MES
TCVN
CTCP
: Hệ thống quản lí môi
trường.
: Tiêu chuẩn Việt Nam.
: Công ty cổ phần.
ATLĐ
CCN
: An toàn lao động
: Phòng chống cháy
nổ tới nghiên cún MES
Hướng
A/ ĐẶT
củaVÂN
CôngĐỂ
ty cổ phần may Đức Giang và
những
: Vệ sinh lao động
thành
vàcấp
hạnCÁC
chế trong
quá
trình
thực
hiệnTRONG
hệ thốngĐỂ
kí,
áp
dụng
và
duy trìthức
MES
nước đang phát triển nói chung đang phải đương đầu với một thách
vô cùng
: Hệ thống
quán
lí
Nghiên
cứu
MES
tại
công
ty
may
Đức
to lớn. Một trong số đó là thách thức của các doanh nghiệp việc áp dụng
các tiêu
Giang
chuẩn và chứng nhận cho doanh nghiệp cùng với những sản phảm và dịch vụ
: Môi trường
của Phương pháp nghiên cứu: Điều tra thực tế.
Phương
duy loạt
vật biện
chứng.
mình về chất lượng cũng như về môi
cứu:
Quacon
đề tài
nhỏdo
nàycác
chúng
hy vọng
được các
tiêu chuẩn
môicủa
trường
và sức
khoẻ
người
nướctôiđang
phát
sẽ
đóng
góp
thêm
những
hiểu
biết
về
TCVN
ISO
14001một
tiêu
chuẩn
triển đặt ra và do đó không thể tiếp cận được thị trường xuất khẩu hàng hoá. môi
là cácnghiệp
doanhđểnghiệp
nước
sản
phẩm
thân
thiện
với
môi
trường
và
thu
được
nhiều
lợi
nhuận.
ngoài
Nội
dung
tài của
baorằng
gồmISO
các 14001
phần sau:
hoặc có
phần
lớnđềvốn
nướcchúng
ngoài.tôiTuy
nói riêng và ISO nói
tiêuchuẩn
chuẩnmôi
ISOtrường
14000 nói riêng cần phải tiến hành không sớm thì
chung II/Bộ
và tiêu
III/không
ISO 14001
trong
thống
ISO 14000
muộn và
thể chần
chừhệmãi
được.
Chương
II Quy
trình
đăng
xâyThống
dựngQuản
và áp
dụngTrường
HTQL
Môi
Để
góp phần
nâng cao
hiểu
biết kí,
áp dụng
lí môi
côngNam
ty cổ phần
may Đức
I. Hiện
Giang”
trạng
Mong
quảnmuốn
trị môiđây
trường
là một
tại Việt
ví dụNam.
điển hình góp phần giúp các
doanh nghiệp
đẩy quá
mà dù
hay
muộn
cũng
phải Nam.
tham gia.
II. Vấnthúc
đề nhận
thứctrình
hệ quản
trịsớm
mạng
doanhWTO,
nghiệpđiều
Việtnày
Nam.
nghiệpV.Việt Điều
Nam phải
nỗ để
lực,phát
bên triển
cạnh TCVN
đó phải ISO
quan14001
tâm đến
môi
kiện hết
cầnsức
thiết
ở yếu
các tố
doanh
trườngnghiệp
trong quá trình sản xuất cũng như trong sản phẩm. Nghiên cứu này sẽ cho
thấy được
tình hình doanh nghiệp hiện nay và những điều kiện để áp dụng
Việt Nam.
TCVNChương
ISO 14001.
IV: Nghiên cứu hệ thông quản lí môi trường hệ thông quản lí
Mục đích
nhiệm
hiệnmôi
naytrường
cần phải
dụng,
là điều
phép
Hiện
trạng
của áp
công
ty cổđóphần
maykiện
Đứccho
Giang
khidoanh
chưa
nghiệp
nào
muốn
thêm
nhuận kinh doanh của mình. Nhiệm vụ của
thực hiện
MES
theotăng
TCVN
ISOlợi14001.
