó quyết định một phần đến sự
phát triển của doanh nghiệp. Đặc biệt, các công ty kinh doanh dịch vụ coi con người là

Viettel, Vinaphone, EVN Telecom, S Fone…, tuy nhiên trong đó có 3 đổi thủ mạnh mẽ
nhất là Mobifone, Vinaphone và Vietel.
Cơ sở hạ tầng và tốc độ trạm phát sóng điện thại di động(BTS) tăng nhanh. Tổng
số các trạm điện thoại di động tăng thêm là: 859/764 trạm BTS ( có 95 trạm BTS dùng
chung). Trong đó Vinaphone : 150 trạm, Mobifone : 255 trạm ; Viettel : 283 Trạm, EVN
Telecom: 52 trạm, S Fone: 15 trạm, Vietnamobile: 60 trạm, Gtel: 44 trạm.Số lượng các
trạm BTS tăng thêm của các nhà mạng 2011-2012
Thị phần trên thị trường viễn thông Huế cùng có sự thay đổi. Trong nhiều năm
qua, ngành viễn thông di dông Huế bị khống chế bởi 3 nhà màng lớn là Mobifone,
Vinaphone và Vietel. Tính tới thời điểm năm 2013 thì thị phần của 3 nhà mạng này là:
mobiFone (48%), Viettel(35%), Vinaphone(15%).

Sinh viên thực hiện: Nhóm 04 _ Lớp K44 BTM 16
Thực tế giáo trình Năm 2013
Biểu đồ 1: Thị phần 3 nhà mạng năm 2013
Nguồn: Số liệu thị phần 2013 từ doanh nghiệp Mobifone Huế
Nhìn vào biểu đồ ta thấy Mobifone đang dần đầu về thị phần trên thị trường viễn thông
Huế, tiếp sau là Viettel, rồi đến Vinaphone. Và 3 nhà mạng này đang khống chế thị phần
di động viễn thông Huế.
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH VỀ MARKETING CỦA
CÔNG TY MOBIFONE VỚI VIETTEL VÀ VINAPHONE TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HUẾ.
2.1 Tổng quan về Mobifone
Công ty thông tin di động(VMS) là Doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Tập đoàn
Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT). Được thành lập vào ngày 16 tháng 04 năm
1993, VMS đã trở thành doanh nghiệp đầu tiên khai thác dịch vụ thông tin di động GMS
900/1800 với thương hiệu MobiFone, Đánh dấu cho sự khởi đầu của ngành thông tin di
động Việt Nam. Lĩnh vực hoạt động của MobiFone là tổ chức thiết kế xây dựng, phát
triển mạng lưới và triển khai cung cấp dịch vụ mới về thông tin di động.
Trụ sở giao dịch: Số 811A, đường Giải Phóng, Hai Bà Trưng, Hà Nội

giảm tối đa về chi phí và minh bạch trong quản lý là chiến lược xuyên suốt trong qua trình
phát triển của MoiFone. Để thực hiện chiến lược này MobiFone đã hoạch định chính sách
dầu tư, phát triển trong các lĩnh vực cụ thể như sau:
- Hạ tầng cơ sở: Khai thác cơ sở hạ tầng của tập đoàn bưu chính viễn thông Việt
Nam VNPT về truyền dẫn nội địa, truyền dẫn quốc tế song song với việc nâng cao cung
cấp dung lượng, chất lượng các tổng đài di động khu vực và đầu tư mở rộng vùng phủ
sóng 2G, 3G.
Sinh viên thực hiện: Nhóm 04 _ Lớp K44 BTM 18
Thực tế giáo trình Năm 2013
- Về công nghệ: Nâng cao chất lượng mạng theo công nghệ Châu Âu để tối ưu hóa
chất lượng các dịch vụ khai thác.
- Về chất lượng dịch vụ: Đảm bảo tỷ lệ rớt mạch < 1% và tỷ lệ thiết lập cuộc gọi
thành công >98%. Phấn đấu giữ vững mạng di đông có chất lượng mạng tốt nhất Việt
Nam.
- Đẩy nhanh phát triển các dịch vụ mới như dịch vụ truyền số liệu tốc độ cao GPRS,
dịch vụ nhắn tin đa phương tiện MMS
- Áp dụng công nghệ thông tin vào toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh. Xây
dựng hệ thống văn phòng điện tử áp dụng trên toàn công ty.
Chiến lược MobiFone Huế trong thời gian này “ Vết dầu loang ra nông thôn”. Cụ thể
công ty thực hiện chiến lược đánh vào các người buôn bán tiểu thương ở các chợ đầu mối
như Đông Ba, Bãi Dâu , đánh vào người con trong gia đình, chiến lược out shopshin
2.2.2 Chiến lược phát triển của Viettel Huế.
Chiến lược chủ yếu của Viettel chi phí thấp đánh vào tầng lớp bình dân. Khách
hàng của Viettel chủ yếu là cá nhân, nhu cầu sử dụng ít, không mang tính thường xuyên,
mang đặc tính là mạng di dộng giá rẻ, hướng tới đối tượng bình dân nên Viettel rất được
ưu chuộng tại thị trường nông thôn Huế.
- Liên kết với các hãng lớn nước ngoài để phát triển và đưa vào khai thác những công
nghệ mới, tiên tiến nhằm tối đa hóa những mạng lưới và không bị lạc hậu.
- Phát triển chiếm lĩnh thị trường trước khi có sự tham gia của các doanh nghiệp nước
ngoài vào thị trường điện thoại di động.

