LI GII THIU
Ngy nay, song song vi quỏ trỡnh phỏt trin cụng ngh khoa hc v k
thut thỡ nghnh khoa hc tớnh toỏn ó úng vai trũ quan trng. Trờn th gii
cng nh Vit Nam, cụng ngh thụng tin ó tr thnh mt nghnh cụng ngh
mi nhn, nú l mt nghnh khoa hc k thut khụng th thiu trong vic ỏp
dng vo cỏc hot ng xó hi nh qun lý, iu hnh, kinh t.
Mt trong nhng ng dng ca cụng ngh thụng tin ú l ỏp dng vo
qun lý cỏc hot ng xó hi. Thụng tin, d liu c lu tr v biu din di
dng s hoỏ v cỏc thut toỏn. Cỏc chng trỡnh c xõy dng trờn nhng cụng
ngh mi ca c s d liu ó lm tng thờm ỏng k cỏc cụng vic cú liờn quan
n cụng tỏc qun lý nh: qun lý sinh viờn, qun lý bỏn hng, qun lý th
vin.
Vi mong mun ỏp dng Visual Basic vo cụng tỏc qun lý, em xin thc
hin ti: Qun lý cụng vn n trong bỏo cỏo ny. Cụng vic qun lý cụng
vn bng th cụng l rt phc tp v d gõy nhm ln vỡ cỏc thao tỏc th cụng
nhm chỏn, ng thi vic tỡm kim cụng vn s rt lõu v khú, vỡ vy cú mt
phn mm h tr vic s dng mỏy tớnh qun lý cỏc cụng vn s giỳp ngi
qun lý d dng hn.
H thng qun lý ti liu cụng vn n s c xõy dng trờn h qun tr
d liu Microsoft Access, v s dng ngụn ng lp trỡnh Visual Basic 6.0.
Bỏo cỏo ny gm 5 phn:
Phn I: Gii thiu v c s thc tp.
Phn II: Phõn tớch h thng.
Phn III: Thit k h thng.
Phn IV: Mụ t giao din v hng dn s dng.
Phn V: Kt lun v hng phỏt trin.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Phần I: Giới thiệu về cơ sở thực tập
các phòng chính là:
+ Phòng kinh doanh
+Phòng kỹ thuật
+Phòng kho
+Phòng bảo hành
+Phòng kế tốn
Ngồi ra còn có một số bộ phận khác như tạp dịch, văn thư …..
Sơ đồ tổ chức cơng ty
II. Đơn vị được bố trí thực tập
1. Tên đơn vị:
Phòng kỹ thuật của cơng ty.
2. Nhiệm vụ chức năng của đơn vị:
Giám đốc
P.giám đốc
cỏch s dng cho khỏch hng
III. C s vt cht
1.Cỏc mỏy tớnh
+1 server, 3 tin trm
+1 moderm ngoi
+1 mỏy in
+1 mỏy photocopy
*Cu hỡnh
Mỏy server
Chip: Intel Pentium 4 1.4GHz SK 478/Bus 400 / 256 Kb
Main: Gigabyte titan SK 478 INTEL 845 2.4G,SDRam
Ram: SDRam 256 Kb Hyunix Bus133
HDD: Maxtor Seagate 20Gb 5400 RPM
Fax moderm internal 56Kb V90 Motorola
Keyboard + mouse: Mitsumi Malaysia
VGA: 32 Mb TNT 2 VõNT
CD Rom: Samsung 52 X
Monitor: Samsung551V 15
Printer: Laser Cannon LBP 1120 A4/14 ppm/512 Kb
*Cỏc mỏy khỏc:
Chip: Intel celeron 1.13GHz SK 370 256 Kb/Bus 133
Main: Giga 6.0_XT chipset Intel 815 EP BUS 133 Upto
1.3 Ghz On sound (Tuatalin)
Ram: SD Ram 128 Mb Hynuix Bus 133
HDD: Seagate 20 Gh.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
1. Các chức năng cơ bản của hệ thống quản lý.
1.1Chức năng quản lý công văn đến.