VSLĐ
BHLĐ
CBCNV
kĩ thuật TC/207 bắt đầu xây dựng bộ tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lí
môi trường lấy tên là ISO 14000. Chỉ sau 3 năm, 5 tiêu chuẩn về quản lí môi
trường được áp dụng vào tháng 9/1996, sau vài kì soát xét ISO đã đưa ra bộ tiêu
chuẩn hoàn thiện và chính thức được áp dụng vào năm 1996 đến nay.
2. Cấu trúc của ISO 14000
ISO 14000 là một bộ tiêu chuẩn lớn nó bao gồm 6 nhóm tiêu chuẩn con về lĩnh
vực môi trường :
2.1 Nhóm tiêu chuẩn về hệ thống quản lí môi trường
+ ISO 14001 : Hệ thống quản lí môi trường, quy định và hướng dẫn sử dụng.
Đây chính là tiêu chuẩn mà đề tài này đang đề cập tới.
+ISO 14004 Hệ thống quản lí môi trường - Hướng dẫn chung về nguyên tắc,
hệ
thống và kĩ thuật hỗ trợ.
2.2 Nhóm tiêu chuẩn về đánh giá môi trường:
+ISO 14010: Hướng dẫn đánh giá môi trường- Nguyên tắc chung.
+ISO 14011: Hướng dẫn đánh gía môi trường -Thủ tục đánh giá-Đánh giá hệ
thống quản lí môi trường.
+ISO 14012: Hướng dẫn đánh giá môi trường- Chuẩn cứ trình độ đối với chuyên
gia đánh giá môi trường .
2.3 Nhóm tiêu chuẩn về cấp nhãn môi trường
+ISO 14020 : Các mục đích và nguyên tắc của việc cấp nhãn môi trường .
+ISO 14021: Cấp nhãn môi trường, tự công bố và khai báo. Các khái niệm và
định nghĩa.
+ISO 14022: Cấp nhãn môi trường- các kí hiệu cấp nhãn môi trường .
+ISO 14023: Thử nghiệm và phương pháp đánh giá.
+ISO 14024 Cấp nhãn môi trường- các chương trình của cán bộ môi trường ,
hướng dẫn về quy tắc, về thực hành và thủ tục xác nhận của chương trình đa tiêu
phương thức mới để tiến hành hữu hiệu công tác quản lí môi trường. Bộ tiêu
chuẩn nay hướng dẫn cho cá nhân và các tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế một hệ
thống quản lí vừa đem lại lợi nhuận vừa bảo vệ môi trường đặc biệt là đảm bảo
mục tiêu phát triển bền vững.
4 Lợi ích và rào cản của ISO 14000
4.1 Lợi ích
1 Các lợi ích từ ISO 14000 bao gồm:
+Tăng cường sử dụng những tiêu chuẩn tự nguyện.
+Giảm thủ tục và hạn chế trùng lặp.
+Đáp ứng yêu cầu thực tế.
+CÓ được sự chấp thuận của chính phủ.
+Đáp ứng nhu cầu kinh tế -xã hội.
+Giảm chi phí bảo hiểm và tăng cường khả năna tích luỹ vốn.
+Lợi ích nội bộ.
+Phòng tránh ô nhiễm.
+Bảo vệ môi trường.
4.2. Rào cản ::
+ Chi phí gia tăng.
+ Phát sinh hàng rào thương mại phi thuế quan.
+ Quy định hay tự nguyện
Khi áp dụng các tiêu chuẩn một cách tự nguyện nó dựa trên thiện chí cuả
các bên. Và khi các tiêu chuẩn này trở thành quy định chính thức thì nó hình
thành nên một hàng rào thương mại, nó mô tả những quy định chặt chẽ hon
những quy định hiện hành.
Các chính phủ sẽ có thể dựa vào ISO 14000 để xây dựng những quy định
chính thức, xác định phạm vi ảnh hưởng của chính phủ và xác định các mức
hình
phạt. Điều này là không đúng khi mà nguyên tắc xây dựng những tiêu chuẩn
+Phân công trách nhiệm , quyền hạn đầy đủ thực hiện hệ thống quản lí môi
trường.