SL % SL % SL %
Trên Đại học 1 1,5 1 1,2 1 0,9
Đại học 51 75 58 74,7 70 61,4
Cao đẳng, trung cấp 14 20,6 17 21,8 36 31,6
Khác 2 2,9 2 2,6 7 6,1
Tổng 68 100 78 100 114 100
(Nguồn: Số liệu của công ty MobiFone chi nhánh Huế)
Từ số liệu trên cho thấy tình hình lao động của MobiFone chi nhánh T-T-Huế biến
động rất rõ nét. Năm 2011, tổng lao động của công ty là 68 người, sang năm 2012 tổng
lao động tăng lên 78 người.Đến 4/ 2013, số lao động là 114 tăng 36 người so với năm
Sinh viên thực hiện: Nhóm 04 _ Lớp K44 BTM 20
Thực tế giáo trình Năm 2013
2012 tương ứng 46,2%. Số lượng này chủ yếu tăng lên ở bộ phận nhân viên phát triển thị
trường do yêu cầu phát triển mạnh mạng lưới ra các khu vực rộng lớn.
Nguồn nhân lực của Mobifone có trình độ khá cao, phần đông có trình độ Đại học.
Cụ thể, năm 2011,số lượng nhân viên của MobiFone chi nhánh Thừa Thiên Huế có trình
độ Đại học là 51 người chiếm 75%. Năm 2012 là 58 nhân viên chiếm 74,7%. Đến 4/2013
là 70 nhân viên, chiếm 61,4%. Với đội ngũ nhân viên trẻ, năng nổ, nhạy bén và có trình
độ chắc chắn sẽ mang đến cho MobiFone nhiều lợi thế.
- Cơ sở vật chất kỹ thuật
Mạng viễn thông của MobiFone được xếp vào loại hiện đại trên thế giới với số hóa
hoàn toàn, công nghệ hiện đại mạng viễn thông của VNPT đã chuyễn sang mạng thế hệ
sau. Kết cấu hạ tầng đã được tăng cường, hiện đại hóa, bao phủ rroongj khắp cả nước với
thông lượng lớn, tốc độ và chất lượng cao, làm nền cho việc tiếp tục phát triển.
Tăng cường xây dựng các trạm BTS ở các khu vực lân cận thành phố và vùng nông thôn,
nhằm phát triển hệ thống và cải thiện chất lượng đường truyền ở đây.
- Khả năng Marketing
Công ty đã chủ động trong việc đề xuất và xử lý các vấn đề về giá cước, linh hoạt
trước sự biến động của thị trường. thu hút khách hàng, nâng cao chất lượng sản phẩm
Công tác chăm sóc khách hàng được chuyên biệt hóa, việc chăm sóc khách hàng ngày

