Thực trạng và giải pháp nhắm tăn cường hoạt động bảo vệ người đầu tư cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam - Pdf 33


THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

mở đầu

OBO
OKS
.CO
M

1. Lý do nghiên cứu đề tài:

Đối với một nền kinh tế thị trờng thì thị trờng chứng khoán luôn đóng
một vai trò sống còn đối với sự phát triển và ổn định của cả nền kinh tế. Phát
triển và đảm bảo sự ổn định của thị trờng chứng khoán luôn là mối quan
tâm hàng đầu của các quốc gia trên thế giới bởi thị trờng chứng khoán giúp
khơi thông các nguồn vốn trong xã hội và phân bổ một cách có hiệu quả các
nguồn vốn này vào những dự án đầu t mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất.
Hiện nay, trên thế giới các học giả cũng nh các nhà quản lý kinh tế đang có
những quan điểm rất khác nhau về việc làm thế nào để tổ chức và quản lý thị
trờng chứng khoán một cách tối u, tuy nhiên, họ đều thống nhất ở một
điểm là các nhà đầu t luôn phải đợc coi là trọng tâm của thị trờng. Một
thị trờng chứng khoán sẽ không thể đóng vai trò là trung tâm huy động và
phân bổ vốn có hiêụ quả cho nền kinh tế khi các nhà đầu t không có niềm
tin vào thị trờng này hay nói cách khác là tiền bạc và các quyền lợi gắn liền
của họ không đợc tôn trọng và bảo vệ.

Thị trờng chứng khoán Việt nam đã bớc đầu đợc hình thành với sự ra
đời của Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh. Tuy
vậy, với đặc điểm là một thị trờng mới phát triển, các định chế hỗ trợ cho sự


quan trọng hàng đầu tại tất cả các thị trờng chứng khoán trên thế giới bởi
nh đã đợc đề cập tại phần trên việc bảo vệ các nhà đầu t sẽ quyết định
đến sự tồn tại và phát triển của một thị trờng chứng khoán. Chính vì vậy mà
việc bảo vệ các nhà đầu t trên thị trờng chứng khoán là một vấn đề thu hút
đợc nhiều sự quan tâm của các nhà quản lý thị trờng cũng nh các nhà
khoa học kinh tế và pháp luật. Tuy nhiên, việc bảo vệ các nhà đầu t qua mỗi
thời kỳ lại đặt ra những yêu cầu khác nhau. Xu thế toàn cầu hoá cùng với sự
phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin đã có những tác động mạnh mẽ
đến thị trờng chứng khoán toàn cầu, mang lại những cơ hội mới nhng cũng
đặt ra những thách thức vô cùng khó khăn đối với việc bảo vệ quyền lợi của
các nhà đầu t trên thị trờng. Tại các thị trờng đã phát triển nh Mỹ, Châu

KI L

Âu, Nhật bản và Australia, mặc dù hệ thống pháp luật cũng nh hệ thống các
định chế hỗ trợ đã phát triển ở mức độ cao, thì việc cải tổ lại hệ thống này đề
bảo vệ tốt hơn quyền lợi cho các nhà đầu t vẫn là một câu hỏi lớn. Đối với
các thị trờng mới nổi và chuyển đổi thì câu hỏi đó lại càng trở nên cấp bách
hơn do hệ thống pháp luật, kinh tế phát triển cha đầy đủ và do quy mô của
các thị trờng này còn mỏng dễ bị khống chế và thao túng. Việc nghiên
cứu về vấn đề bảo vệ các nhà đầu t trên thị trờng đã đợc rất nhiều cá nhân
2



THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
cũng nh tổ chức quốc tế thực hiện, tuy nhiên ở đây có thể kể ra một số nhà
khoa học có uy tín về lĩnh vực này nh Rafael LaPorta, Florencio Lopez-deSilanes, Andrei Shleifer, và Robert Vishny. Những nghiên cứu của các nhà

OBO


3. Phạm vi của đề tài

3



THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
- Đề tài chủ yếu nghiên cứu vấn đề bảo vệ quyền lợi của các cổ đông
trên thị trờng cổ phiếu Việt Nam. Do vậy, những vấn đề liên quan
đến các nhà đầu t trái phiếu hay đầu t vào các công cụ khác nh

OBO
OKS
.CO
M

quyền lựa chọn, các hợp đồng tơng lai hay các chứng khoán ngắn hạn
khác không thuộc phạm vi nghiên cứu của đề tài.