+Chỉ định người đại diện lãnh đạo có trách nhiệm quản lí và theo dõi tiến
độ thực hiện việc quản lí môi trường.
+Cung cấp đầy đủ các nguồn lực về nhân lực, kĩ thuật, tài chính.
+Xác định nhu cầu đào tạo và tiến hành đào tạo cho nhân viên.
+Thiết lập và thực hiện các chính sách báo cáovà các quy trình cần thiết
nhằm đảm bảo lãnh đạo cấp cao sẽ nhận thức được các kết quả hoạt động về môi
trường.
+Thiết lập và thực hiện các chính sách và quy trình thông tin liên lạc nội
bộ và bên ngoài.
+Thiết lập và thực hịên các chính sách và quy trình lập văn bản, tài liệu về
hệ thống quản lí môi trường.
+Thiết lập và thực hiện các chính sách và thủ tục nhằm kiểm soát các hoạt
động và các quá trình liên quan trong tổ chức.
+Thiết lập và thực hiện các chính sách và thủ tục nhằm chuẩn bị, ứng phó
với tình trạng khẩn cấp.
Giai đoạn này yêu cầu cập nhật liên tục những thay đổi trong quá trình
thực
hiện. Đây là giai đoạn thực hiện trong chu trình ‘lâpj kế hoạch- thực hiện -kiểm
tra -đánh giá’.
-Kiểm tra và hành động khắc phục(Đo và đánh giá)
Đây là giai đoạn thể hiện việc kiểm tra, giám sát kết quả hoạt động môi
trường, các khía cạnh môi trường và xử lí sự cố không phù hợp.Các bước thực
hiện trong giai đoạn này :
+Định kì giám sát và đo các thông số đặc trưng hoạt động của tổ chức có
+Định kì đánh giá sự tuân thủ với các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu
khác về môi truờng.
trong hoạt động của một doanh nghiệp, là cấp đề ra các đường lối và mục tiêu
phát triển cho tổ chức . Quản lí môi trường trong doanh nghiệp cũng là một hoạt
động quan trọng không thể thiếu sự có mặt tham gia cam kết của các cấp lãnh
đạo. TCVN ISO 14001 yêu cầu sự cam kết nghiêm túc về phía lãnh đạo công ty
để việc thực hiện theo tiêu chuẩn ISO thu được kết quả.
3.2 Tuân thủ các chính sách môi trường
Mỗi doanh nghiệp, công ty khi áp dụng TCVN ISO 14001 đều phải xây
dựng cho mình một chính sách về môi trường để hoạt động quản lí môi trường
đạt được hiệu quả. Chính sách môi trường do các cấp lãnh đạo đề ra và yêu cầu
là nêu ra đường lối hoạt động chung, các nguyên tắc hoạt động, các khuynh
hướng môi trường.
3.3 Lập kếÌIOạch môi trường
Khi áp dụng quản lí môi trường theo TCVN ISO 14001. Để đạt được hiệu
quả thì doanh nghiệp cần đề ra kế hoạch môi trường hợp lí rõ ràng. Kế hoạch
phải chí ra được các chỉ tiêu, mục tiêu mà doanh nghiệp cần hướng tới trong
quản lí môi trường, ngoài ra cần thực hiện kế hoạch đúng chu trình và nguyên
tắc.
3.4 Đào tạo cán bộ
Việc thực hiện quản lí môi trường yêu cầu phải có những cán bộ hiểu biết
về môi trường trong doanh nghịêp, các cấp lãnh đạo phải có chương trình đào
tạo
cho nhân viên của mình về vấn đề môi trường để họ có đủ nănglực để thực hiện
tốt công việc của mình.
3.5 Cơ cấu tổ chức và trách nhiệm
Trong lĩnh vực môi trường của doanh nghiệp cần xây dựng cơ cấu tổ chức
theo từng phân cấp mà ở đó xác định vai trò, trách nhiệm của từng cấp đé hoạt
động quản lí môi trường được thực hiện một cách hiệu quả hơn.
3.12 Cải tiến liên tục
Trong quá trình thực hiện quản lí môi truờng cần có sự cải tiến để phù hợp
với tình hình thực tế, loại bỏ những cái không thích hợp, thay thế bằng những
cái
thích hợp hơn.
4. Lợi ích và rào cản của ISO 14001
4.1 Lợi ích
4.1 .IViệc tăng cường sử dụng những tiêu chuẩn tự nquyện
Các quốc gia muốn phát triển thì không thể thiếu được hoạt động giao lưu
quốc tế. Trong quan hệ quốc tế luôn phải thực thi những điều khoản chung đã
đặt ra, đó có thể là các quy tắc, tiêu chuẩn ... Việc áp dụng tiêu chuẩn góp phần
nâng cao vai trò của các hoạt động chung trên trường quốc tế. Tại những nước
có
chi phí thực hiện cao do các quy định chặt chẽ đã có, các công ty có thế thực
hiện một cách hữu hiệu hơn, còn lại những nước có chi phí thực hiện thấp hơn,
một phần do hệ thống quy định kém chặt chẽ hơn, ISO 14001 có thể đề xuất
những cam kết để có thể quản lí môi trường một cách hữu hiệu hơn nữa.
4.1.2 Tinh giản trong thủ tục, tránh trùng lặp
Việc cùng chung một tiêu chuẩn quốc tế được áp dụng thực hiện ở các
nước
sẽ làm giảm bót những kiểm định quốc tế trong bất cứ quan hệ giữa các
nước.Không những thế nó còn được thực hiện nhất quán nên tránh được tình
trạng trùng lặp, chồng chéo. Từ đó giảm được các chi phí.
4.1.3 Đáp ứng yêu cầu thực tế
Sức ép của thị trường cũng yêu cầu các doanh nghiệp phải đăng kí ISO
14001. Các sản phẩm muốn cạnh tranh được thì ngoài chất lượng tốt thì yêu cầu
thân thiện với môi trường là điều không thể thiếu . Việc đăng kí ISO sẽ chứng tỏ
doanh nghiệp đó có quan tâm đến bảo vệ môi trường.
4.1.4 Chấp thuận của chính phủ:
Các công ty muốn thu hút nhiều cổ đông, nhà đầu tư, công chúng và các
nhóm chuyên trách về môi trường. Khi áp dụng ISO 14001 các doanh nghiệp sẽ
tạo ra lòng tin đối với công chúng đảm bảo rằng họ đã tuân thủ theo những quy
định chung và tiếp tục cải cách hệ thống quản lí môi trường của mình.
4.1.9 Bảo vệ môi trường tốt hơn
Việc áp dụng ISO 14001 sẽ buộc các doanh nghịêp phải đưa ra các biện
pháp quản lí môi trường hữu hiệu dưới sức ép của cổ đông, cạnh tranh thị
trường, sự khuyên khích và thừa nhận của các cơ quan nhà nước. Từ đó mà môi
trường sẽ đươc bảo vệ tốt hơn.
4.2 Rào cản của ISO 14001
4.2.1 Chi phí gia tăng
Thực hiện hoạt động quản lí môi trường đòi hỏi một khoản kinh phí đáng
kể , trong khi đó các doanh nghiệp còn phải huy động vốn cho quá trình hoạt
động của mình cũng không phải đơn giản nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Ngoài ra, chi phí về thời gian đăng kí ISO cũng không phải nhỏ. Để được một
chứng chỉ ISO các doanh nghiệp phải mất một khoản thời gian và làm các thủ
tục giấy tờ khác.
4.2.2 Khả năng phát sinh ra những hàng rào thương mại phi thuế quan:
Các tiêu chuẩn quốc tế tạo ra ngôn ngữ chung cho các hoạt đông quốc tế.
Điều đó thúc đẩy hoạt động thương mại thông qua việc tăng cường tính hữu hiệu
của các hoạt động đó, hn nữa sẽ đơn giản hoá những yêu cầu kiểm tra xác nhận
đối với sản phẩm hay quá trình. Nhưng nếu không được áp dụng một cách đúng
đắn thì nó cũng gây ra những trở ngại cho hoạt động thương mại toàn cầu thông
qua hàng rào thương mại kĩ thuật ( phi thuế quan)
*Tiểu kết:
+ ISO 14001 là tiêu chuẩn về quy định kĩ thuật.
+ Tiêu chuẩn được dự định dùng cho đăng kí /chứng nhận của bên thứ ba.
+ Nôi dung của nó là những yêu cầu của một hệ thống quản lí môi trường,
nó mang tính chất khách quan.
+ ISO 14001 không thiết lập các yêu cầu tuyệt đối cho kết quả thực thi môi
định trong ngành của mình.
3. Kiểm tra sơ bộ các tài liệu
Các tài liệu bao gồm các quy trình, sổ tay và các loại văn bản khác chứng
minh hoạt động hiện tại và các hoạt động đang trong kế hoạch để nhằm chứng
minh cho việc áp dụng MES của công ty.
Việc kiểm tra này không tiến hành tại văn phòng cơ quan đăng kí chứ
không phải tại địa điểm cần đăng kĩ.
Tiền đánh giá
Mục tiêu: Xác định EMS của doanh nghiệp có săn sàng để kiểm định trọn
vẹn không? Đồng thời quá trình này cũng giúp cơ quan đăng kí xây dựng kế
hoạch kiểm định toàn diện về quy mô và thành lập nhóm kiểm định và xác định
khoảng thời gian cần thiết để kiểm định.
Cơ quan không được phép thảo luận với doanh nghiệp là mình đang ở
trong
giai đoạn tiền đánh giá. Họ có quyền đánh giá và kiểm tra tình trạng EMS của
doanh nghiệp nhưng họ không được phép chỉ dẫn cho doanh nghiệp đó. Tuy
nhiên, tổ chức có thể được biết những mặt mà mình còn thiếu sót và do đó chưa
sẵn sàng cho công tác kiểm định toàn diện. Điều này tạo cơ hội cho doanh
nghiệp sữa chữa thiếu sót.
5. Đánh giá
Bước tiếp theo là kiểm định toàn diện để xem xét xem hệ thống MES có
được thiết lập duy trì và hoạt động phù hợp như thế nào với yêu cầu của ISO
14001.
Thủ tục đánh giá ít nhất bao gồm các yếu tố sau:
- phạm vi đánh giá
- Tần suất đánh giá
- Phương pháp đánh giá
Trách nhiệm và yêu cầu để tiến hành đánh giá và báo cáo kết quả đánh
- Kiểm soát hệ thống tài liệu: Tổ chức được cấp giấy chứng nhận phải lưu
giữ sổ tay hệ thống quản lý môi trường được kiểm soát, khi có sự thay đổi phải
thông báo cho cơ quan tư vấn và cơ quan cấp giấy chứng nhận nên tham khảo ý
kiến của họ trước khi có những thay đổi lớn đối với hệ thống trong thời hạn hiệu
lực của giấy chứng nhận.
- Đánh giá giám sát: Chương trình đánh gía định kỳ được thoả thuận với tổ
chức chứng nhận. Phạm vi của đánh giá giám sát được xác định để đảm bảo hệ
- Tái chứng nhận : Được thực hiện sau 3 năm . Phạm vi chứng nhận được
thoả thuận với tổ chức trước khi thực hiện đánh giá.
Hình 2
7. Một sô điểm cần chú ý
- Giấy chứng nhận được sử dụng trong quảng cáo hoặc kinh doanh. Nó
không phải là giấy chứng nhận sản phẩm và cũng không phải là nhãn môi
trường
do vậy nó không được trình bày trên sản phẩm hoặc bao bì.
- Người ta không chắc chắn được rằng các giấy chứng nhận ISO 14001 sẽ
được xem như có giá trị ngang nhau.
Xây dựng và áp dụng
Trong giai đoạn này công ty phải xây dựng được chính sách môi trường
dựa
trên các mục tiêu và chỉ tiêu đã đặt ra. Đào tạo nguồn nhân lực trong công ty để
duy trì quá trình áp dụng tiêu chuấn thông qua các bộ thủ tục môi trường, sổ tay
môi trường. Đây là một quá trình đòi hỏi sự đáp ứng về mọi mặt của nhà máy
bao gồm sự chấp thuận của ban quản lí cao nhất cũng như toàn thể cán bộ công
nhân viên trong công ty, nguồn tài chính và quá trình duy trì bộ thủ tục phải
Phụ lục A Hướng dẫn sử dụng bản quy định
Phụ lục B Mối quan hệ giữa ISO 14000 và ISO
9000
Phụ lục c Thư mục
Sau đây xin phân tích một số nội dung chính mà doanh nghiệp cần chú ý khi
xây dựng HTQL MT theo TCVN ISO 14001
* Xây dựng chính sách môi trường:
Đây là yếu tố tiên quyết dẫn đến thành công của hệ thống. Vì vậy chính sách
môi trường cần phải đáp ứng được các yêu cầu sau:
- Phù hợp với bản chất, phạm vi và tác động môi trường của các hoạt
động và dịch vụ của tổ chức.
- Bao gồm cam kết cải tiến liên tục và ngăn ngừa ô nhiễm.
- Bao gồm cam kết tuân thủ yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác về
môi. trường mà tổ chức buộc phải tuân thủ.
- Đưa ra khung hành động cho việc thiết lập và soát xét các mục tiêu và
chỉ tiêu môi trường .
- Được lập thành văn bản, thực hiện và duy trì.
- Sẵn sàng phục vụ cộng đồng.
* Lập kế hoạch(4.3)
- Xác định các khía cạnh môi trường:
Tổ chức phải thiết lập và duy trì một hoặc nhiều thủ tục để xác định cá
khía cạnh môi trường của các hoạt động, sản phẩm dịch vụ của mình mà tổ chức
có thể kiểm soát và dự kiến ảnh hưởng của chúng.
Tổ chức phải xác định được các “khía cạnh môi trường có ý nghĩa” cần
được đề cập đến như là một ưu tiên. Quá trình này cần xem xét đến các điều kiện
hoạt động bình thường, điều kiện ngừng, điều kiện bắt đầu hoạt động cũng như
tác động tiềm tàng đáng kế thực tế liên quan đến các tình huống dự kiến được
trước một cách hợp lí hoặc khẩn cấp.
nào,không chỉ là các chương trình quản lí MT tuyền thống như quản lí chất thải,
chương trình giám sát chất lượng không khí mà chương trình phải bao gồm “ai”,
“khi nào” và “bằng cách nào nghĩa là phải rõ ràng thời gian biểu, nhân viên chịu
trách nhiệm trong từng bộ phận và chức năng tương ứng của tổ chức, cách thức
để đạt được chương trình này
VD: Chính sách của doanh nghiệp là : Giảm bớt ô nhiễm
+ Mục tiêu: Giảm bớt hoá chất vào nguồn nước mặt tại khu vực nhà
máy
+
Chỉ
tiêu:
Giảm
được
20%
vào
cuối
năm
2000
=> Kế hoạch hành động:
+ Kế hoạch tài chính, nhân lực cụ thể
+ Thời hạn và các bước thực hiện cụ
thể...
-Thực hiện và điều hành(4.4)
Nội dung của bước này bao gồm:
Trong giai đoạn này công ty phải xây dựng chính sách môi trường dựa
trên các mục tiêu và chí tiêu. Đào tạo nguồn nhân lụn trong công ty để duy trì áp
dụng các tiêu chuẩn thông qua bộ thử tục môi trường, sổ tay môi trường. Đây là
một quá trình đòi hợi đáp ứng về mọi mặt của nhà máy bao gồm sự chấp thuận
Phụ trách môi trường của công ty hoặc nhân viên môi trường của nhà máy
có trách nhiệm đảm bảo:
❖ Xác định được vị trí của các tài liệu được kiểm soát
❖ tất cá các tài liệu kiểm soát được xem ít nhất một năm một lần và sửa đồi
khi cần thiết.