Nhập tài liệu mới ( bổ xung tài liệu).
Sửa đổi thông tin về các tài liệu ( hiệu đính ).
Huỷ tài liệu.
1.2 Chức năng tìm kiếm
Tìm kiếm theo tên tài liệu.
Tìm kiếm theo thể loại công văn.
Tìm kiếm theo ngày.
Tra cứu theo nội dung công văn.
1.3 Chức năng thống kê
Thống kê theo tên công văn.
Thống kê theo loại công văn.
Thống kê theo ngày.
1.4 Chức năng trợ giúp
Thay đổi mật khẩu.
2. Khái quát sơ đồ phân cấp chức năng của hệ thống quản lý công văn đến.
Các chức năng chính của hệ thống quản lý công văn đến, bao gồm các chức
năng chính là:
Quản lý công văn đến.
Tra cứu.
Thống kê.
Trợ giúp.
2.1 Quản lý công văn đến:
Chức năng quản lý công văn đến, chức năng hủy công văn, chức năng sửa công
văn
2.2 Tra cứu:
nghiờn cu v a ra nhng bin phỏp v phng hng phỏt trin ca h thng.
Chc nng ny a ra cỏc thụng tin v s lng cụng vn trong cụng ty.
3.4 Chc nng tr giỳp.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chức năng này nhằm giúp người sử dụng có thể đưa ra những thay đổi khi
cần đối với chương trình như thay đổi mật khẩu, xố đi các thơng tin khơng cần
thiết.
III. Xây dựng biểu đồ luồng dữ liệu của hệ thống quản lý cơng văn đến.
1.Sơ đồ mức khung cảnh.
Mục đích xây dựng biểu đồ mức khung cảnh là để vạch ra danh giới của hệ
thống và xem xét một cách tổng thể tồn bộ hệ thống. Biểu đồ này chỉ ra các
quan hệ chính giữa các tác nhân ngồi là nơi cung cấp tin và nhận thơng tin đầu
ra của hệ thống và một bên là chức năng chính của hệ thống. Biểu đồ này chỉ ra
được các mối quan hệ trước sau trong tiến trình xử lý, trong việc bàn giao thơng
tin giữa các chức năng. Trong biểu đồ chức năng chính là chức năng Hệ thống
quản lý, tác nhân ngồi là Văn thư.
Cơng văn cập nhật u cầu thống kê
Báo cáo thống kê
u cầu bổ xung, huỷ tài liệu
Biểu đồ mức khung cảnh.
2.Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh ( Mức vật lý )
Việc thiết kế biểu đồ này nhằm chỉ ra những phương tiện, biện pháp thực
hiện cơng việc của hệ thống, chỉ ra hệ thống làm việc như thế nào, các luồng dữ
cung cp thụng tin d liu cho h thng v nhn thụng tin tr li t h thng.
Vn th
B phn
cp nht
B phn
tra cu
B phn
thng kờ
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYENYêu cầu cập nhật
Y/C thống kê
Y/C
Tra
cứu
Báo cáo thống kê Số liệu
Tài liệu
Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh(Mức logic)
4.Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh.
Trong phần xây dựng biểu đồ mức dưới đỉnh, các chức năng được đánh số ở
biểu đồ trên sẽ được phân rã chi tiết hơn, đầy đủ hơn và có giải thích cụ thể đối
với từng chức năng được phân rã. Biểu đồ mức đỉnh trên sẽ được vẽ lại thành 3
biểu đồ chi tiết hơn mô tả cụ thể từng chức năng.