- Đề tài đi sâu vào nghiên cứu các vấn đề liên quan đến các nhà đầu t
trên thị trờng chính thức các nhà đầu t trên hai trung tâm giao dịch
là Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Tp.HCM và Trung tâm giao dịch
Chứng khoán Hà nội. Tuy nhiên, trong phạm vi thời gian và kinh phí
cho phép, các tác giả của đề tài mong muốn đợc đi vào nghiên cứu
việc bảo vệ các nhà đầu t trên thị trờng không chính thức nhằm xác
định đợc sự khác biệt cũng nh tính u việt của thị trờng chính thức
so với thị trờng không chính thức.
4. Phơng pháp tiến hành


vệ ngời đầu t trên thị trờng chứng khoán
1.1 Khái niệm về Quyền lợi của các nhà đầu t cổ phiếu
1.1.1

Giới thiệu khái quát về nhà đầu t và sự cần thiết phải bảo

vệ lợi ích nhà đầu t trên thị trờng chứng khoán

Thị trờng chứng khoán là huyết mạch của một nền kinh tế thị trờng.
Mục đích cơ bản của nó là cung cấp một kênh cho chính phủ và các công ty
nhằm huy động vốn trực tiếp từ các nhà đầu t những ngời có nguồn vốn
nhàn rỗi. Thị trờng thứ cấp, đến lợt nó, sẽ cung cấp một cơ chế định giá và
cho phép các nhà đầu t luân chuyển các nguồn vốn với nhau theo một cách
thức công bằng, hiệu quả và minh bạch. Tham gia hoạt động trên thị trờng
chứng khoán có rất nhiều đối tợng nh các tổ chức phát hành, niêm yết, tổ
chức kinh doanh chứng khoán, tổ chức cung cấp dịch vụ thị trờng, cơ quan
quản lý, nhng xét cho cùng thì nhà đầu t chứng khoán là một chủ thể
trung tâm của thị trờng, chủ thể chính của thị trờng. Nhà đầu t chứng
khoán đợc hiểu là ngời bỏ tiền ra mua chứng khoán, họ đầu t nhằm mục
đích thu lời trong tơng lai, mục đích của họ là thu lợi nhuận hoặc hạn chế

KI L

rủi ro tổn thất tài chính. Nếu không có nhà đầu t chứng khoán thì không thể
có thị trờng chứng khoán. Sở dĩ có thể nói nh vậy bởi vì đối với bất kỳ loại
hình thị trờng nào thì hai lực lợng cung và cầu hàng hoá của thị trờng đó
là hai lực lợng thiết yếu tạo nên một thị trờng. Một thị trờng không thể
tồn tại nếu thiếu một trong hai chủ thể cung hoặc cầu hàng hoá. Nhng, đối
với thị trờng chứng khoán, thì lực lợng cầu hàng hoá - tức là ngời đầu t
chứng khoán hay ngời mua chứng khoán, còn đóng vai trò quan trọng hơn

cách thức bảo vệ có khác hơn so với các nhà đầu t cổ phiếu (chứng khoán
vốn). Việc bảo vệ ngời đầu t trái phiếu - còn đợc gọi là bảo vệ chủ nợ -

KI L

có những nội dung và hình thức khác rất nhiều so với bảo vệ ngời đầu t cổ
phiếu còn gọi là bảo vệ cổ đông.
Trong đề tài nghiên cứu này, chúng tôi chủ yếu tập trung vào những nội
dung liên quan đến việc bảo vệ quyền lợi của ngời đầu t cổ phiếu (bảo vệ
cổ đông), đặc biệt là ngời đầu t cá nhân, cổ đông nhỏ là những ngời
đầu t với quy mô nhỏ vào cổ phiếu của một công ty, họ là những ngời ít
hiểu biết về rủi ro thị trờng, khả năng và điều kiện nắm bắt thông tin hạn

6



THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
chế nên không lờng hết những rủi ro thị trờng, hay là những ngời không
đợc trực tiếp quản lý tài sản đầu t của mình. Trên thị trờng chứng khoán,
lực lợng tham gia của chủ thể đầu t, đặc biệt là các cổ đông nhỏ ngày càng

OBO
OKS
.CO
M

trở nên đông đảo. Ví dụ theo khảo sát ở Mỹ, vào giữa những năm 1990, có
hơn 40% số hộ gia đình sở hữu cổ phiêú thờng. Xét về quyền lợi, cổ đông
nhỏ hay những nhà đầu t cá nhân chính là những đối tợng nhạy cảm nhất

bán; rủi ro gặp phải những hoạt động lừa đảo trên thị trờng; rủi ro khi bị
ngời khác lợi dụng lợi thế, vị thế để chiếm đoạt lợi ích; rủi ro khi bị lỗi do
dịch vụ thị trờng không hoàn thiện Khi gặp phải những rủi ro này, lợi ích

OBO
OKS
.CO
M

của ngời đầu t có thể bị xâm hại nghiêm trọng. Chính vì vậy, một thị
trờng vốn sẽ không thể phát triển hay sẽ không có ngời đầu t trên thị
trờng, nếu không đợc tạo ra những luật chơi, không có cơ chế quản lý,
giám sát, thanh tra, xử lý vi phạm có hiệu quả và phơng tiện giảm thiểu
những rủi ro kể trên, có thể làm tiêu huỷ lòng tin của ngời đầu t. Ngời
đầu t chỉ có thể bỏ tiền vào thị trờng khi anh ta thấy rằng anh ta đang tham
gia vào một cuộc chơi công bằng, minh bạch và lợi ích mà anh ta xứng đáng
đợc hởng phải đợc đảm bảo. Thị trờng chứng khoán tất cả các nớc trên
thế giới, kể từ khi đợc thành lập cho tới nay, đều trải qua quá trình không
ngừng hoàn thiện cơ chế bảo vệ lợi ích của ngời đầu t - đây cũng chính là
cơ chế mang tính sống còn để thị trờng có thể tồn tại và phát triển. Việc bảo
vệ ngời đầu t đóng vai trò then chốt để tạo dựng lòng tin của ngời đầu t
và qua đó góp phần phát triển thị trờng. Sự ra đời của các cơ quan quản lý,
rồi hệ thống pháp luật và quy tắc của các tổ chức tham gia thị trờngsuy
cho cùng đều nhằm đến một trong những mục đích quan trọng nhất, đó là
bảo vệ ngời đầu t trên thị trờng chứng khoán.

Qua nghiên cứu, chúng tôi thấy với sự tăng dân số lớn và gia tăng sự
tham gia của công chúng đầu t vào thị trờng cổ phiếu (trực tiếp hoặc thông

KI L

dụng nh đã đợc phát hiện trong rất nhiều vụ scandal trên TTCK thế giới
thời gian qua. Tất cả chúng ta đều muốn thấy các nhà môi giới giao dịch, nhà
t vấn c xử với khách hàng của họ một cách trung thực, công bằng, và cung
cấp dịch vụ t vấn không bị ảnh hởng bởi lợi ích của chính họ.
Khi thị trờng có nhiều rủi ro, lòng tin của ngời đầu t bị suy giảm,
ngời đầu t sẽ trả giá thấp để mua cổ phiếu, hoặc sẽ rất khó khăn để thuyết
phục họ mua cổ phiếu, thậm chí kể cả khi các tổ chức phát hành làm ăn hiệu
quả. Nh vậy dẫn đến chi phí huy động vốn của các tổ chức phát hành sẽ

KI L

tăng. Các trờng hợp tranh chấp, kiện tụng sẽ làm tăng cao chi phí hoà giải,
xử lý và giải quyết hậu quả. Thực tế diễn ra còn cho thấy, đi kèm với những
gian lận, lừa đảo của thị trờng chứng khoán có thể dẫn đến sự đổ vỡ lan
truyền cho cả nền kinh tế nói chung, chứ không chỉ bó hẹp trong phạm vi thị
trờng chứng khoán.

