phát triển và hoàn thiện hệ thống bảo hiểm y tế tại Việt Nam - Pdf 33


Trang 1

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

B GIÁO D C VÀ ÀO T O
NG

I H C KINH T THÀNH PH H CHÍ MINH

OBO
OKS
.CO
M

TR

-----------o0o-----------

NGUY N TH T

PHÁT TRI N VÀ HỒN THI N H TH NG
B O HI M Y T T I VI T NAM

Chun ngành : KINH T TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã s

: 60.31.12

LUẬN VĂN THẠC S KINH TẾ



DANH M C CÁC B NG
M
CH

U ................................................................................................................. 1
NG 1: C

S

LÝ LU N V B O HI M Y T .................................... 3

1.1 KHÁI NI M, TÍNH CH T VÀ S

C N THI T C A B O HI M Y T

1.1.1 Khái ni m............................................................................................. 3
1.1.2 Tính ch t .............................................................................................. 4
1.1.3 S c n thi t........................................................................................... 4
1.2 VAI TRÒ C A B O HI M Y T ................................................................. 6
1.2.1 Ph c v xã h i...................................................................................... 6
1.2.1 Ph c v xã h i...................................................................................... 7
1.2.3 Góp ph n th c hi n chính sách an sinh ............................................... 7
1.2.4 Góp ph n th c hi n ch tr

ng xã h i hóa l nh v c y t ..................... 8

1.2.5 i u ti t thu nh p................................................................................. 8

KI L

.CO
M

Nh n xét và rút ra bài h c kinh nghi m cho Vi t Nam......................... 20
CH

NG 2: TÌNH HÌNH TH C HI N CH

2.1 S

L

BHYT T I VI T NAM 22

C V BHYT T I VI T NAM ....................................................... 22

2.2 TÌNH HÌNH TRI N KHAI BHYT T I VI T NAM TH I GIAN QUA 23
2.2.1 Các giai đo n phát tri n c a BHYT

Vi t Nam ............................... 23

2.2.2 C c u chi phí các d ch v y t trong khám ch a b nh .................... 28
2.2.3 Ph

ng th c qu n lý và s d ng thu c cho b nh nhân BHYT ......... 32

2.2.4 Các ph

ng th c thanh tốn khám ch a b nh BHYT....................... 33



VI T NAM ................................................................................. 64

3.1 M C TIÊU ..................................................................................................... 64
3.2 GI I PHÁP..................................................................................................... 67
3.2.1 Gi i quy t hài hòa m i quan h gi a ba nhân t ch ch t................. 67
3.2.2 M r ng ph

ng th c thanh tốn chi phí khám ch a b nh, ph

ng

th c tham gia.......................................................................................................... 73



Trang 4

THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN

3.2.3 i u ch nh m c phí B o hi m y t cho phù h p ............................... 74
3.2.4 Quy n l i c a ng
3.2.5

i tham gia B o hi m y t ph i bình đ ng ........... 74

i m i c ch tài chính b nh vi n ................................................... 75

OBO
OKS

OBO
OKS
.CO
M

B ng 2.1

B ng 2.2: Công tác Giám đ nh viên
B ng 2.3

: S li u th c hi n BHYT t nguy n c a nhân dân t i m t s t nh,
thành ph n m 2006.

B ng 2.4

:

it

ng h c sinh sinh viên tham gia BHYT t nguy n n m h c

2005-2006 t i thành ph H Chí Minh.
B ng 2.5: Tình hình thu chi qua các n m

B ng 2.6: B o hi m s c kh e t i công ty c ph n B o Minh
B ng 2.7

: Tình hình khai thác (thu) và b i th

ng (chi) t i công ty c ph n

DANH M C CC CH
: B o hi m y t

BH : B o hi m

OBO
OKS
.CO
M

BHYT

VI T T T

DN TNN : Doanh nghi p cú v n u t n
DNNN: Doanh nghi p nh n

c ngoi

c

DNNQD: Doanh nghi p ngoi qu c doanh
H-C :
HCSN-

i h c, cao ng

T: Hnh chớnh s nghi p

HSSV : H c sinh sinh viờn


ng ph c v

cu c s ng, cơng vi c t t h n đang là v n đ b c thi t c a m i xã h i. T xã h i
phong ki n đ n xã h i hi n đ i, t qu c gia nghèo khó đ n các n

c hùng m nh.