Huế được đánh giá là một thành phố có tình hình pháp luật, an ninh ổn định tạo
điều kiên thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển. Huế luôn chú trọng các quy định
pháp luật cho ngành viễn thông, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp viễn thông phát triển,
cạnh tranh công bằng, vững mạnh.
- Tình hình phát triển kinh tế
Năm 2010, nền kinh tế của tỉnh đạt được những thành tựu quan trọng, tốc độ tăng
trưởng kinh tế (GDP) đạt 11.19%, trong đó tỉ trọng GDP: dịch vụ chiếm 45.9%(tăng 11%
so với kế hoạch), công nghiệp – xây dựng chiếm 37.6%( tăng 14.4%), nông nghiệp chiếm
16.5%( tăng 2.5%). Cơ cấu chuyển dịch theo hướng dịch vụ- công nghiệp- nông nghiệp.
Tổng vố đầu tư toàn xã hội đạt gần 7.5000 tỷ đồng, tăng 25.5%; thu ngân sách đạt trên
2.500 tỷ đồng, tăng 31%. GDP bình quân đầu người đạt 1.003USD. Chất lượng tăng
trưởng kinh tế của tỉnh từng bước được cải thiện, cơ sở vật chất hạ tầng được tăng cường
Sinh viên thực hiện: Nhóm 04 _ Lớp K44 BTM 22
Thực tế giáo trình Năm 2013
đàu tư, quá trình đô thị hóa nhanh tạo điều kiện thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển bền
vững. Tạo điều kiện thuận lợi cho Mobifone Huế đầu tư phát triển.
- Khoa học công nghệ
Ngày 12/4/2012 công ty mobifone thông báo đã hoàn tất việc triển khai lắp đặt thêm
7.500 trạm phát sóng 2G-3G mới trên khắp cả nước, trong đó có 3.500 trạm phát sóng 3G
và 4.000 trạm phát sóng 2G. Đây cũng là dự án trọng điểm mà MobiFone ứng dụng công
nghệ HSPA+ nâng tốc độ downlink tối đa lên đến 21Mbps và tốc độ uplink tối đa là 5,76
Mbps trên toàn mạng. Bên cạnh đó, số lượng trạm 3G lắp đặt mới tăng thêm gấp hai đến
ba lần tại các địa bàn thuộc Trung tâm I, III, IV và V. Đặc biệt, số trạm 3G tăng hơn bốn
lần tại Trung tâm VI.Với những đầu tư mới này, một mặt MobiFone đã mở rộng đáng kể
vùng phủ sóng tại các thành phố nhỏ, vùng sâu vùng xa, mặt khác nâng cao chất lượng
mạng lưới tại các khu vực mật độ dân cư cao, các đô thị lớn, ứng dụng thiết bị công nghệ
mới giúp tăng chất lượng sóng trong nhà (các tòa nhà ở đô thị lớn).
2.4Phân tích mô hình 5 tác lực cạnh tranh đối với MobiFone Huế.
2.4.1 Nguy cơ từ các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng
Áp lực từ các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng ở mức trung bình vì:

Bên cạnh đó, Mobifone cũng đang phải đề phòng những đối thủ nhỏ như
Vietnamobi, G mobile, Nó tuy mới nhưng cũng đang từng bước thâm nhập vào thị
trường và tìm chỗ đứng nhất định bên cạnh 3 ông lớn.
2.4.3 Áp lực từ các sản phẩm thay thế
Áp lực cạnh tranh từ sản phẩm thay thế tương đối cao vì:
Hiện nay đang có khoảng 4 doanh nghiệp OTT lớn đang cung cấp thoại và SMS
miễn phí đang cạnh tranh trên thị trường di động Việt Nam gồm Viber, Line, Zalo, Kakao
Talk Việc “đổ bộ” của các dịch vụ nhắn tin gọi điện miễn phí đã khiến các nhà mạng như
Mobifone, Viettel và Vinaphone thiệt hại hàng tỉ đồng.
Dịch vụ OTT đã vào Việt Nam khoảng hơn 2 năm nay với những dịch vụ ban đầu
như là VIber. Ngoài Viber, Line, ZAlo, Kakao talk đã ào ạt tấn công thị trường Việt Nam
với những chương trình marketing dồn dập. Việc tung ra nhiều chương trình marketing đã
đẩy các thuê bao di động chuyển sang sử dụng dịch vụ OTT tăng mạnh.
Nếu cộng lại thì số người sử dụng OTT sẽ gần bằng số thuê bao đang sử dụng 3G
hiện nay.Khi dịch vụ OTT gồm thoại và sms miễn phí bùng nổ ở Việt Nam điều hiển
nhiên là nguồn thu của nhà mạng bị đe dọa. Đại diện Mobifone cho biết, giá cước 3G ở
Sinh viên thực hiện: Nhóm 04 _ Lớp K44 BTM 24
Thực tế giáo trình Năm 2013
Việt Nam đang ở mứa thấp nhất thế giới, thấp hơn các nước 40-90%. Do đó, những ứng
dụng OTT nhắn tin và gọi điện miễn phí qua Internet như Viber (3,5 triệu người dùng,
280000 cuộc gọi mỗi ngày và 8,7 triệu tin nhắn) sẽ khiến nhà mạng tổn thất hơn 1000tỷ
đồng/ năm, trong khi lượng tiền data thu về không đáng bao nhiêu vì cước dữ liệu quá rẻ.
Thêm vào đó, việc gọi điện và nhắn tin miễn phía qua Internet này cũng ảnh hưởng tới
dịch vụ 2G (nhắn tin và SMS) của Mobifone.Sản phẩm này đe dọa sẽ thay thế sản phẩm
của nhà mạng trong tương lai gần, nó đang ảnh hưởng rất mạnh đến lợi nhuận của công ty
2.4.4 Áp lực của người mua
Áp lực từ người mua là tương đối cao vì:
Các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thông tin di động không ngừng cạnh tranh
nhau về nâng cao chất lượng, giảm giá thành, tăng cường các hoạt động chăm sóc khách
hàng, khuyến mãi… sẽ mang cho khách hàng nhiều sự lựa chọn, họ sẽ ưu tiên chọn nhà


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status