Nghiên cứu thị trờng chứng khoán thế giới, chúng ta thấy rằng đối với
mỗi thị trờng, các yếu tố nh phạm vi quy mô và chiều sâu của thị trờng,

9



THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
tiến độ và chi phí của các đợt phát hành chứng khoán mới, tính hiệu quả của
việc phân bổ nguồn vốn đầu tđều phụ thuộc vào việc thị trờng đó bảo vệ
ngời đầu t nh thế nào. Việc bảo vệ ngời đầu t bằng hệ thống luật pháp

OBO


Để có đợc cơ chế bảo vệ lợi ích cổ đông trên thị trờng chứng khoán,
trớc hết cần phải hiểu đợc những cơ chế xâm hại lợi ích cổ đông thờng
xảy ra trên TTCK. Việc xâm hại lợi ích thông thờng đều xuất phát từ những
mâu thuẫn hay xung đột lợi ích giữa các đối tợng hay các nhóm đối tợng
10



THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
tham gia thị trờng. Ví dụ xung đột giữa những cổ đông này với cổ đông
khác, xung đột giữa nhóm quản lý công ty phát hành với cổ đông không
tham gia quản lý, xung đột lợi ích giữa cổ đông lớn và cổ đông nhỏ, xung đột

OBO
OKS
.CO
M

giữa cổ đông với các tổ chức cung cấp dịch vụ trung gian nh các công ty
chứng khoán, xung đột với các tổ chức cung ứng dịch vụ khác nh tổ chức
kiểm toán, các tổ chức cung ứng dịch vụ lu ký, đăng ký, thanh toán và giao
dịch Sau đây chúng ta sẽ xem xét một số cơ chế xâm phạm lợi ích thờng
xảy ra trên TTCK và những cơ chế cần có để bảo vệ nhằm tránh những xâm
hại này.
1.1.2.1
phiếu

Lợi ích cổ đông bị xâm hại từ phía các công ty phát hành cổ


.CO
M

Thông thờng, thuật ngữ đào ngạch-tunneling đợc dùng để mô tả
việc chuyển các nguồn lực của công ty ra khỏi công ty và vào tay những
ngời trong cuộc của công ty, làm tổn hại cho những cổ đông nhỏ của
công ty. Điều này có thể bao gồm cả việc ăn trộm công khai, tồn tại dới rất
nhiều hình thức và rất khó phát hiện và xử lý, ví dụ nh bán hoặc thuê mua
tài sản hay dịch vụ công ty cho những ngời trong cuộc với giá u đãi; hớt
tay trên những cơ hội tốt của công ty bởi những ngời trong cuộc; thực
hiện bồi thờng quá mức; thực hiện hay bảo đảm những khoản vay cho
những ngời trong cuộc. Còn rất nhiều những hoạt động khác nh định giá
chuyển giao tài sản, tớc đoạt tài sản, làm chệch hớng cơ hội lợi ích của
công ty, đa ngời thân quen không đủ năng lực vào công ty, trả lơng cao
cho mìnhCác hoạt động này tuy đều dới các hình thức hợp pháp, nhng
thực chất đây là một kiểu ăn trộm tài sản công khai. Những hoạt động trên
của ngời trong cuộc chiếm dụng lợi nhuận của công ty để làm lợi cho bản
thân họ chứ không phải cho các cổ đông ngoài cuộc. Qua nghiên cứu,
chúng ta thấy, rất nhiều hoạt động nh vậy có thể xảy ra ở những nớc áp
dụng luật tục (common law) bị coi là vi phạm trách nhiệm cẩn trọng của
những ngời trong cuộc đối với các cổ đông nhỏ, nhng ở các nớc áp

KI L

dụng luật dân sự (civil law) thì cha có nội dung bảo vệ này. ở các nớc
châu Âu lục địa, toà án thờng tránh can thiệp tham gia xét xử những trờng
hợp đào ngạch này.

- Mất lợi thế thông tin của những cổ đông nhỏ
Một trong những vấn đề quan trọng nhất đối với bảo vệ nhà đầu t, đặc

những hoạt động lừa đảo) là cần thiết để bảo vệ các nhà đầu t ít hiểu biết.
Mặt khác, thuận lợi về huy động vốn của việc tiết lộ thông tin đầy đủ có thể
lớn hơn so với những khó khăn phải cạnh tranh. Chẳng có công ty nào muốn
những ngời cạnh tranh biết đợc những chi tiết trong hoạt động kinh doanh

KI L

của mình. Hầu hết các công ty đối mặt với sự cạnh tranh quyết liệt hàng
ngày, trong khi việc tăng vốn chỉ là những hoạt động thi thoảng. Vì vậy, nếu
không có yêu cầu của pháp luật sẽ không đem đến việc tiết lộ thông tin hữu
ích.

Trên thị trờng chứng khoán, một hình thức xâm hại lợi ích khá đặc thù là
hình thức giao dịch nội gián, ở đây những ngời trong cuộc hay ngời

13



THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
có liên quan với họ thờng lợi dụng vị thế kiểm soát công ty của mình, họ có
đợc u thế về thông tin, họ có đợc thông tin trớc, thông tin quan trọng
cha công bố của công ty, khi các cổ đông thiểu số cha biết đợc, để thu

OBO
OKS
.CO
M

lợi cá nhân thông qua việc lợi dụng thời cơ mua bán trớc cổ phiếu công ty.




THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
dẫn khác nh các thủ tục mở tài khoản đầu t, thực hiện lệnh, hoàn thiện các
thủ tục giấy tờ hồ sơ

OBO
OKS
.CO
M

Liên quan đến đặc điểm nghề nghiệp của các tổ chức trung gian nói trên
đều luôn có những mặt thống nhất, đồng thời luôn tồn tại những xung đột lợi
ích với khách hàng là ngời đầu t. Tất cả những đối tợng này đều có cùng
một mục tiêu chung là tối đa hoá lợi nhuận, do vậy tranh chấp lợi ích là
không thể tránh khỏi. Chúng ta có thể điểm qua một số trờng hợp điển hình
mâu thuẫn lợi ích thờng xảy ra trên thị trờng sau đây :

- Đối với các công ty t vấn đầu t, cung cấp dịch vụ chủ yếu là cung cấp
thông tin và khuyến nghị đầu t, nếu dịch vụ này độc lập với các dịch vụ
khác nh môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành hay quản lý tài khoản
đầu t, thì sẽ tách đợc vấn đề xung đột lợi ích. Tuy nhiên, ở nhiều nớc,
trong đó có Việt nam, các dịch vụ này đợc phép do một tổ chức cung
ứng, nên không thể đảm bảo lợi ích cho ngời đầu t. Chẳng hạn nh
một công ty chứng khoán tổng hợp, có lợi ích từ dịch vụ môi giới, có
nghĩa là hởng phí môi giới giao dịch tỷ lệ với khối lợng chứng khoán
giao dịch cho khách hàng. Nếu công ty này cũng cung cấp dịch vụ t vấn
đầu t, thì tất yêú sẽ dẫn đến tình trạng t vấn sai lệnh để thuyết phục
khách hàng có quyết định giao dịch lớn và công ty sẽ hởng thêm lợi

Một khía cạnh quan trọng khác dễ làm ảnh hởng đến lợi ích ngời
đầu t từ phía các trung gian môi giới chứng khoán là cách thức định giá
và lấy giá của họ khi mua bán cổ phiếu cho khách hàng. Đây là một vấn
đề luôn gây nhiều chú ý của các nhà quản lý thị trờng nhằm bảo vệ
ngời đầu t. Đây cũng là khía cạnh đợc coi là văn hoá đầu t của một
quốc gia. Để giảm thời gian và chi phí giao dịch, các nhà môi giới thờng
không tìm kiếm giá tốt nhất cho khách hàng trên thị trờng, đặc biệt là
khi khách hàng uỷ quyền giao dịch hoặc ra lệnh giao dịch trên thị trờng
phi tập trung. Trong khi bất kỳ một nhà đầu t nào cũng luôn muốn giao
dịch của mình đợc thực hiện với giá tối u nhất, thời gian nhanh nhất và
họ có thể kiểm tra đợc giá cả. Ngời đầu t cũng luôn muốn rằng, nếu
có điều gì sai sót hoặc không công bằng, họ có thể dễ dàng khiếu nại và
đợc giải quyết nhanh chóng.

- Đối với dịch vụ bảo lnh phát hành, vì tổ chức bảo lãnh phát hành
hởng lợi từ việc bán sản phẩm cho tổ chức phát hành. Rõ ràng là họ phải

KI L

tìm mọi cách để bán đợc và bán với giá cao cho ngời đầu t để tăng lợi
nhuận của mình. Lợi ích của họ gắn với lợi ích của tổ chức phát hành
nhiều hơn. Chính vì vậy, họ có thể hy sinh lợi ích của ngời đầu t, chẳng
hạn nh tìm cách bán sản phẩm kém chất lợng (chứng khoán tồi) hay
bán giá càng cao càng tốt.

- Đối với dịch vụ quản lý quỹ hay quản lý danh mục đầu t, cũng tơng
tự các dịch vụ khác, đều có những mâu thuẫn lợi ích giữa tổ chức cung

16


lạm dụng tài khoản của ngời đầu t; giá cả phải đợc hình thành minh bạch

KI L

và tin cậy; ngời đầu t phải có đợc dịch vụ thuận tiện, cẩn trọng và t vấn
hợp lý; các giao dịch nhầm lẫn phải đợc giải quyết và bồi thờng ; tránh
mất khả năng thanh toán cho ngời đầu t; đảm bảo năng lực và đạo đức
hành nghề của ngời cung ứng dịch vụ
1.1.2.3

Lợi ích bị xâm phạm từ phía các nhà đầu t khác

Hoạt động lừa đảo trên thị trờng chứng khoán, ngoài những hình thức
tơng tự nh ở tất cả các lĩnh vực khác nh bán chứng khoán giả, các loại
17



THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
giấy tờ giả, lừa đảo, còn tồn tại một số hình thức hoạt động lừa đảo điển
hình để chiếm đoạt lợi ích của ngời đầu t khác, đó là hoạt động thao túng
giá cổ phiếu dới nhiều hình thức khác nhau nh tung tin đồn nhảm, sai sự

OBO
OKS
.CO
M

thật, che đậy, giấu diếm thông tin, tác động làm méo giá cổ phiếu trên thị
trờng, tạo ra thị trờng sôi động hay ảm đạm giả tạo, làm hiểu sai lệch tình



THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
a) Các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thị trờng bao gồm các sở
giao dịch, tổ chức lu ký đăng ký và thanh toán bù trừ chứng khoán,
có thể không xuất phát từ khía cạnh xung đột lợi ích hay khía cạnh

OBO
OKS
.CO
M

đạo đức nghề nghiệp một cách trực tiếp, mà thờng xuất phát từ trình
độ, kỹ năng, trách nhiệm cẩn trọng trong việc cung ứng dịch vụ cho
ngời đầu t. Hiện nay, dịch vụ cung ứng của các tổ chức này chủ yếu
thông qua các hệ thống đã đợc tự động hoá hoặc ở trình độ cao hơn
trình độ thủ công trớc đây, chính vì vậy đảm bảo cho các giao dịch
đợc nhanh chóng, khách quan, ít nhầm lẫn sai sót và tạo thuận lợi
cho các hoạt động giám sát giao dịch. Lợi ích của ngời đầu t, do vậy
đợc bảo đảm tốt hơn. Tuy nhiên, ở các công đoạn dịch vụ này vẫn
cần có những nguyên tắc nhất định để đảm bảo lợi ích của ngời đầu
t.

- Đối với hệ thống giao dịch: cần đảm bảo tính thứ tự u tiên về giá, về
thời gian, tính chính xác;

- Đối với hệ thống lu ký chứng khoán, cần đảm bảo tính an toàn, tin
cậy, bí mật, chính xác;

- Đối với hệ thống thanh toán bù trừ: cần đảm bảo độ tin cậy của qúa

Từ quan điểm bảo vệ nhà đầu t cá nhân, anh ta đợc bảo vệ tốt nhất
thông qua khả năng có thể lựa chọn dịch vụ mà anh ta muốn và những điều
kiện mà anh ta muốn, trong một thị trờng đợc quản lý tốt và công khai, nơi
có nhiều nguồn cung ứng và có nhiều ngời cạnh tranh tìm kiếm cái mà anh
ta cung cấp. Sự nỗ lực cản trở thị trờng trở thành độc quyền hoặc gần nh
độc quyền dờng nh lại dẫn đến làm giảm sự cạnh tranh và tăng chi phí cho
ngời sử dụng.

Các khảo sát trên thế giới cho thấy nhà đầu t thờng mong muốn một số
yêu cầu sau:

- lệnh của anh ta đợc giao dịch với giá đúng hoặc tối u;
- có thể giao dịch, thờng là có quy mô tơng đối nhỏ;

- có thể giao dịch ngay lập tức, đôi khi đợc nhập lệnh giới hạn;
- một cơ chế thanh toán hiệu quả giao dịch;

KI L

- có thể có các yêu cầu dịch vụ khác nh thanh toán mở rộng.
Bốn yếu tố then chốt mà các nhà đầu t cá nhân thờng yêu cầu là:
- Họ có thể lựa chọn ngời làm trung gian giao dịch;
- Ngời trung gian giao dịch thay mặt cho ngời đầu t phải thực hiện
một cách tốt nhất, lệnh của họ đợc giao dịch bởi giá cổ phiếu yết trên
sở giao dịch;

20




KI L

1.2.1 Nội dung bảo vệ ngời đầu t

Căn cứ vào cơ chế xâm hại lợi ích cổ đông thờng xảy ra trên thị
trờng chứng khoán nh đã trình bày trong mục1.2 trên đây, các chủ thể
quản lý hoặc tham gia thị trờng sẽ đa ra những cơ chế bảo vệ ngời cổ
đông rất đa dạng. Những nội dung cơ bản nhất nhằm bảo vệ ngời đầu t cổ
phiếu có thể đợc nhóm vào các nhóm nh sau:

21



THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
(i)

Nhóm 1: Cơ chế bảo vệ nhằm tránh các hành vi xâm hại lợi ích từ phía

tổ chức phát hành chứng khoán, hay chính xác hơn là từ phía các cổ đông
nắm quyền kiểm soát công ty và các nhà quản lý công ty, cần tạo ra cơ chế

OBO
OKS
.CO
M

để các cổ đông nhỏ thực sự có đợc các quyền cổ đông đối với công ty, trong
đó bao gồm các quyền tham gia quản lý trực tiếp hoặc gián tiếp công ty,
quyền đợc giám sát quản lý và hoạt động của công ty, quyền có đợc thông

Nhng, chỉ có đảm bảo quyền cổ đông thì vẫn cha đủ, mà còn phải có cơ
chế ràng buộc tránh nhiệm cụ thể của những ngời trong cuộc, nh trách
nhiệm cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực và kịp thời; trách nhiệm thực
quyền cổ đông sau đây:

OBO
OKS
.CO
M

hiện đầy đủ các quyết định của cổ đôngChúng ta có thể xem xét một số

Quyền đợc thông tin cân xứng

Đây là cơ chế bảo vệ cổ đông quan trọng nhất đợc gần nh tất cả các
thị trờng trên thế giới áp dụng và ngày càng có xu hớng phát triển, hoàn
thiện. Cho đến nay , ngời ta khó có thể tởng tợng đợc có thể tồn tại một
thị trờng chứng khoán hoạt động mà không có thông tin từ các tổ chức phát
hành chứng khoán. Thông tin là cơ sở để ngời đầu t định giá chứng khoán
và thông tin cân xứng là cơ sở để thị truờng vận hành công bằng, không có
sự xâm phạm lợi ích lẫn nhau trên thị trờng. Thông tin về công ty phát hành
thờng bao gồm tất cả những thông tin tài chính, kinh doanh, tổ chức, và các
hoạt động khác mà nó có thể tác động, ảnh hởng đến giá chứng khoán của
công ty. Trong số những thông tin quan trọng có bao gồm các báo cáo tài
chính định kỳ của công ty, chất lợng thông tin thông tin có phản ánh
chính xác tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh của công ty hay không
- phụ thuộc vào chất lợng hệ thống kế toán kiểm toán của một thị trờng.
Bởi vậy, một hệ thống kế toán kiểm toán tốt là một lợi thế để bảo vệ ngời

KI L

giải quyết, đó là bầu cử hoặc thoát ra khỏi t cách cổ đông. Sử dụng quyền
bầu cử, anh ta có thể cố gắng lựa chọn một hội đồng quản trị mới để thay thế
hội đồng cũ trong một đại hội cổ đông thờng niên. Sử dụng cách thoát ra,
anh ta sẽ bán cổ phiếu cho ngời chủ mới. Cả hai cách này đều yêu cầu phải
đợc luật pháp bảo vệ tích cực.

Tiếp đến là những vấn đề liên quan đến quyền biểu quyết của cổ đông.
Một cổ phiếu một quyền biểu quyết: ở một số nớc, nguyên tắc một cổ
phiếu một quyền biểu quyết đợc luật quy định bắt buộc. Điều này đảm
bảo rằng giá trị kinh tế và quyền bầu cử luôn đi liền với nhau. Rất nhiều
nớc trên thế giới, tuy nhiên, cho phép rất nhiều cơ cấu tách biệt quyền biểu
quyết với lợi ích kinh tế. Ví dụ, có hai loại cổ phiếu, giống nhau về quyền lợi

KI L

kinh tế nhng khác nhau về quyền biểu quyết. Điều này dẫn đến cho phép
một gia đình có thể vẫn còn tiếp tục nắm quyền kiểm soát công ty rất lâu sau
khi đã bán ra một lợng lớn cổ phiếu chỉ gắn với lợi ích kinh tế cho công
chúng đầu t.

Những ngời bảo vệ cơ chế biểu quyết linh hoạt lý luận rằng mỗi nhà
đầu t cần biết trớc là mình có đợc đầy đủ quyền biểu quyết hay không;
nếu không, nhà đầu t không nên đầu t hoặc chỉ nên đầu t với giá thấp
24



THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
hơn vào cổ phiếu của công ty này. Thực sự, giá trị thị trờng của quyền biểu
quyết công ty có thể đợc đo lờng bằng việc so sánh giá của những loại cổ

th đợc quy định bởi Uỷ ban Chứng khoán Mỹ, không những chỉ yêu cầu
công ty phải cho phép biểu quyết thông qua th uỷ quyền mà còn bắt buộc
công ty cho phép cổ đông đợc gửi th phản đối khi không tán thành. Th
tranh luận uỷ quyền (the proxy contests) là đặt ra những vị thế theo hai phía
trong một văn bản uỷ quyền, đợc gửi cho Uỷ ban chứng khoán và gửi cho
tất cả các cổ đông. Thực tế thì th tranh luận uỷ quyền tơng đối hiếm có,
25


Trích đoạn HoÌn thiơn mỡi tr−êng chÝnh sĨch ợđu t− vư mỡ PhĨt triốn cĨc tă chục tù quộn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status