c Vi t Nam ta c ng khơng ngo i l , chính sách B o hi m y t (BHYT) đã

tn

kh ng đ nh đ



ng l i đúng đ n c a

ng và Nhà n

c trong ch m sóc s c

kh e nhân dân. Là m t trong nh ng chính sách trong chi n l

c phát tri n chung

v kinh t , xã h i, chính tr , giáo d c, y h c, các l nh v c khác c a qu c gia.
B

c đ u chính sách BHYT đã mang l i nh ng thành t u đáng khích l ,


v y, vi c nghiên c u “ PHÁT TRI N VÀ HỒN THI N H

T I VI T NAM” là u c u c n th c hi n t c th i đ ngày càng

KI L

HI M Y T

TH NG B O

hồn thi n chính sách BHYT
2. M c đích nghiên c u:

tài nghiên c u v i m c đích làm rõ s c n thi t, b n ch t, vai trò c a
BHYT, tìm hi u kinh nghi m c a các n

c trên th gi i t đó xây d ng t t h n

chính sách BHYT t i Vi t Nam, đánh giá th c tr ng th c hi n BHYT t i Vi t Nam
th i gian qua và cu i cùng là rút ra nh ng gi i pháp nh m hồn thi n chính sách
BHYT.



Trang 8

3.

it


ng phỏp duy v t bi n ch ng v h th ng húa lý lu n;

-

Cỏc ph

ng phỏp kinh t h c trong phõn tớch v t ng h p d li u, ch n m u

kh o sỏt th ng kờ lm c s a ra k t lu n.
5. í ngh a khoa h c v th c ti n c a ti:
-

ti lm rừ b n ch t c a BHYT so v i cỏc lo i hỡnh b o hi m khỏc
Tỡm hi u kinh nghi m c a cỏc qu c gia trờn th gi i rỳt ra bi h c kinh
nghi m cho Vi t Nam.

-

T vi c phõn tớch th c tr ng th c hi n BHYT hi n nay v d a vo ú nờu
ra nh ng thnh t u v h n ch , t n t i v nguyờn nhõn qua th i gian th c
hi n BHYT thớ i m v chớnh th c

-

xu t nh ng gi i phỏp kh thi nh m xõy d ng v hon thi n chớnh sỏch
BHYT t i Vi t Nam.

6. K t c u c a ti:



NG 1: C

S

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

LÝ LU N V B O HI M Y T

1. Khái niệm, tính chất, sự cần thiết của BHYT:
1.1.1 Khái niệm:

OBO
OKS
.CO
M

Bảo hiểm và BHYT đã hình thành từ rất sớm trong lòch sử phát triển của
xã hội loài người và đã được nhiều nhà khoa học nghiên cứu sâu sắc dưới nhiều
góc độ và khía cạnh khác nhau. Tuy nhiên cho đến nay, chưa có một đònh nghóa
thống nhất về BHYT. Bởi lẽ, BHYT là đối tượng nghiên cứu của nhiều môn
khoa học khác nhau như kinh tế, xã hội, pháp lý, …Do đó, hiện nay còn tồn tại
nhiều quan niệm khác nhau về BHYT, tùy thuộc vào góc độ nghiên cứu của
các nhà khoa học.

Theo từ điển Bách khoa Việt Nam 1 xuất bản năm 1995: “BHYT: loại
bảo hiểm do Nhà nước tổ chức, quản lý nhằm huy động sự đóng góp của cá
nhân, tập thể và cộng đồng xã hội để chăm lo sức khỏe, khám bệnh và chữa
bệnh cho nhân dân”



1.1.2 Tính chất:

BHYT ra đ i trên c s chia s r i ro. Do v y, tính ch t c ng đ ng xã h i
t

ng ái t

ng thân, đùm b c l n nhau đ

c đ t lên hàng đ u. Ngồi ra đ phát

tri n h th ng y t , chia b t gánh n ng v b nh t t c a b n thân m i ng

i và xã

h i thì s ra đ i c a chính sách BHYT là b c thi t. Nh ng nhìn t góc đ s n
ph m BHYT thì BHYT có nh ng tính ch t sau:
+ BHYT là m t lo i hàng hóa: d

i góc đ kinh t h c thì BHYT là m t

lo i hàng hóa có giá tr s d ng giúp con ng

i b o v s c kh e, gi m gánh n ng

tài chính. M t khác BHYT c ng có tính c nh tranh

+ V m t kinh t , xã h i: các qu c gia trên th gi i ph i cơng nh n r ng s
nghèo kh c a ng

Trang 11

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

cầu mới như thuốc men, chữa trò…Vì vậy, để vượt qua những khó khăn, để tồn
tại và phát triển con người đã tìm ra nhiều cách giải quyết khác nhau.
Từ xa xưa, con người đã có ý thức san sẻ, cưu mang đùm bọc lẫn nhau

OBO
OKS
.CO
M

trong họ hàng, trong cộng đồng làng xóm, thôn, bản… theo tinh thần tương thân
tương ái, “nhường cơm sẻ áo”, “lá lành đùm lá rách”, “tích cốc phòng cơ, tích y
phòng hàn”. Sự tương trợ cộng đồng dần dần được mở rộng và phát triển dưới
nhiều hình thức khác nhau như việc lập quỹ tương tế, các hội đoàn bằng tiền
hoặc bằng hiện vật để trợ giúp lẫn nhau. Những hình thức trợ giúp tự nguyện
của cá nhân, của cộng đồng đã góp phần đảm bảo nguồn vật chất cần thiết cho
những người hoạn nạn vượt qua khó khăn, thiếu thốn. Đây chính là hình thức
manh nha của bảo hiểm, nhưng sự tương hỗ này vẫn chỉ mang tính tự phát và
chỉ được thực hiện trong cộng đồng nhỏ.

Sự trợ giúp này là thụ động, cục bộ, không ổn đònh và không chắc chắn.
Vì vậy, đòi hỏi phải có sự trợ giúp có tổ chức, có quan hệ ràng buộc. Nhu cầu
này là bức bách, đặc biệt sau cuộc cách mạng công nghiệp. Quá trình công
nghiệp hóa ở các nước công nghiệp phát triển đã làm đội ngũ làm công ăn
lương tăng nhanh, cuộc sống của họ phụ thuộc chủ yếu từ thu nhập do lao động
làm thuê mang lại. Sự hẫng hụt về tiền lương do bò ốm đau,già yếu,.. luôn đe
dọa những người không có thu nhập nào khác ngoài lương. Cuộc đấu tranh của

gia đình họ được cải thiện, những bất trắc về bệnh tật xảy ra cũng đã được chia
sẻ. Còn người sử dụng lao động đã không còn gặp những cuộc đình công, ổn
đònh được lực lượng lao động để phát triển sản xuất, tránh những xáo trộn. Vì
vậy, nguồn quỹ tiền tệ tập trung được thiết lập ngày càng lớn và nhanh chóng.
Khả năng giải quyết phát sinh lớn của quỹ ngày càng đảm bảo.
Toàn bộ nhứng hoạt động và mối quan hệ chặt chẽ được thế giới quan
niệm là BHYT đối với người lao động. Như vậy, BHYT ra đời và phát triển là
một tất yếu khách quan và ngày càng phát triển cùng sự phát triển của mỗi
quốc gia, mọi thành viên trong xã hội đều thấy sự cần thiết phải tham gia
BHYT vì nhu cầu và quyền lợi của bản thân nói riêng và sự ổn đònh của đất
nước nói chung.

1.2 Vai trò của BHYT:

BHYT là một phạm trù kinh tế tất yếu của xã hội phát triển đóng vai trò
quan trọng không những đối với người tham gia bảo hiểm, các cơ sở y tế mà

KI L

còn là thành tố quan trọng trong việc thực hiện chủ trương xã hội hóa công tác
y tế nhằm huy động nguồn tài chính ổn đònh, phát triển đa dạng các thành phần
tham gia khám, chữa bệnh cho nhân dân.
1.2.1 Phục vụ xã hội:
V i m c tiêu là chính sách an sinh xã h i nên thi t y u là ph c v xã
h i, ph c v ng
thân t

i dân trong c n

ng ái l n nhau, chia s ,…

với những người bệnh có hoàn cảnh nghèo túng thì phải vay mượn để chữa
bệnh và sau đó trả nợ; nhưng bên cạnh đó cũng có những người không có khả
năng vay mượn để tiếp tục chữa trò. Những người có điều kiện kinh tế khá hơn
hoặc cận nghèo thì sau những đợt bệnh cũng có thể bò đẩy vào tình cảnh nghèo
khó. Đồng thời, bệnh tật cũng kéo theo sự mất mát về thu nhập do người bệnh
không đủ sức khỏe để làm việc. Từ đó đe dọa đến cơ sở kinh tế và sự tồn tại
của người lao động, kế đến là các thành viên ăn theo trong gia đình; cuối cùng
là ảnh hưởng đến sự ổn đònh của xã hội. Do vậy, người ta phải cần đến BHYT.

KI L

BHYT phải chi trả toàn bộ hoặc từng phần những chi phí khám chữa bệnh
khổng lồ nói trên, giúp người bệnh vượt qua cơn hoạn nạn về bệnh tật, sớm
phục hồi sức khỏe và ổn đònh cuộc sống.
1.2.3 Góp phần thực hiện chính sách an sinh:
Khi đề ra chính sách nào đó Nhà nước sẽ thông qua nó để thực hiện
những mục đích chính trò tùy theo điều kiện từng quốc gia. Vì vậy, chính sách
khám chữa bệnh cho nhân dân hay chính sách BHYT là chính sách thông qua
đó Nhà nước thực hiện mục tiêu an sinh xã hội của mình. Thông qua chính sách



Trang 14

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

BHYT, những đối tượng, người lao động gặp khó khăn như người nghèo, thương
bệnh binh, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, những người có công, thân nhân sỹ
quan, lực lượng vũ trang,…cũng nhận đựơc những phần ưu đãi.


nhau, không phân biệt giữa người lao động có thu nhập cao với người lao động
có thu nhập thấp, giữa người đi làm việc với người thất nghiệp hoặc đã nghỉ
hưu.



Trang 15

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

1.2.6 BHYT là một trong những nguồn cung cấp tài chính ổn đònh cho
các cơ sở y tế:
Trong những năm qua, nguồn thu viện phí do Quỹ BHYT thanh toán

OBO
OKS
.CO
M

chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng nguồn chi thường xuyên của các cơ sở y tế
(khoảng trên 30%). Nguồn thu này đã góp phần cho các cơ sở y tế chủ động
trong việc phục vụ người bệnh, nâng cao chất lượng dòch vụ y tế. Vì vậy, hiện
nay ngoài cơ sở y tế công lập ký hợp đồng với cơ quan BHYT, còn cả các cở sở
y tế dân lập cũng tham gia.
1.3 Các loại hình BHYT:

1.3.1 BHYT bắt buộc:

BHYT b t bu c là lo i hình B o hi m y t mà ng



KI L

+ Doanh nghi p thành l p, ho t đ ng theo Lu t Doanh nghi p nhà
c, theo Lu t Doanh nghi p, Lu t

u t n

nghi p các ngành nơng nghi p, lâm nghi p, ng

c ngồi t i Vi t Nam, Doanh
nghi p, diêm nghi p; Doanh

nghi p c a t ch c chính tr , các t ch c chính tr - xã h i.
+ H p tác xã thành l p và ho t đ ng theo Lu t H p tác xã.

+ Các c quan nhà n

c, đ n v s nghi p, t ch c chính tr , t ch c

chính tr - xã h i, t ch c chính tr - xã h i ngh nghi p, t ch c xã h i ngh
nghi p, t ch c xã h i khác, đ n v l c l
+ Tr m y t xã, ph

ng v trang.

ng, th tr n.




t , giỏo d c, o t o, khoa h c, th d c th thao v cỏc ngnh s nghi p khỏc.; Cỏc
t ch c khỏc cú s d ng lao ng.

- Cỏn b , cụng ch c, viờn ch c theo Phỏp l nh Cỏn b , cụng ch c.
- Ng

i ang h

ng ch h u trớ, h

- Ng

i cú cụng v i cỏch m ng theo quy nh c a phỏp lu t.

- Ng

i tham gia khỏng chi n v con c a h b nhi m ch t c húa h c do M

s d ng trong chi n tranh
-

i bi u Qu c h i

ng tr c p B o hi m xó h i hng thỏng.

Vi t Nam ang h

ng tr c p hng thỏng.

ng nhi m khụng thu c biờn ch nh n

- Thõn nhõn s quan Quõn i nhõn dõn ang t i ng , thõn nhõn s quan nghi p v
- Cỏc i t
- Ng

ng Cụng an nhõn dõn.

KI L

ang cụng tỏc trong l c l

ng b o tr xó h i ang

ch

i cao tu i t 90 tu i tr lờn v ng

ng tr c p hng thỏng.
i cao tu i theo quy nh t i i u 6 Ngh

nh s 30/2002/N -CP ngy 26/03/2002 c a Chớnh ph v quy nh v h
d n thi hnh m t s i u c a Phỏp l nh ng
- Cỏc i t

ng

i cao tu i.

c khỏm ch a b nh theo quy nh t i Quy t nh s

139/2002/Q -TTg ngy 15/10/2002 c a Th t

OKS
.CO
M

h c b ng.
i lao đ ng làm vi c t i các doanh nghi p, c quan, t ch c quy đ nh t i

kho n 1 đi u này, làm vi c theo h p đ ng lao đ ng có th i h n d
h t h n h p đ ng lao đ ng mà ng

i 3 tháng, khi

i lao đ ng v n ti p t c làm vi c ho c giao k t

h p đ ng lao đ ng m i đ i v i doanh nghi p, t ch c, cá nhân đó thì ph i tham gia
BHYT b t bu c.

1.3.2 BHYT tự nguyện:

BHYT t nguy n là lo i hình BHYT áp d ng v i m i đ i t

ng có nhu c u

t nguy n tham gia BHYT, k c đ i t

ng đã tham gia BHYT b t bu c nh ng

mu n tham gia BHYT t nguy n đ h

ng m c d ch v BHYT cao h n đ i v i

KI L

đình thì đ

- H c sinh, sinh viên đang theo h c t i các c s giáo d c thu c h th ng giáo d c
qu c dân.

- Cán b dân s , gia đình và tr em

xã, ph

ng, th tr n (g i là c p xã) theo

Quy t đ nh s 240/2006/Q -TTg ngày 24/10/2006 c a Th t

ng Chính ph v

th c hi n ch đ b o hi m y t t nguy n đ i v i cán b dân s , gia đình và tr em
xã , ph

ng, th tr n.

i u ki n tri n khai BHYT t nguy n:



Trang 18

-



ng

tham gia ( tr h c sinh, sinh viên đang tham gia BHYT b t bu c hay BHYT t
nguy n theo các nhóm đ i t

ng khác)

1.4 BHYT một số nước trên thế giới:
1.4.1 BHYT tại Anh:

Hệ thống y tế tại nước Anh là hệ thống y tế toàn diện dựa trên thuế thu
nhập, còn gọi là hệ thống y tế kiểu Beveridge. Hệ thống này dựa trên nguyên
tắc người dân phải đóng thuế thu nhập và Nhà nước sử dụng thuế thu nhập này
cho các mục đích y tế giáo dục.

Năm 1911, Nhà nước Anh quốc tạo ra đạo luật quy đònh tất cả công
nhân thu nhập dứơi 160 bảng Anh một năm đều phải nộp quỹ BHYT cho chi phí
chăm sóc ngoại trú và cho việc bù khỏan lương bò mất khi nghỉ việc.
Năm 1946, Anh mới có một đạo luật về hệ thống y tế quốc gia; là một sự phát

KI L

triển táo bạo, từ một hệ thống BHYT cho công nhân có mức lương thấp mở
rộng ra chăm sóc sức khỏe toàn diện cho toàn dân. Đạo luật này mở rộng
BHYT cho người có lương cao hơn, trợ cấp cho bệnh viện để điều trò cho người
nghèo song vẫn giữ lại một bộ phận dòch vụ y tế tư nhân cho những người có
thu nhập cao. Ngoài ra, còn phát triển các trung tâm y tế cung ứng cả chăm sóc
phòng bệnh lẫn chữa bệnh, không trả lương cho các bác sóõ đa khoa tư
nhân, nhưng Nhà nước trả phí cho họ theo dòch vụ họ cung ứng. Các bệnh viện

BHYT cho người nghèo, nhưng chỉ những người nghèo đạt tiêu chuẩn nào đó
mới nhận được BHYT.

1.4.3 BHYT tại Thái Lan:

KI L

Là nước có hệ thống y tế đại diện cho hệ thống y tế thò trường; đương
đầu với nguy cơ thong mại hóa chăm sóc sức khỏe. Biện pháp là phát triển các
loại BHYT để bảo đảm an sinh xã hội.
Thò trường chăm sóc sức khỏe tự do là đặc thù của Thái Lan. Phần khám
chữa bệnh ngoại trú của nhân dân chủ yếu do thò trường y tế tư nhân thực hiện
BHYT t i Thái Lan có hai th i k l ch s , đó là ch
đ n n m 2001 và sau n m 2001 áp d ng BHYT tồn dân.

ng trình BHYT tính



Trang 20

Tr
ng

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

c n m 2001: s y u kém khi ch a th c hi n BHYT tồn dân th hi n

i dân ch a có kh n ng thanh tốn cho b nh n ng và chi phí l n, ch



c b o hi m. Ch

ng trình BHYT tồn dân

Thái Lan có

nh ng nét đ c tr ng nh sau:

+ Gói quy n l i ch y u: tồn di n (n i, ngo i trú, c p c u, d phòng-t ng
c

ng s c kh e, chi phí k thu t cao). Thu c theo danh m c c a B Y t .
+

ho c Nhà n

ng ký n i khám ch a b nh có th là c s khám ch a b nh t nhân
c “đ n v nh n h p đ ng ch m sóc s c kh e ban đ u” N u khám t i

n i đ ng ký ban đ u này thì đ
và ng

c mi n phí và chuy n lên tuy n trên khi b nh n ng

i tham gia ph i ch u tồn b chi phí n u đi th ng lên tuy n trên.
+Ph

ng th c chi tr :


ch nh c a r t nhi u lu t. Hàng n m có s th a thu n gi a chính quy n trung
và chính quy n t nh v vi c cung c p tài chính c n thi t đ th c hi n BHYT, đ
g i là Ch

c

ng trình ch m sóc s c kh e cơng c ng.

V c c u t ch c, Canada d
Ng

ng

ng nh khơng có t ch c chun v BHYT.

i có ch c v cao nh t tr c ti p th c hi n ch

(General Manager). Bên d

ng trình g i là T ng qu n lý

i là các chi nhánh và giúp vi c cho T ng qu n lý là



THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Trang 21

i đ ng đ u y ban do Th ng đ c b nhi m theo

đ t cách (đ

ng trình.

i hành ngh khám ch a b nh

c c p phép) . Sau này t ch c v BHYT c a t nh c n c vào h p

đ ng này đ th c hi n thanh tốn chi phí.

Ngồi các c s khám ch a b nh đ
thu c t đ đi u ki n c ng đ
nh ng ng

c c p phép khám ch a b nh, các th y

c c p phép khám ch a b nh BHYT.

c bi t là

i hành ngh khám ch a b nh , dù khơng có b ng bác s , th m chí

khơng có b t c b ng c p gì nh ng n u đ đi u ki n (t cách, trình đ , kinh
nghi m,…) thì c ng đ

c c p phép khám ch a b nh BHYT trong m t s l nh v c

nh t đ nh (ví d nh v t lý tr li u, xoa bóp, m t s ph
dùng thu c, m t s thu t n n x
h at đ ng này đ

ng h p theo pháp lu t quy đ nh thì c ng đ

khám ch a b nh

i hành ngh ch a b nh.

ng trình ch m sóc s c kh e c ng đ ng, m i ng

có qu c t ch Canada đ u là đ i t
nh ng tr

ng pháp đi u tr khơng

c ngồi n u đ đi u ki n c ng đ

c thanh tóan, th m chí
c thanh tốn. Ng

i dân

ng nhi u ch đ BHYT mà ít n i có, nh ch a b nh tâm th n,

ch a b nh r ng, v t lý tr li u…M i ng

i dân đ

khám ch a b nh và các chi phí v thu c. Ng

ch


c thanh tốn đ n 23 gi ngày th c hi n ph u thu t, còn t ngày hơm sau
i b nh ph i t tr . Tuy đ

ch

ng ch đ khám ch a b nh mi n phí, nh ng
i dân c ng đ

OBO
OKS
.CO
M

khơng ph i d ch v khám ch a b nh nào ng
đ

ng b nh c ng ch

c thanh tốn, mà ch

c thanh tốn nh ng d ch v có tên trong b ng danh sách các d ch v BHYT.

Hàng n m B Y t s cơng b Danh m c b ng giá các d ch v BHYT và Danh
m c thu c đ

c thanh tóan.

V ph
tr , ng



thanh tốn. N u hai bên đ ng ý thì vi c thanh tốn s x y ra, khơng đ ng ý thì th y
thu c s ki n ra Tòa án theo trình t th t c quy đ nh. Trong m i tr
ti n thanh tốn đ

c tr cho cá nhân th y thu c ho c ng

ng h p, s

i hành ngh khám ch a

b nh, cho dù đó là th y thu c t hay làm vi c trong mơt b nh vi n t . N u th y
thu c làm vi c trong m t b nh vi n t , thì t l trích n p l i bao nhiêu là tùy thu c
vào h p đ ng làm vi c gi a th y thu c và b nh vi n.

KI L

Qua b c tranh v BHYT t i Canada, ta th y th t hồn h o.

đ tđ

c đi u

đó, Chính ph Canada đã chi r t nhi u ti n cho BHYT. N m 2003, Chính ph
Canada đã chi h n 103 t đơ la Canada (chi m 10.1% GDP) cho BHYT, tính bình
qn m i ng

i dân Canada đ

ch

i tham gia BHYT b t bu c theo quy

c, bao g m t t c viên ch c Nhà n

c, ng

i lao đ ng

khu v c cơng đã ngh h u, qn đ i, c u chi n binh, bao g m c ng

i n theo

trong c n

i. Nh ng

i tham gia BHYT b t bu c kho ng 14 tri u ng

OBO
OKS
.CO
M

ng

c. S ng

i lao đ ng t i khu v c t nhân, h c sinh

i tham gia BHYT t nguy n là ng


c th c hi n d n d n ph

thu c vào đi u ki n tài chính c a Chính ph .
Quy n l i : Askes đang tri n khai ch

ng trình y t đ

c qu n lý trong th c

hi n BHYT cho các thành viên, thơng qua vi c k t h p các d ch v y t và tài
chính y t . Các y u t c b n trong q trình tri n khai ch
qu n lý là : Các d ch v y t đ
tr

ng trình ch m sóc có

c c c u l i ; H th ng chuy n tuy n ; Thanh tốn

c ; L a ch n nhà cung c p d ch v y t ; Xem xét vi c s d ng d ch v y t .

Ch m sóc s c kh e ban đ u : Theo mơ hình c thì vi c ch m sóc s c kh e ban đ u
cho các đ i t
bác s

ng BHYT b t bu c do trung tâm y t cơng đ m nhi m. Vì v y, các

trung tâm y t cơng có nhi u vi c ph i th c hi n nên đa ph n khơng hồn
kh c ph c nh



Trang 24

ây là ch
ng

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

ng trình u tiên cho khách hàng l a ch n, có ngh a là khách hàng ch n

i cung c p d ch v y t cho mình, trung tâm y t cơng hay bác s gia đình. Bác

s gia đình đ

c thanh tốn d a trên c s khóan đ nh su t tr tr

c. N u c n thi t,

OBO
OKS
.CO
M

v m t tài chính, có th áp d ng th c hi n đ ng chi tr s u c u b nh nhân tr
thêm m t kho n c đ nh h p lý và phù h p v i kh n ng.

Quy n l i c a các bên khi th c hi n mơ hình Ch m sóc s c kh e ban đ u
v i Bác s gia đình :
Ng



ng tr c ng đ ng : ng

có con ho c ít con h tr tài chính cho ng
b o hi m th

i giàu h tr ng

i nghèo, ng

i khơng

i có con, nhi u con. BHYT t nhân là

ng m i, b o hi m c n c vào r i ro cá nhân.

T ch c, c ch h at đ ng : Qu BHYT đ

KI L

ngh nghi p – xã h i. Các qu BHYT đ
qu n theo lu t cơng. Lu t BHYT
qu đó ph i gi m m c đóng, ng

c phân lo i theo các tiêu chí

c t ch c theo hình th c các c quan t

c quy đ nh, n u qu BHYT có k t d , n m sau
c l i n u trong n m b i chi, các qu đó có quy n

i làm cơng n l

ng và

ng v i thu nh p nh t

ng quy đ nh là 3.900 Euro/tháng ), ng

i có thu nh p trên

c t l a ch n tham gia ho c khơng tham gia, thân nhân c a

OBO
OKS
.CO
M

h đ

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

c đóng mi n phí BHYT. Ng

theo lu t đ nh. Nh ng đ i t

i v h u là đ i t

ng th c hi n BHYT cơng

ng khác tham gia BHYT t nguy n. V m c đóng :

đ nh khơng có ngh a v tham gia BHYT cơng, đ
khám ch a b nh, đ
nhân đ đ

ng quy

c đài th 50% chi phí

c l a ch n tham gia lo i hình b o hi m b sung c a BHYT t

c khám ch a b nh theo nhu c u và kh n ng c a chính mình.

Quy n l i và ph
h

c Nhà n

t ng

ng các ch đ d

sóc c a bác s trong tr

ng th c thanh tóan : Ng

i tham gia BHYT cơng đ

ng s c, phòng b nh và ch n đóan b nh s m.
ng h p thai s n, sinh con,….Ng



i v i tr em d

vi c đ ng chi tr . Lu t cung ng d ch v y t c a
ho t đ ng chun mơn c a bác s ph i đ m b o ch t l
kinh t . Ch t l

c có đi u ch nh

i 18 tu i thì khơng th c

c quy đ nh các ngun t c
ng, đ ng th i có hi u qu

ng và hi u qu c a các d ch v ph i phù h p v i trình đ đ

cơng nh n chung c a tri th c y h c và ti n b y h c.

c



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status