4.1 Biểu đồ chức năng quản lý công văn đến.
Biểu đồ chức năng quản lý cơng văn(1)
Giải thích: Chức năng quản lý cơng văn được phân rã thành các chức năng
con, chức năng nhận kế hoạch từ người quản lý sẽ quyết định để gửi thơng tin
đến cho chức năng sửa đổi thơng tin, chức năng huỷ tài liệu hay chức năng cập
nhật cơng văn. Chức năng sửa đổi thơng tin sẽ lấy ra thơng tin về cơng văn từ
văn thư qua loại cơng văn, sửa đổi theo u cầu và cập nhật lại cho văn thư.
Tương tự, chức năng huỷ cơng văn sẽ xố bỏ tồn bộ thơng tin về một cơng văn
thơng qua loại cơng văn được cung cấp. Chức năng cập nhật sẽ nhận u cầu bổ
xung thêm cơng văn cho hệ thống. Sau khi nhận cơng văn sẽ tiến hành phân loại
theo chủng loại hoặc nội dung, đánh mã cho từng cơng văn và cập nhật vào hệ
thống. Chức năng báo cáo là chức năng sẽ được hoạt động cuối cùng sau khi các
chức năng trên đã hồn thành, chức năng này lên các danh sách báo cáo.
4.2 Biểu đồ chức năng thống kê. Báo cáo
DS Y/C thống
kê Thơng tin
Tài liệu Biểu đồ chức năng thống kê (3)
Văn thư
Báo cáo
Mức khẩn
Độ mật
Thông tin phản hồi
Biểu đồ chức năng tra cứu.(2)
5.Mô hình tổng thể mối quan hệ giữa các thực thể trong cơ sở dữ liệu của
hệ thống quản lý công văn đến. Mô hình tổng thể của hệ thống quản lý công văn đến.
Y/C tra cứu
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Phần III: thiết kế hệ thống.
I.Tổng quan về thiết kế một hệ tin học ứng dụng trong cơng tác quản lý
cơng văn đến.
Hệ tin học ứng dụng trong cơng tác quản lý cơng văn đến là một thực thể
phức tạp vì vậy việc xây dựng một hệ tin học ứng dụng trong cơng tác quản lý
phải tn theo một quy trình chặt chẽ và là sự kết hợp của nhiều cán bộ chun
bởi nhiều lập trình viên hơn bất cứ ngơn ngữ lập trình nào khác trong lịch
sử tồn tại của máy tính. Visual Basic được phát triển từ ngơn ngữ BASIC
ban đầu và bây giờ nó chứa hàng trăm câu lệnh, hàm, từ khố, phần lớn
trong số chúng có thể liên kết trực tiếp với giao diện đồ hoạ Windows.
Những người mới bắt đầu sử dụng có thể tạo các ứng dụng hữu ích bằng
cách học một số từ khố, còn phần mạnh của ngơn ngữ sẽ cho phép người
lập trình chun nghiệp hồn thành bất cứ thứ gì mà các ngơn ngữ lập
trình Windows nào khác có thể làm được.
Ngơn ngữ lập trình Visual Basic khơng chỉ dành riêng cho Visual Basic. Hệ
thống lập trình Visual Basic, Applications Editon ( ấn bản ứng dụng ) được chứa
trong MS Exel, MS Access và nhiều chương trình ứng dụng Windows khác sử
dụng cùng ngơn ngữ. VB Script là ngơn ngữ kịch bản được sử dụng rộng rãI và
là một tập con của ngơn ngữ Visual Basic.
Dù mục đích của ta là tạo ra một ứng dụng nhỏ cho chính mình hoặc cho một
nhóm, một hệ thống rộng lớn hoặc thậm chí tạo ra các ứng dụng phân tán mở
rộng tồn cầu qua Internet, Visual Basic cũng có nhiều cơng cụ mà ta cần:
Các đặc trưng truy cập dữ liệu cho phép tạo cơ sở dữ liệu, các ứng dụng
front-end, các thành phần server – side có thể thay đổi tỉ lệ được cho hầu hết
các định dạng cơ sở dữ liệu thơng thường bao gồm Microsoft SQL Server và
các cơ sở dữ liệu mức enterprise ( khó ) khác.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN