Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng long việt luận văn ths kinh doanh và quản lý - Pdf 33

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGÔ THẾ TRÁNG

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG LONG VIỆT

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGÔ THẾ TRÁNG

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG LONG VIỆT
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60 34 01 02

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHẠM LONG

XÁC NHẬN CỦA

quá trình thực hiện luận văn để tôi hoàn thành luận văn và khóa học hiệu quả và kịp
thời.
Tôi xin chân thành cảm ơn ngƣời thân, bạn bè đã chia se cùng tôi những khó khăn,
kinh nghiệm cũng nhƣ động viên và tạo điều kiện để tôi hoàn thành luận văn này.


MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................ i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ iii
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN TẠI DOANH NGHIỆP ............................................................................. 4
1.1. Các khái niệm liên quan đến vốn trong doanh nghiệp ............................ 4
1.1.1. Khái niệm về doanh nghiệp. .......................................................................4
1.1.2. Khái niệm về vốn trong doanh nghiệp. ......................................................8
1.1.3. Phân loại về vốn trong doanh nghiệp. .......................................................8
1.1.4. Vai trò của vốn trong doanh nghiệp. .......................................................17
1.1.5. Đặc điểm vốn trong doanh nghiệp. ..........................................................19

1.2. Các khái niệm về hiệu quả SDV trong doanh nghiệp ........................... 20
1.2.1 Khái niệm Hiệu quả SDV trong doanh nghiệp. ........................................20
1.2.2 Tầm quan trọng của Hiệu quả SDV trong doanh nghiệp. ........................21
1.2.3 Sự cần thiết phải nâng cao Hiệu quả SDV của doanh nghiệp ..................22
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến Hiệu quả SDV của doanh nghiệp ................23
1.2.5. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá Hiệu quả SDV của doanh nghiệp .................29

1.3 Một số công trình nghiên cứu về hiệu quả sử dụng vốn ....................... 36
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ LUẬN

4.2. Giải pháp nâng cao Hiệu quả SDV tại công ty Long Việt. ................... 72
4.3. Các kiến nghị......................................................................................... 79
PHẦN KẾT LUẬN ......................................................................................... 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 82


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT

Ký hiệu viết tắt

Nguyên nghĩa

1

BĐS

: Bất động sản

2

BCTC

: Báo cáo tài chính

3

ĐTXD


: Ngân sách nhà nƣớc

9

SDV

: Sử dụng vốn

10

SXKD

: Sản xuất Kinh doanh

11

TSCĐ

: Tài sản cố định

12

VCĐ

: Vốn cố định

13

VLĐ


Kết quả SXKD của công ty Long Việt các năm 2011-2013

53

4

Bảng 3.4

Cơ cấu tài sản của công ty các năm 2011-2013

54

5

Bảng 3.5

Cơ cấu nguồn vốn của công ty các năm 2011-2013

55

6

Bảng 3.6

Tỷ trọng nguồn vốn của công ty các năm 2011-2013

58

7


Bảng 3.11 Cơ cấu vốn bằng tiền của công ty

64

12

Bảng 3.12 Cơ cấu hàng tồn kho của công ty

65

13

Bảng 3.13 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả SDV cố định của Công ty

68

Trang


DANH MỤC CÁC HÌNH
STT

Hình

Nội dung

Trang

1


thành phần kinh tế đã hình thành nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau hoạt động theo
cơ chế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa. Hoạt động SXKD của doanh nghiệp đã
chỉ ra Vốn là vấn đề sống còn của doanh nghiệp, là yếu tố quan trọng bậc nhất để xây
dựng, duy trì và phát triển doanh nghiệp. Nhận thức đƣợc tầm quan trọng đó, các doanh
nghiệp luôn tìm cách khai thác và sử dụng vốn hiệu quả nhất phù hợp với hoạt động
SXKD nhằm đem lại hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất. Tuy nhiên, ngoài những
doanh nghiệp sử dụng vốn hiệu quả còn có những doanh nghiệp sử dụng vốn thiếu hiệu
quả và còn nhiều bất cập. Việc sử dụng vốn không hiệu quả đó làm giảm sức cạnh tranh
của doanh nghiệp trên thị trƣờng, là nguyên nhân không nhỏ trong kết quả kinh doanh
thua lỗ dẫn đến phá sản, giải thể doanh nghiệp.
Hiệu quả SDV là một trong những nguyên nhân trực tiếp ảnh hƣởng đến lợi
nhuận, đến quyền lợi, đến mục đích cao nhất của doanh nghiệp. Nâng cao Hiệu quả
SDV cũng có nghĩa là nâng cao lợi nhuận, không có một lý do nào để doanh nghiệp
có thể từ chối việc làm đó. Nhƣ vậy ta có thể thấy nâng cao Hiệu quả SDV là việc
làm thiết yếu của bất kỳ doanh nghiệp nào, các doanh nghiệp luôn mong muốn thu
lợi nhuận đƣợc cao nhất hay doanh thu đƣợc nhiều nhất từ một đồng vốn. Trong
1


doanh nghiệp kinh doanh, vốn phải có khả năng sinh lời là vấn đề cốt lõi liên quan
trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp.
Công ty Cổ phần ĐTXD Long Việt là một doanh nghiệp hoạt động SXKD đa
nghành nghề, trong đó ngành nghề chính là đầu tƣ kinh doanh bất động sản thông
qua xây dựng và phát triển các dự án nhà ở tại hà nội và các tỉnh lân cận. Lĩnh vực
kinh doanh nhà ở có tính cạnh tranh cao đòi hỏi vốn SXKD lớn, tuy nhiên, thực tiễn
hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần ĐTXD Long Việt còn nhiều hạn chế, bất
cập ảnh hƣởng đến tính cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trƣờng. Thực trạng
Hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần ĐTXD Long Việt ra sao? Có những
khó khăn và bất cập thế nào?có biện pháp cũng nhƣ giải pháp nào khắc phục? là
những vấn đề cần giải đáp để nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng tính cạnh tranh

Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Công ty Cổ phần ĐTXD Long Việt.
4. Những đóng góp của Luận văn.
Luận văn đã hệ thống hóa nội dung lý luận và thực tiễn về hiệu quả sử dụng vốn
tại doanh nghiệp. Bằng các phƣơng pháp nghiên cứu, luận văn đã đánh giá hiệu quả
sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần ĐTXD Long Việt giai đoạn 2011-2013.
Trên cơ sở những đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần ĐTXD
Long Việt, luận văn đã đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại
Công ty Cổ phần ĐTXD Long Việt.
5. Kết cấu luận văn:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận văn gồm 4 chƣơng nhƣ sau :
Chương 1 : Tổng quan và cơ sở lý luận về hiệu quả SDV tại doanh nghiệp .
Chương 2 : Phương pháp nghiên cứu và thiết kế luận văn.
Chương 3 : Thực trạng hiệu quả SDV tại Công ty Cổ phần ĐTXD Long Việt.
Chương 4: Giải pháp nâng cao Hiệu quả SDV tại Công ty Cổ phần ĐTXD
Long Việt.

3


CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN TẠI DOANH NGHIỆP
1.1. Các khái niệm liên quan đến vốn trong doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm về doanh nghiệp.
Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, đƣợc đăng
ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh. (Quốc hội,
2014. Luật Doanh nghiệp.)
Ở Việt Nam có nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau, tuy nhiên hiện nay có
05 loại hình doanh nghiệp chính nhƣ sau:
 Doanh nghiệp nhà nƣớc.
Doanh nghiệp nhà nƣớc là doanh nghiệp do Nhà nƣớc nắm giữ 100% vốn điều

Cùng với việc chuyển đổi sang nền kinh tế thị trƣờng, doanh nghiệp tƣ nhân
ngày càng tăng về số lƣợng nhƣng về tỷ trọng lại giảm.
Do là chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp nên doanh nghiệp tƣ nhân hoàn toàn
chủ động trong việc quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của
Doanh nghiệp. Chế độ trách nhiệm vô hạn của chủ doanh nghiệp tƣ nhân tạo sự tin
tƣởng cho đối tác, khách hàng và giúp cho doanh nghiệp ít chịu sự ràng buộc chặt
chẽ bởi pháp luật nhƣ các loại hình doanh nghiệp khác.
Tuy nhiên, mức độ rủi ro của chủ doanh nghiệp tƣ nhân cao, chủ doanh nghiệp
tƣ nhân phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của doanh nghiệp và của chủ
doanh nghiệp chứ không giới hạn số vốn mà chủ doanh nghiệp đã đầu tƣ vào doanh
nghiệp.
 Công ty trách nhiệm hữu hạn.
Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp, trong đó:
Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lƣợng thành viên không vƣợt quá 50;
Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh
nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trƣờng hợp quy định tại
khoản 4 Điều 48 của Luật doanh nghiệp. Phần vốn góp của thành viên chỉ đƣợc
chuyển nhƣợng theo quy định tại các điều 52, 53 và 54 của Luật doanh nghiệp.

5


Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không đƣợc quyền phát hành cổ
phần. (Quốc hội, 2014. Luật Doanh nghiệp.)
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức
hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các
khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của
công ty. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không đƣợc quyền phát hành cổ
phần. (Quốc hội, 2014. Luật Doanh nghiệp.)
Lợi thế của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là chủ sở hữu công ty có

doanh nghiệp. Công ty Cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động
vốn. (Quốc hội, 2014. Luật Doanh nghiệp.)
Ưu điểm:
Chế độ trách nhiệm của công ty cổ phần là trách nhiệm hữu hạn, các cổ đông chỉ chịu
trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn góp nên
mức độ rủi do của các cổ đông không cao;
Cơ cấu vốn của công ty cổ phần hết sức linh hoạt tạo điều kiện nhiều ngƣời cùng góp
vốn vào công ty;
Khả năng huy động vốn của công ty cổ phần rất cao thông qua việc phát hành cổ phần
chào bán hoặc cổ phiếu ra công chúng, đây là đặc điểm riêng có của công ty cổ phần;
Việc chuyển nhƣợng vốn trong công ty cổ phần là tƣơng đối dễ dàng, do vậy phạm vi
đối tƣợng đƣợc tham gia công ty cổ phần là rất rộng, ngay cả các cán bộ công chức cũng
có quyền mua cổ phiếu của công ty cổ phần.
Nhược điểm:
Việc quản lý và điều hành công ty cổ phần rất phức tạp do số lƣợng các cổ đông có
thể rất lớn, có nhiều ngƣời không hề quen biết nhau và thậm chí có thể có sự phân hóa
thành các nhóm cổ động đối kháng nhau về lợi ích;
Việc thành lập và quản lý công ty cổ phần cũng phức tạp hơn các loại hình công ty
khác do bị ràng buộc chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật, đặc biệt về chế độ tài
chính, Kế toán.

7


1.1.2. Khái niệm về vốn trong doanh nghiệp.
Hoạt động kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng gắn liền với vốn,
không có vốn thì không tiến hành kinh doanh đƣợc, vì vậy ngƣời ta thƣờng nói vốn
là chìa khóa để mở rộng và phát triển doanh nghiệp.
Có nhiều khái niệm về vốn trong doanh nghiệp, ở từng thời kỳ và từng mục tiêu
cụ thể thì vốn đƣợc định nghĩa khác nhau. Tuy nhiên, hiểu theo nghĩa chung nhất

- Thời gian sử dụng tối thiểu phải một năm trở lên
- Phải có giá trị đủ lớn theo quy định phù hợp với tình hình kinh tế của từng thời
kỳ (hiện nay là từ 5 triệu đồng trở lên)
Khi tham gia vào quá trình sản xuất tài sản cố bị hao mòn dần và giá trị của nó
(vốn cố định) đƣợc dịch chuyển từng phần vào chi phí kinh doanh. Khác với đối
tƣợng lao động, tài sản cố định tham gia nhiều chu kỳ kinh doanh vẫn giữ nguyên
hình thái vật chất ban đầu đến lúc hỏng.Tuỳ từng khu vực, từng quốc gia mà quy
định tài sản khác nhau và cũng nhƣ vậy thì có nhiều tài sản cố định. Theo quy định
hiện hành của Việt Nam tài sản cố định bao gồm hai loại: Tài sản cố định hữu hình
và tài sản cố định vô hình.
Tài sản cố định hữu hình: Tài sản cố định hữu hình là tƣ liệu lao động chủ yếu,
có hình thái vật chất , có giá trị lớn thời gian sử dụng lâu dài và tham gia vào nhiều
chu kỳ kinh doanh nhƣng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu.
Tiêu chuẩn nhất định nhận biết tài sản cố định hữu hình: mọi tƣ liệu lao động là
tài sản cố định có kết cấu độc lập hoặc là hệ thống bao gồm nhiều bộ phận tài sản
riêng lẻ liên kết với nhau, để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định
mà nếu thiếu bất cứ bộ phận nào thì cả hệ thống không hoạt động đƣợc, nếu đồng
thời thoả mãn cả hai nhu cầu sau:
- Có thời gian sử dụng từ 5 năm trở lên.
- Có giá trị từ năm triệu đồng trở nên.
Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản cố định không có hình thái vật chất thể
hiện một lƣợng giá trị đã đƣợc đầu tƣ có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh
doanh của doanh nghiệp.Ví dụ nhƣ: chi phí sử dụng đất, Chi phí bằng phát minh
sáng chế...
9


Tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định vô hình: Mọi khoản chi phí thực tế doanh
nghiệp đã bỏ ra có liên quan trực tiếp tới hoạt động SXKD của doanh nghiệp nếu
đồng thời thoả mãn cả hai điều kiện trên mà không thành tài sản cố định hữu hình

tài sản cố định, tài sản lƣu động chỉ tham gia vào một chu kỳ SXKD và chuyển dịch
một lần toàn bộ giá trị vào sản phẩm tạo nên thực tế sản phẩm.. Đặc điểm của tài
sản lƣu động và tài sản cố định lúc nào cũng nhất trí với nhau do đó phải giảm tối
thiểu sự chênh lệch thời gian này để tăng Hiệu quả SDV .
Cơ cấu vốn lƣu động là tỉ lệ giữa các bộ phận cấu thành vốn lƣu động và mối
quan hệ giữa các loại và của mỗi loại so với tổng số.
Xác định cơ cấu vốn lƣu động hợp lý có ý nghĩa quan trọng trong công tác sử
dụng có hiệu quả vốn lƣu động. Nó đáp ứng yêu cầu về vốn trong từng khâu,từng
bộ phận ,trên cơ sở đáp ứng đƣợc nhu cầu SXKD và nâng cao Hiệu quả SDV.
Để quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả thì việc phân loại vốn lƣu động là rất cần
thiết. Căn cứ vào quá trình tuần hoàn và luân chuyển vốn lƣu động đƣợc chia làm 3
loại: Vốn dự trữ, Vốn trong sản xuất và Vốn trong lƣu thông
- Vốn dự trữ: là bộ phận vốn dùng để mua nguyên vật liệu, phụ tùng thay thế và
dự trữ đƣa vào sản xuất.
- Vốn trong sản xuất: là bộ phận vốn trực tiếp dùng cho giai đoạn sản xuất nhƣ
sản phẩm dở dang, chờ chi phí phân bổ.
- Vốn trong lưu thông : là bộ phận vốn trực tiếp phục vụ cho giai đoạn lƣu thông
nhƣ: thành phẩm , vốn bằng tiền mặt.
Căn cứ vào việc xác định vốn ngƣời ta chia vốn lƣu động thành hai loại: Vốn
định mức và vốn lƣu thông không định mức:
- Vốn định mức: là vốn lƣu động quy định mức tối thiểu cần thiết cho SXKD.Nó
bao gồm vốn dự trữ, vốn trong sản xuất , sản phẩm hàng hoá mua ngoài dùng cho
tiêu thụ sản phẩm, vật tƣ thuê ngoài chế biến...
- Vốn lưu động không định mức: là số vốn không phát sinh trong quá trình SXKD
của doanh nghiệp nhƣng không có căn cứ để tính toán định mức nhƣ: thành phẩm
trên đƣờng gửi đi, vốn kế toán...
Căn cứ vào hình thái biểu hiện vốn lƣu động bao gồm:
- Tiền mặt và chứng khoán có thể bán được
11


12


Bất cứ doanh nghiệp nào muốn đi vào hoạt động không chỉ dựa vào nguồn
vốn chủ sở hữu mà còn phải tận dụng các mối quan hệ huy động thêm vốn từ bên
ngoài nhƣ :Vay ngân hàng ,vay các tổ chức tín dụng và các đơn vị kinh tế khác.
Thậm chí trong quá trình SXKD có khả năng doanh nghiệp phải nợ ngƣời bán, nợ
lƣơng công nhân viên để tích luỹ vốn đáp ứng nhu cầu vốn quá lớn ở một khâu nào
đó thì mới có thể duy trì đƣợc các hoạt động. Tất cả những khoản trên đƣợc hạch
toán vào khoản mục nợ phải trả của doanh nghiệp nên sau một thời hạn nhất định
theo thỏa thuận doanh nghiệp phải trả cả gốc và lãi cho chủ nợ. Trong trƣờng hợp
này những ngƣời tài trợ cho doanh nghiệp không phải là ngƣời chủ sở hữu doanh
nghiệp vì vậy khi doanh nghiệp huy động vốn từ nguồn này sẽ bị áp lực phải trả nợ
và không tự chủ về mặt tài chính. Mặc dù vậy nguồn tài trợ từ các khoản vay nợ vẫn
là chỗ dựa vững chắc cho các doanh nghiệp khi cần vốn để duy trì hoạt động SXKD
hay tích luỹ vốn để tái sản xuất mở rộng qui mô hoạt động.
Đây là cách phân chia rất cơ bản và phổ biến trong nền kinh tế thị
trường.Dựa vào cách phân chia này doanh nghiệp có thể thiết lập cơ cấu nguồn tài
trợ tối ưu để tăng cường Hiệu quả SDV của mình
 Căn cứ theo thời gian huy động vốn.
 Nguồn tài trợ dài hạn
Đây là nguồn có tính chất ổn định mà doanh nghiệp có thể sử dụng dài hạn
vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhƣ đầu tƣ mua sắm TSCĐ và một bộ
phận tài sản lƣu động tối thiểu cần thiết cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp .Nó
có ƣu điểm là giúp cho doanh nghiệp giải quyết đƣợc nhiều vấn đề có tính chất dài
hạn mà không gặp khó khăn trong vấn đề thanh toán hoàn trả. Nguồn tài trợ dài hạn
có thể nhận đƣợc dƣới hình thức vay nợ dài hạn , vốn cổ phần hoặc mua bán trao
đổi các công cụ tài trợ dài hạn trên thị trƣờng vốn nhƣ: cổ phiếu ,trái phiếu...và các
hình thức tài trợ tín dụng khác.
Cổ phiếu thường :là một chứng khoán thể hiện quyền sở hữu vĩnh viễn đối với

do công ty phát hành.Tuỳ theo tập quán từng nƣớc các công ty phát hành trái phiếu
với những kỳ hạn khác nhau .Trên thực tế trái phiếu công ty có rất nhiều loại mỗi
loại lại có những đặc điểm khác nhau nhƣ chi phí trả lãi , cách thức trả lãi , khả

14


năng lƣu hành và tính hấp dẫn của trái phiếu .Vì vậy trƣớc khi phát hành nhà phát
hành cần phải hiểu rõ đặc điểm và ƣu nhƣợc điểm của mỗi loại trái phiếu .
Tín dụng thuê mua :Tín dụng thuê mua là một hình thức tài trợ tín dụng thông qua
các loại tài sản , máy móc thiết bị ...giúp cho các doanh nghiệp thiếu vốn vẫn có
đƣợc tài sản cần thiết sử dụng vào hoạt động kinh doanh của mình .Đây là phƣơng
thức tài trợ thông qua hợp đồng thuê mua giữa ngƣời thuê và ngƣời cho thuê .Ngƣời
thuê đƣợc sử dụng tài sản và phải trả tiền thuê cho ngƣời cho thuê theo thời hạn mà
hai bên thoả thuận , ngƣời cho thuê là ngƣời sở hữu tài sản và nhận đƣợc tiền cho
thuê tài sản.
 Nguồn tài trợ ngắn hạn
Là nguồn tài trợ mà sau khi huy động thời gian sử dụng vốn ngắn (dƣới 1 năm)
,doanh nghiệp chỉ có thể sử dụng vốn huy động từ những nguồn này để đáp ứng nhu
cầu tạm thời về vốn phát sinh bất thƣờng trong quá trình hoạt động kinh
doanh.Nguồn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín
dụng ,các khoản nợ ngƣời cung cấp, nợ tiền lƣơng và bảo hiểm của ngƣời lao động ...
Tín dụng thương mại là các khoản mua chịu từ ngƣời cung cấp hoặc ứng trƣớc
của khách hàng mà doanh nghiệp tạm thời chiếm dụng . Tín dụng thƣơng mại luôn
gắn với một luồng hàng hoá dịch vụ cụ thể , gắn với một quan hệ thanh toán cụ thể
nên nó chịu sự tác động của cơ chế thanh toán của chính sách tín dụng khách hàng
mà doanh nghiệp đƣợc hƣởng .Công cụ để thực hiện loại tín dụng này phổ biến là
dùng kỳ phiếu và hối phiếu .Với sự phát triển của hệ thống ngân hàng những ngƣời
“cho vay”hoàn toàn có thể dễ dàng chiết khấu các thƣơng phiếu để lấy tiền phục vụ
cho những nhu cầu riêng khi thƣơng phiếu chƣa đến hạn thanh toán

nợ ,lúc đó sẽ phát sinh một quan hệ kinh tế của ngƣời nợ cũ và chủ nợ mới là bên
mua nợ ,bên mua nợ sẽ căn cứ vào chứng từ để thu hồi nợ ,Những khoản nợ đƣợc
mua cao hay thấp tuỳ thuộc vào tính chất và mức độ khó đòi.
Vay ngắn hạn bằng cách thế chấp khoản phải thu: Theo phƣơng thức này
công ty có thể đem các hoá đơn thu tiền để làm vật bảo đảm cho các khoản vay.Số
tiền mà các ngân hàng cho vay tuỳ thuộc vào mức độ rủi ro của các hoá đơn thu tiền
nhƣng thông thƣờng tỉ lệ giá trị cho vay chiếm khoảng 30-90% giá trị danh nghĩa
của hoá đơn thu tiền.
16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status