PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TP. HCM TRONG THỜI GIAN QUA - Pdf 33

http://kilobooks.com
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

CHƯƠNG I : NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG VÀ NGÂN HÀNG TRONG
NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG :
1.1.- LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG :

OBO
OKS
.CO
M

1.1.1 Bản chất của tín dụng :

* Khái niệm : Tín dụng là quan hệ vay mượn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người
đi vay và người cho vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả. Giá trò của tín dụng không ngừng được
bảo tồn mà nó còn được nâng cao nhờ lợi tức tín dụng.

* Bản chất của tín dụng : Tín dụng là hệ thống quan hệ kinh tế phát sinh giữa người đi
vay và người cho vay, nhờ quan hệ ấy mà vốn tiền tệ được vận động từ chủ thể này sang chủ
thể khác để sử dụng cho các nhu cầu khác nhau trong nền kinh tế xã hội.

1.1.2 Chức năng của tín dụng :

* Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ : Đây là chức năng cơ bản nhất của tín dụng, nhờ
chức năng này của tín dụng mà các nguồn vốn tiền tệ trong xã hội được điều hoà từ nơi "thừa"
sang nơi " thiếu" để sử dụng nhằm phát triển nền kinh tế.

+ Ở mặt tập trung vốn tiền tệ : Nhờ sự hoạt động của hệ thống tín dụng mà các nguồn tiền
nhàn rỗi được tập trung lại, bao gồm tiền nhàn rỗi của dân chúng, vốn bằng tiền của các doanh
nghiệp, các tổ chức đoàn thể, xã hội...

phạm luật pháp trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
1.1.3 Vai trò của tín dụng :

OBO
OKS
.CO
M

* Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất, lưu thông hàng hoá phát triển :
Tín dụng, trước hết là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, là nguồn cung ứng vốn cho các doanh
nghiệp, các tổ chức kinh tế, là công cụ để tập trung vốn một cách có hiệu quả trong nền kinh
tế, là công cụ thúc đẩy tích tụ vốn cho các xí nghiệp, tổ chức kinh tế.
* Tín dụng góp phần ổn đònh tiền tệ, ổn đònh giá cả :

Trong khi thực hiện chức năng tập trung và phân phối lại, tín dụng đã góp phần làm giảm khối
lượng tiền lưu hành trong nền kinh tế, đặt biệt là tiền mặt trong tay các tầng lớp dân cư, làm
giảm áp lực lạm phát, nhờ vậy góp phần làm ổn đònh tiền tệ, mặt khác, do cung ứng vốn cho
nền kinh tế, làm cho sản xuất ngày càng phát triển, sản phẩm hàng hoá dòch vụ làm ra ngày
càng nhiều, đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, chính nhờ đó mà tín dụng
góp phần

làm ổn đònh thò trường giá cả trong nước.

* Góp phần ổn đònh đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn đònh trật tự xã hội :
Một mặt, do tín dụng có tác dụng thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Mặt khác, do vốn tín dụng
cung ứng đã thu hút được lực lượng sản xuất mới để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Qua đó, xã
hội được phát triển lành mạnh, đời sống được ổn đònh, ai cũng có công ăn việc làm...đó là tiền
đề quan trọng để ổn đònh trật tự xã hội. Cuối cùng tín dụng còn có vai trò quan trọng trong việc
mở rộng và phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại và mở rộng giao lưu quốc tế.
1.2.- TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI :

- Công ty
dòch vụ Ngân hàng - Xí nghiệp
- Các tổ chức

OBO
OKS
.CO
M

- Cá nhân
- Hộ gia đình
- Công ty
- Xí nghiệp
- Các tổ chức

1.2.2 Các chức năng của Ngân hàng thương mại :

* Trung gian tín dụng : Đây là chức năng đặc trưng cơ bản nhất của NHTM và có ý nghóa đặc
biệt quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế hàng hoá phát triển, một mặc NHTM huy động
và tập trung các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế để hình thành vốn cho
vay; mặt khác, trên cơ sở nguồn vốn đã huy động được, Ngân hàng sử dụng cho vay đáp ứng
nhu cầu vốn của nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tái sản xuất của các doanh nghiệp.
* Trung gian thanh toán và quản lý các phương tiện thanh toán : Ngân hàng sẽ trở thành
người thủ quỹ của các doanh nghiệp, thực hiện các dòch vụ thanh toán theo sự uỷ nhiệm của
khách hàng. Trong khi làm chức năng trung gian thanh toán, Ngân hàng sẽ tạo ra những công
cụ lưu thông tín dụng và độc quyền quản lý các công cụ đó như : Séc, giấy chuyển ngân, thẻ
thanh toán... nhờ vào các công cụ này, các NHTM đã tiết kiệm được cho xã hội rất nhiều về chi
phí lưu thông.

* Cung cấp các dòch vụ tài chính - Ngân hàng : Trong quá trình thực hiện nghiệp vụ tín dụng

NHTM tổng hợp : Thực hiện toàn bộ hoặc hầu như toàn bộ các nghiệp vụ Ngân hàng và cho
mọi lónh vực.

OBO
OKS
.CO
M

* Căn cứ theo tính chất sở hữu của NHTM :

NHTMQD : Là NHTM được thành lập toàn bộ bằng vốn của ngân sách Nhà nước như Ngân
hàng Công thương Việt Nam, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam...

NHTMCP : Là Ngân hàng được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần, nguồn vốn ban
đầu có được do các cổ đông đóng góp mua cổ phiếu của Ngân hàng. Ví dụ như Ngân hàng Đại
Nam, Ngân hàng Á Châu...
NHLD

: Là Ngân hàng được thành lập bằng vốn góp của bên Việt Nam (gồm một hoặc

nhiều Ngân hàng Việt Nam) và bên nước ngoài (gồm một hoặc nhiều Ngân hàng nước ngoài)
trên cơ sở hợp đồng liên doanh. NHLD là một pháp nhân Việt Nam, có trụ sở chính tại Việt
Nam, hoạt động theo giấy phép thành lập và hoạt động theo các quy đònh liên quan của pháp
luật Việt Nam. Thời gian hoạt động được quy đònh trong giấy phép không quá 30 năm.
CN-NHNNg : Là đơn vò phụ thuộc của NHNNg, được NHNNg bảo đảm chòu trách nhiệm đối
với mọi nghóa vụ và cam kết của chi nhánh tại Việt Nam. Chi nhánh NHNNg có quyền và
nghóa vụ do pháp luật Việt Nam quy đònh, hoạt động theo giấy phép mở chi nhánh và các quy
đònh liên quan của pháp luật Việt Nam. Thời gian hoạt động được quy đònh trong giấy phép
không quá 20 năm.


Ngân hàng Công thương Việt Nam

1.100.000.000.000VNĐ

Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

1.100.000.000.000VNĐ

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

1.100.000.000.000VNĐ

OBO
OKS
.CO
M

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

Ngân hàng Thương mại cổ phần tại Thành phố Hồ Chí Minh
Ngân hàng liên doanh

Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài

70.000.000.000VNĐ
10.000.000USD
15.000.000USD

( Trích danh mục mức vốn pháp đònh theo Nghò đònh số 82/1998/NĐ-CP ngày 03/10/1998 của
Chính phủ)


http://kilobooks.com
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Đây là các quỹ bắt buộc phải trích lập trong quá trình tồn tại và hoạt động của Ngân hàng.
Nguồn hình thành quỹ dự trữ là trích theo tỷ lệ phần trăm theo quy đònh trên số lợi nhuận ròng
của Ngân hàng. Các quỹ này gồm :
điều lệ.

OBO
OKS
.CO
M

+ Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ : Trích 5% lợi nhuận ròng hàng năm cho đến khi bằng vốn
+ Quỹ dự phòng Tài chính : Trích 10% lãi ròng để bù đắp rủi ro.

+ Quỹ phát triển, đầu tư phái triển : Trích từ 5% đến 50% theo quy đònh của Hội đồng quản trò.
+ Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc : Trích 5% lãi ròng.

+ Quỹ phúc lợi khen thưởng : Trích từ 35% đến 45% lãi ròng để tăng cường phúc lợi cho người
lao động và khen thưởng cho cán bộ công nhân viên.

Ngoàøi ra, trong các NHTM còn có những quỹ được xác lập không dựa vào lợi nhuận ròng
mà có nguồn bù đắp như quỹ khấu hao, quỹ bảo tồn vốn...

Tổng hợp các nguồn vốn điều lệ, các quỹ dự trữ và các quỹ khác của Ngân hàng gọi chung
là vốn tự có của Ngân hàng. Đây là yếu tố tài chính quan trọng bậc nhất, nó vừa cho thấy quy
mô của Ngân hàng, vừa phản ánh khả năng đảm bảo các khoản nợ của Ngân hàng đối với
khách hàng. Tuy nhiên thực có vốn tự có của Ngân hàng chỉ bao gồm ( vốn điều lệ + quỹ dự


* Vốn vay trong nước
+ Vay NHTW : NHTW sẽ tiếp vốn cho NHTM thông qua biện pháp chiết khấu, tái chiết
khấu, nếu các hồ sơ tín dụng cùng các chứng từ xin tái chiết khấu là có chất lượng. Làm như
vậy, NHTW trở thành chỗ dựa và là người cho vay cuối cùng đối với NHTM.
* Vốn vay NHNNg

OBO
OKS
.CO
M

+ Vay các NHTM khác thông qua thò trường liên Ngân hàng.

* Vốn tiếp nhận : Đây là các nguồn tiếp nhận từ các tổ chức tài chính Ngân hàng, từ
Ngân sách Nhà nước...để tài trợ theo các chương trình, dự án về phát triển kinh tế xã hội, cải
tạo môi sinh...Nguồn vốn này chỉ được sử dụng theo đúng đối tượng và mục tiêu đã được xác
đònh.

* Vốn khác : Đó là các nguồn vốn phát sinh trong quá trình hoạt động của Ngân hàng (
đại lý, chuyển tiền, các dòch vụ Ngân hàng...)

1.3.2 Cấp tín dụng và đầu tư ( Nghiệp vụ sử dụng vốn) :

Nghiệp vụ cho vay và đầu tư là nghiệp vụ sử dụng vốn quan trọng nhất, quyết đònh đến khả
năng tồn tại và hoạt động của NHTM. Đây là các nghiệp vụ cấu thành bộ phận chủ yếu và
quan trọng của tài sản có của Ngân hàng. Thành phần tài sản có của Ngân hàng gồm : Dự trữ,
cho vay, đầu tư, tài sản có khác.

* Dự trữ : Hoạt động của Ngân hàng nhằm mục đích kiếm lời song cần phải bảo đảm an

http://kilobooks.com
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Đối với tiền gửi bằng ngoại tệ không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng của
các NHTMQD, NHTMCP đô thò, CN-NHNNg, NHLD là 15% trên tổng số dư tiền gửi bằng
ngoại tệ phải dự trữ bắt buộc. Đối với tiền gửi bằng Đồng Việt Nam không kỳ hạn và có kỳ
hạn dưới 12 tháng của các NHTMQD ( không bao gồm Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển

OBO
OKS
.CO
M

nông thôn), NHTMCP đô thò, CN-NHNNg, NHLD là 3% trên tổng số dư tiền gửi bằng Đồng
Việt Nam phải dự trữ bắt buộc.

+ Dự trữ sơ cấp : Gồm tiền mặt, các khoản coi như tiền mặt; tiền gửi tại NHTW (tiền gửi không
kỳ hạn); tiền gửi tại các Ngân hàng khác; các khoản khác ( ngân quỹ đang thu...)
+ Dự trữ thứ cấp : Dự trữ thứ cấp ( cấp 2) là dự trữ không tồn tại bằng tiền mặt và tiền gửi mà
bằng chứng khoán, nghóa là những chứng khoán ngắn hạn có thể bán để chuyển thành tiền một
cách thuận lợi. Thuộc loại này gồm : Tín phiếu kho bạc; hối phiếu đã chấp nhận; các giấy nợ
ngắn hạn khác. Gọi là dự trữ thứ cấp, bởi nó chỉ được sử dụng khi các khoản mục dự trữ sơ cấp
bò cạn kiệt.

+ Cấp tín dụng : Số nguồn vốn còn lại sau khi để dành một phần dự trữ, các NHTM có thể dùng
để cấp tín dụng cho các đơn vò tổ chức kinh tế bao gồm :

* Cho vay ( trực tiếp) : Là loại hình tín dụng nghiệp vụ của NHTM trong đó Ngân hàng sẽ
cho người đi vay được vay một số vốn để sản xuất kinh doanh, đầu tư hoặc tiêu dùng. Khi đến
hạn, người đi vay phải hoàn trả vốn và tiền lãi. Ngân hàng kiểm soát được người đi vay, kiểm

phát triển mạnh trong tương lai.

OBO
OKS
.CO
M

Bảo lãnh Ngân hàng : Trong loại hình nghiệp vụ Ngân hàng này, khách hàng được Ngân hàng
cấp bảo lãnh để vay vốn Ngân hàng khác hoặc thực hiện hợp đồng kinh tế đã ký kết.
Các hình thức khác : Sự chuyển hoá từ vốn tiền gửi thành vốn tín dụng để bổ sung cho các nhu
cầu sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế không những có ý nghóa quan trọng đối với toàn bộ
nền kinh tế xã hội, mà cả đối với bản thân NHTM bởi vì nhờ cho vay mà tạo ra nguồn thu nhập
chủ yếu cho Ngân hàng để từ đó bồi hoàn lại tiền gửi cho khách hàng, bù đắp các chi phí kinh
doanh và tạo ra lợi nhuận cho Ngân hàng. Tuy nhiên, hoạt động cho vay là hoạt động mang
tính rủi ro lớn. Vì vậy, cần phải quản lý các khoản cho vay một cách chặt chẽ thì mới có thể
ngăn ngừa hoặc giảm thiểu rủi ro.

+ Các khoản cho vay nếu phân tích theo thời hạn thì có :



Cho vay ngắn hạn ( từ 01 ngày đến 01 năm)



Cho vay trung hạn ( từ 01 năm đến 05 năm)



Cho vay dài hạn ( trên 05 năm)

+ Mua trái phiếu công ty...

Tất cả mọi hành động đầu tư vào chứng khoán đều nhằm mục đích mang lại thu nhập.
Nhưng mặt khác nhờ hoạt động đầu tư mà các rủi ro trong hoạt động Ngân hàng sẽ được phân

9


http://kilobooks.com
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

tán. Ngoài ra, nếu đầu tư vào trái phiếu chính phủ thì mức độ rủi ro sẽ rất thấp. Vì vậy các
NHTM có xu hướng sử dụng nguồn vốn ngày càng tăng cho việc đầu tư vào trái phiếu chính
phủ.
* Tài sản có khác : Những khoản mục còn lại của tài sản Có, trong đó chủ yếu là tài sản

OBO
OKS
.CO
M

lưu động-cơ sở vật chất để tiến hành hoạt động Ngân hàng như xây dựng hoặc mua thêm nhà
cửa để làm trụ sở văn phòng, mua sắm trang thiết bò, máy móc dụng cụ làm việc, xây dựng hệ
thống kho quỹ...

Ngoài tài sản lưu động, còn có các khoản thuộc tài sản Có như các khoản
phải thu, các khoản khác...

* Các hoạt động kinh doanh dòch vụ Ngân hàng : Những dòch vụ Ngân hàng ngày càng
phát triển vừa cho phép hổ trợ đáng kể cho nghiệp vụ khai thác nguồn vốn, mở rộng các nghiệp

hàng khác ( bảo quản cho thuê tủ két sắt, cầm đồ...)

10


http://kilobooks.com
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

+ Các khoản thu bất thường.
1.4.2 Chi phí của NHTM :
phiếu, trả lãi trái phiếu...

OBO
OKS
.CO
M

+ Chi về hoạt động huy động vốn : Trả lãi tiền gửi, trả lãi tiết kiệm, trả lãi tiền vay, trả lãi kỳ
+ Chi về dòch vụ thanh toán và ngân quỹ : Chi về dòch vụ thanh toán, chi về ngân quỹ (vận
chuyển, kiểm đếm, bảo vệ, đóng gói...), cước phí bưu điện về mạng viễn thông, chi về dòch vụ
khác.

+ Chi về hoạt động khác : Chi về mua bán chứng khoán, chi kinh doanh ngoại tệ, kinh doanh
vàng bạc đá quý.

+ Chi nộp thuế, các khoản phí, lệ phí...

+ Chi cho nhân viên : Lương, phụ cấp cho cán bộ, nhân viên, trang phục, bảo hộ lao động, bảo
hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế, trợ cấp khó khăn, trợ cấp thôi việc cho nhân
viên, chi về công tác xã hội.

H ( ROE) = Lợi nhuận thuần : Vốn tự có bình quân

11


http://kilobooks.com
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Ý nghóa : Một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này cho thấy hiệu
quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, khả năng sinh lời trên một đồng vốn của Ngân hàng.
Hệ số càng lớn, khả năng sinh lời tài chính càng lớn.
lời.

OBO
OKS
.CO
M

+ Chỉ tiêu tỷ suất doanh lợi là chỉ tiêu so sánh giữa lợi nhuận ròng với số tài sản Có sinh
P' = Lợi nhuận thuần : Tổng tài sản Có sinh lời

Trong đó tài sản Có sinh lời bao gồm : Các khoản cho vay, đầu tư chứng khoán, tài sản Có sinh
lời khác. Chỉ tiêu này cho thấy hiệu suất sinh lời của tài sản có sinh lời. Tỷ suất này càng gần
H(ROA) thì hiệu suất sử dụng tài sản của Ngân hàng càng lớn.

1.5.- BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ HOẠT ĐỘNG NHTM CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN
THẾ GIỚI :

1.5.1 Bài học kinh nghiệm của nước Nhật :


THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

án cho vay tín dụng. Hiện ICBOC đang có 10.000 chương trình phần mềm và sẽ tăng lên
12.000 chương trình vào cuối năm 2002. Bên cạnh đó Ngân hàng cũng đang mở rộng thò trường
tín dụng tiêu dùng bởi đây là khu vực có tỷ lệ nợ xấu thấp nhất. ICBOC nhận ra rằng các công
ty vừa và nhỏ là những khách hàng thực hiện dự án đầu tư hiệu quả hơn, ít rủi ro hơn so với các

OBO
OKS
.CO
M

doanh nghiệp Nhà nước. Đây sẽ là nhóm khách hàng mà ICBOC có kế hoạch mở rộng cho vay
tín dụng trong thời gian sắp tới.

1.5.3 Bài học kinh nghiệm của nước Mỹ :

Nước Mỹ đã tiến hành sáp nhập Bank America và NationsBank để tạo ra Ngân hàng lớn
nhất nước trong hợp đồng trò giá 133 tỷ USD để mở rộng mạng lưới các chi nhánh, máy rút tiền
tự động ATM, nhận tiền gửi và cho vay với mục tiêu trở thành Ngân hàng lớn nhất và độc
quyền trong cạnh tranh ở Mỹ. Trong

khi đó Banc One và First Chicago NBD cũng thông báo sáp nhập khác trò giá 72
tỷ USD. Hai hợp đồng mua bán trên nhằm sáp nhập và cắt giảm chi phí, tăng lợi nhuận, tăng
tính cạnh tranh trong lãnh vực Ngân hàng. Theo Ông Hugh McColl – Giám đốc điều hành của
NationsBank nói rằng “ càng lớn thì càng phục vụ tốt hơn các khách hàng, xã hội và cổ đông”.
Ngân hàng BankAmerica mới được dự đoán sẽ tạo ra lợi nhuận trước thuế đạt 2 tỷ USD sau 2
năm đầu. Bên cạnh đó việc sáp nhập Banc One và First Chicago dự đoán sẽ giảm 930 triệu chi
phí và tăng 275 triệu doanh thu. Ông John McColl – người của Banc One – Chủ tòch và giám
đốc điều hành tương lai Ngân hàng mới miêu tả việc sáp nhập là một thắng lợi chung của các

9% xấp xỉ tốc độ tăng năm 1998 và bằng 1,5 lần tốc độ tăng năm 1999.
2.1.1 Công nghiệp : Giá trò sản xuất công nghiệp trên đòa bàn TP. HCM năm 2000 đạt
57.216 tỷ đồng, tăng 15,4% so với năm trước và vượt 4,5% so với kế hoạch. Mặc dù còn nhiều
khó khăn về thò trường tiêu thụ, chòu sự cạnh tranh gay gắt của hàng ngoại nhập cùng loại,
nhưng sản xuất công nghiệp có tốc độ tăng trưởng cao nhất kể từ năm 1997 đến nay; trong đó
sản xuất công nghiệp nội đòa đã đạt mức tăng cao nhất từ năm 1996 đến nay.
2.1.2 Nông nghiệp : Giá trò sản xuất nông lâm thuỷ hải sản năm 2000 ( giá cố đònh năm
1994) : 1.880 tỷ đồng tăng 3,6% so với năm trước. Giá trò sản xuất của các thành phần kinh tế
đều tăng trong đó khu vực quốc doanh tăng 24,7% là khu vực có tỷ lệ tăng cao nhất. Ngành lâm
nghiệp tuy chỉ chiếm tỷ trọng 4% nhưng có mức tăng trưởng cao đến 31,4%.
2.1.3 Đầu tư xây dựng cơ bản : Vốn đầu tư xây dựng cơ bản và sửa chữa lớn trên đòa bàn
năm 2000 ước thực hiện khoảng 19.701 ngàn tỷ đồng, tăng 4,13% so với năm trước.

KI L

2.1.4 Thương mại – giá cả :

* Nội thương : Khối lượng hàng hoá bán ra tăng cao hơn năm trước, tổng mức bán ra trên đòa
bàn TP. HCM năm 2000 ước đạt 143.641 tỷ đồng, tăng 4,7% so với năm trước; trong đó bán lẻ
và doanh thu dòch vụ chiếm tỷ trọng 40,2%, tăng 5% so với năm 1999. Nếu loại trừ yếu tố biến
động giá, tổng lượng hàng hoá tiêu thụ năm 2000 tăng 5,1% so với năm trước.
* Giá cả : So với đầu năm chỉ số giá tiêu dùng trên đòa bàn tăng 1,75% ( năm 1999 tăng
1,56%) trong đó giá hàng hoá tăng 1%, giá dòch vụ tăng 4%. Trong khi đó chỉ số giá tiêu dùng
cả nước giảm 0,6% so với cuối năm 1999.
2.1.5 Kinh tế đối ngoại :

14


http://kilobooks.com


31/12/1998
Vốn
huy
động
18.515
10.429
1.805
5.684
36.433

Vốn
huy
động
21.275
10.910
1.574
7.077
40.836

31/12/1999
Tăng(+), giảm(-)
so với 31/12/1998
Số tiền Tỷ lệ (%)
2.760
15%
0.481
5%
-0.231
-13%

(Nguồn : Hội nghò tổng kết hoạt động Ngân hàng TP.HCM năm 1998, 1999, 2000)
Xét trong toàn hệ thống thì thò phần của NHTMQD thường chiếm 51% đến
52%, còn NHTMCP chiếm 27% đến 29%, CN-NHNNg chiếm từ 15% đến 17% và cuối cùng là
NHLD chiếm từ 3% đến 5% ( xem Hình 2.1)

Hình 2.1 : Thò phần huy động vốn của các NHTM tại TP.HCM :

15%
5%

31/12/1999

KI L

31/12/1998

16%
3%

17%
4%

51%

29%

31/12/2000

52%


31/12/1999

OBO
OKS
.CO
M

Chỉ tiêu

31/12/2000

Tổn g số dư huy độn g vốn (a)

36.433

40.836

55.814

Tiền gửi dân cư (b)

16.573

18.024

26.352

45%

44%

động
24.619
16.217
40.836

31/12/1999
Tăng(+), giảm(-)
so với 31/12/1998
Số tiền Tỷ lệ (%)
1.025
4.3%
3.378
26.3%
4.403
12.1%

Vốn
huy
động
30.746
25.068
55.814

31/12/2000
Tăng(+), giảm(-)
so với 31/12/1999
Số tiền
Tỷ lệ (%)
6.127
25%

lực thu hút tiền gởi từ dân cư.

KI L

+ NHLD : Đa số các NHLD đều quy đònh mức gửi tối thiểu cũng như số dư trên tài khoản tiền
gửi luôn được duy trì ở mức tối thiểu là 10.000.000VNĐ hoặc 1.000USD. Đối tượng khách hàng
chủ yếu của họ là các doanh nghiệp của các nước Châu Á có cùng quốc gia với phía liên doanh
nước ngoài trong NHLD như Hàn Quốc, Thái Lan, Mã lai, Đài Loan nên thò phần huy động vốn
còn khiêm tốn. Trong năm 2000 chỉ chiếm 3% thò phần huy động vốn của toàn hệ thống.
+ CN-NHNNg : Tỷ lệ huy động vốn bò giới hạn ở mức không được vượt quá 25% vốn tự có. Đa
số các CN-NHNNg không có chính sách huy động vốn và cho vay đối với cá nhân hoặc các
doanh nghiệp nhỏ.

17


http://kilobooks.com
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Nhìn chung tốc độ tăng trưởng vốn huy động của hệ thống NHTM tại TP. HCM còn bò
ảnh hưởng bởi các nguyên nhân sau : Do sự xuất hiện nhiều kênh huy động vốn như tiết kiệm
bưu điện, các loại hình bảo hiểm trong nước, nước ngoài... Bên cạnh đó, người dân và một số tổ
chức đang có xu hướng đầu tư vào bất động sản, thò trường chứng khoán, cổ phiếu tại các công

OBO
OKS
.CO
M

ty đang được cổ phần hoá và chuẩn bò giao dòch trên thò trường chứng khoán. Đặc biệt là lãi

Loại tiền
Không kỳ
hạn
01 tháng

Ngân hàng
Ngoại thương
VND
USD
%/tháng %/năm
0,20%
0,75%

Ngân hàng
Á Châu
VND
USD
%/tháng %/năm
0,20%
1,2%

NHLD
ChohungVina
VND
USD
%/tháng %/năm
0,20%
0,1%

Chi nhánh Ngân


0,40%

1,5%

0,40%

1,25%

03 tháng

0,51%

1,5%

0,55%

1,55%

0,45%

1,52%

0,45%

1,5%

06 tháng

0,52%


1,65%

12 tháng

0,55%

1,8%

0,65%

1,85%

0,6%

1,85%

0,53%

1,75%

KI L

0,30%

Bảng 2.5 : Lãi suất cho vay :

LSCV bằng đồng Việt Nam = LSCB + biên độ
Đối với cho vay ngắn hạn :
Đối với cho trung hạn và dài hạn :

Loại hình
Ngân hàng
Ngân
hàng
thương

Ngoại

NHTMCP Á Châu
NHLD Chohung Vina
Chi nhánh Ngân hàng
Trung Quốc

Cho vay VNĐ
( %/tháng)
Ngắn
Trung,
dài hạn
hạn
0,75%
0,78%

Cho vay USD
( %/năêm)
Ngắn hạn
Trung, dài hạn

Sibor 3 tháng +1,5%

Sibor 6 tháng + 1,75%

việc cạnh tranh, mở rộng cho vay đối với các thành phần kinh tế. NHTMQD áp dụng điều
chỉnh lãi suất Sibor theo từng loại kỳ hạn cho vay như sau : Cho vay ngắn hạn sẽ được điều
chỉnh theo đònh kỳ 3 tháng một lần. Cho vay trung dài hạn sẽ được điều chỉnh theo đònh kỳ 6
tháng một lần.

NHTMCP : Mức lãi suất, phương thức huy động vốn khá linh hoạt hơn so với các NHTM trong
hệ thống. Đặc biệt trong trường hợp khách hàng rút tiền trước kỳ hạn tiền gửi. Bên cạnh đó họ
còn có các hình thức trả lãi hàng tháng, cuối kỳ, hàng quý. Ngoài ra một số NHTMCP còn áp

19


http://kilobooks.com
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

dụng rất nhiều biện pháp quảng cáo, sổ xố trúng thưởng với trò giá cao như vàng, nhà ... để hổ
trợ cho nghiệp vụ huy động vốn nói riêng và cho toàn bộ hoạt động của NHTMCP nói chung.
NHLD và CN-NHNNg : Nhìn chung LSHĐ và LSCV của hai loại hình Ngân hàng này hơi cao
nhưng khá linh hoạt. Để giữ chân khách hàng, thường hai khối Ngân hàng này áp dụng lãi suất

OBO
OKS
.CO
M

cho vay rất thấp có lúc gần bằng lãi suất huy động đối với những khách hàng tiềm năng, khách
hàng lớn có uy tín, thường xuyên giao dòch. Tuỳ từng thời điểm, Ngân hàng có những điều
chỉnh về mức lãi suất khác nhau. Ngân hàng huy động nguồn tiền gởi (VNĐ, ngoại tệ) của các
NHTM trong nước để cho các Doanh nghiệp vay với lãi suất rất thấp nhằm thu hút được nguồn
ngoại tệ không nhỏ từ hoạt động xuất khẩu của các Doanh nghiệp. Bên cạnh đó, hai khối Ngân

dẫn để khuyến khích công chúng chuyển sang gửi tiết kiệm bằng tiền đồng, mặc dù lãi suất

20


http://kilobooks.com
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

huy động USD giảm liên tục nhưng công chúng vẫn lựa chọn tiết kiệm bằng USD. Do tác động
của việc tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ và do lãi suất USD trên thò trường quốc tế có
xu hướng giảm đã làm lãi suất ngoại tệ giảm chút ít ở một số NHTM. Trong cơ cấu vốn huy
động, tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng cao, lãi suất tiền gửi dân cư cao hơn LSHĐ từ các thành

OBO
OKS
.CO
M

phần kinh tế khác nên lãi suất bình quân đầu vào của các NHTM khá cao.
2.2.3 Tình hình cấp tín dụng và đầu tư :

* Nhìn chung tình hình dư nợ cho vay và đầu tư của hệ thống NHTM tăng qua các năm như sau
: Năm 1999 so với năm 1998 tăng 5.242 tỷ đồng ( tăng 14%), năm 2000 so với năm 1999 tăng
7.771 tỷ đồng ( tăng 18%) ( xem bảng 2.7).

Bảng 2.7 : Tăng trưởng tín dụng của các khối NHTM tại TP.HCM qua các năm
Đơn vò tính : Tỷ đồng, %

31/12/1998
Loại hình

-0.121
-10%
2.180
22%
5.242
14%

Dư nợ

25.752
12.171
1.215
12.078
51.216

31/12/2000
Tăng(+), giảm(-)
so với 31/12/1999
Số tiền
Tỷ lệ (%)
5.811
29%
1.975
19%
0.156
15%
-0.171
-1%
7.771
18%


24%

23%

NHTMCP
NHLD
CN-NHNNg

31/12/1998
31/12/1999
31/12/2000
(Nguồn : Hội nghò tổng kết hoạt động Ngân hàng TP.HCM năm 1998, 1999, 2000)
* Tình hình về tỷ lệ dư nợ cho vay và đầu tư tính trên nguồn vốn huy động cho chúng ta thấy
CN-NHNNg luôn chiếm tỷ lệ cao nhất so với các NHTM khác. Đặc biệt tổng dư nợ cho vay của

21


http://kilobooks.com
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

một CN-NHNNg đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của NHNNg đã
tạo một lợi thế cho CN-NHNNg tận dụng tối đa vốn tự có của NHNNg và vốn huy động để tập
trung cho vay. Trong khi đó mặc dù NHTMQD luôn chiếm ưu thế cao nhất trong thò phần huy
động vốn và cho vay nhưng vốn tự có của NHTMQD còn thấp hơn nhiều so với NHNNg nên tỷ

OBO
OKS
.CO

95,31%
10.429
89,25%
1.805
65,37%
5.684
177,15%
36.433
104,86%

(Nguồn : Hội nghò tổng kết hoạt động Ngân hàng TP.HCM năm 1998)

Bảng 2.8b : Tỷ lệ dư nợ cho vay và đầu tư / nguồn vốn huy động của các khối NHTM tại
TP.HCM
Đơn vò tính : Tỷ đồng, %

Loại hình
Ngân hàng
NHTMQD
NHTMCP
NHLD
CN-NHNNg

31/12/1999

Tổng dư nợ

Tổng nguồn

Tỷ lệ dư nợ và đầu tư trên


Loại hình

KI L

43.445
40.836
106,39%
Cộng
(Nguồn : Hội nghò tổng kết hoạt động Ngân hàng TP.HCM năm 1999)

Ngân hàng

Tổng dư nợ

Bảng 2.8c : Tỷ lệ dư nợ cho vay và đầu tư / nguồn vốn huy động của các khối NHTM tại
TP.HCM
Đơn vò tính : Tỷ đồng, %

và đầu tư

31/12/2000
Tổng nguồn
Tỷ lệ dư nợ và đầu tư trên
vốn huy động

tổng nguồn vốn huy động (%)

NHTMQD


91,76%


http://kilobooks.com
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

(Nguồn : Hội nghò tổng kết hoạt động Ngân hàng TP.HCM năm 2000)
* Doanh nghiệp quốc doanh luôn có mức dư nợ và tỷ trọng dư nợ cao nhất trong các thành phần
kinh tế qua các năm, tỷ trọng này dao động từ 37,68% đến 38,82%, mức dư nợ tăng qua các

OBO
OKS
.CO
M

năm như : Năm 1999 so với năm 1998 tăng 2.471 tỷ đồng ( tăng17%), năm 2000 so với năm
1999 tăng 2.548 tỷ đồng ( tăng 15%). Kế đến là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chiếm
tỷ trọng từ 25,92% đến 28,30% với mức dư nợ tăng qua các năm như sau : Năm 1999 so với
năm 1998 tăng 1.208 tỷ đồng ( tăng11%), năm 2000 so với năm 1999 tăng 1.254 tỷ đồng ( tăng
10%) ( xem Bảng 2.9 và Bảng 2.10).

Bảng 2.9 : Tình hình cho vay đối với các thành phần kinh tế trên đòa bàn
Đơn vò tính : Tỷ đồng, %

Thành phần
kinh tế
Doanh nghiệp
quốc doanh
Hợp tác xã
Cty TNHH,

114
8.939

0,26%
20,58%

133
12.345

0,26%
24,10%

10.811

28,30%

12.019

27,66%

13.273

25,92%

5.905
38.203

15,46%
100%




http://kilobooks.com
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

hệ thống.
Bảng 2.10 : Tăng trưởng tín dụng cho các thành phần kinh tế qua các năm
Đơn vò tính : Tỷ đồng, %
Thành phần
kinh tế
Doanh nghiệp
quốc doanh
Hợp tác xã
Cty TNHH,
cổ phần, tư nhân
Doanh nghiệp
có vốn đầu tư
nước ngoài
Đối tượng khác
Tổng cộng :

Dư nợ

31/12/1999
Tăng(+), giảm(-)
Dư nợ
so với 31/12/1998
Số tiền Tỷ lệ (%)
16.865
2.471

9%
28%

133
12.345

19
3.406

17%
38%

10.811

12.019

1.208

11%

13.273

1.254

10%

5.905
38.203

5.508

KI L

* Những tồn tại và hạn chế :

Tài sản có của các NHTM còn quá thấp. Một trong những điều kiện ràng buộc đối với
NHTMCP, NHLD khi cho vay tín chấp là phải có tỷ lệ nợ xấu tính trên tổng dư nợ cho vay dưới
5%. Tỷ lệ này là quá thấp so với thực trạng hoạt động cho vay của NHTM hiện nay.
Bảng 2.11 : Tỷ lệ sử dụng vốn cho vay và đầu tư/ tổng tài sản :
C h ỉ t i e âu
T o ån g d ư n ơ ï c h o v a y
v a ø đ a àu t ư ( a )
T o ån g t a øi s a ûn c o ù ( b )
T y û le ä (a ) / (b )

Đơn vò tính : tỷ đồng

3 1 /1 2 /1 9 9 8

3 1 /1 2 /1 9 9 9

3 1 /1 2 /2 0 0 0

3 8 .2 0 3

4 3 .4 4 5

5 1 .2 1 6

6 3 .6 3 1
60%

tỷ đồng) trong đó dẫn đầu là CN-NHNNg là 3.740 tỷ đồng (tương đương với 257,9 triệu USD) ;
kế đến NHTMCP 2.529 tỷ đồng (tương đương với 174,3 triệu USD), NHTMQD 1.555 tỷ đồng
(tương đương với 107,2 triệu USD), NHLD 603 tỷ đồng ( tương đương với 41,6 triệu USD). Tình
trạng này kéo dài từ năm 1999 đến nay mặc dù NHNN đã dùng nhiều quy đònh để mở rộng đối
tượng cho vay ngoại tệ.
Nguyên nhân :

+ Các doanh nghiệp này chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, vì
thế gặp rất nhiều rắc rối trong làm thủ tục công chứng nên chưa đáp ứng được
điều kiện đảm bảo cho các khoản vay tại NHTM.

+ NHTM và doanh nghiệp chưa chủ động thiết lập mối quan hệ hợp tác chặt chẽ với nhau như
hổ trợ vốn cho các doanh nghiệp, tư vấn cho các doanh nghiệp trong quá trình lập sổ sách kế
toán, phương án sản xuất kinh doanh...

+ Lãi suất tiền gửi nước ngoài vẫn còn cao hơn nhiều so với lãi suất cho vay trong nước nhưng

KI L

lại hạn chế được rủi ro khi không thu hồi được nợ, hạn chế chi phí quản lý, chi phí thậm đònh
cho vay...nên hầu hết các NHTM đã gửi ngoại tệ chưa cho vay được ra nước ngoài để hưởng lãi
suất.

+ Tỷ giá USD/VNĐ biến động liên tục.
* Tình hình cho vay để phát triển nông nghiệp nông thôn :
Đến cuối năm 2000, dư nợ cho vay để phát triển nông nghiệp nông thôn trên đòa bàn thành
phố Hồ Chí Minh khoảng 1.726 tỷ đồng, tăng 54,4% so với năm 1999 nhưng chỉ chiếm tỷ trọng
3,3% trong tổng dư nợ cho vay trên đòa bàn.
Nguyên nhân :


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status