❖ phiên bản tài liệu hiện hành được có sẵn khi cần thiết đế quản lý và thực
Các đặc trưng chủ chốt
ử dụng năng lượng
Phương pháp giám sát/ đo Người chịu trách nhiệm
Đo đạc năng lượng sử dụng
Nhân viên môi trường của
hàng tháng tại nhà máy
nhà máy
Giấy và vỏ hộp nhôm tái chế Kiểm tra lượng tái chế hàng
người giám sát việc vận
tháng gửi cho người bán chuyển và tiếp nhận
❖ hàng
Các Ví
tài dụ
liệuvềlỗicác
thời
được
loạiyếu
bỏ trong
tránh nhầm
lẫn.giám sát và đo
yếu
để
tham
(nhựa)
hàng tháng
chuyển và tiếp nhận
khảo .
Giám sát viên tại xưởng nhựa
Nhiêt phát sinh trong phân
Kiểm
tra kiểmnhiệt
❖ Tài liệu
soát phải độ
dễ đọc .
xưởng
(vào soát
lúc xét.
6 giờ
❖ 21ần/ngày
Có ngày tháng
❖ và
Được giữ gìn theo thứ tự và lưu lại trong một thời gian quy định
14 giờ)
❖ Phụ
trách môi trường của công ty lưu giữ danh mục tài liệu của
toàn
công
ty. Nhân viên môi trường của nhà máy lưu giữ danh mục tài liệu
nhà
máy.
- Kiểm soát điều hành
hợp trạng
để tiến hành các hoạt động
khẩn
cấp
nhằm giảm
nhẹ mọi ảnh hưởng có thể xảy ra.
Yêu
cầu
tổ
chức
thiết
lập
và
duy
trì
các
thủ
tục
-Sự chuẩn bị đối phó với tình trạng khẩn cấp
để
:
Tiêu chuẩn yêu cầu tổ chức thiết lập và duy trì các thủ tục để :
xácrõ và
định
rõ với
và các
đápsự cố
ứng
sự cố
Xác+ định
Hoạt động
Cam kết áp dụns ISO
4001 thông qua đào
Thành lâp ban
ISO 14001
Đầu ra
Chuyên
gia nội
kiểm toán
Bổ nhiêm đai
diện lãnh đạo
Cam kết của Viết chính sách Ngoài
Chính
ra, sách
mục đích của cuộc đánh giá HTQLMT còn là đưa ra các thông
nhân
về tin môi
môi lý hệ thống. Tần suất tiến hành các cuộc đánh giá này và
về
kết
quả
quản
viên
trường
trường
Một điểm
cần nêu raMô
ở đây
trách
trình
chú
HTQLMT vàyếu
xem
lại của lãnhnhiệm
đạo quy định trong 4.6 của ISO 14001 .
củaxét
EMS
Chuyên
gia
đánh
giá
xúc
tiến
việc
đánh
giá
Viết sổ tay môi
Sổ HTQLMT và sau đó đưa ra kết luận
Yêu
về cầu
việcvề
cải tiếntrường,
HTQLMT vào
cáo đánh giá nếu như có sự yêu cầu của
thútrong báo tay
- Xem xét lại của ban lãnh đạo
Nội dung xem xét của lãnh đạo là:
- Xem xét kết qủa đánh giá hệ thống QLMT ( qua báo cáo do chuyên gia
đánh giá trưởng nộp lên ).
- Xem xét lại hoàn cảnh , tình hình của toàn bộ doanh nghiệp, xem xét có
gì
thay đổi mới trong luật pháp chính sách , thể chế, tổ chức của doanh
nghiệp, nguồn lực , ...
- Xem xét các yếu tố khác và những nội dung cam kết cải tiến của mình
sau
đó đưa ra kết luận về hiện trạng HTỌLMT của doanh nghiệp và đi đến
quyết định là phải cải tiến hệ thống quản lý môi trường cho tốt hơn.
Trong
việc xem xét lại của lãnh đạo thì công đoạn đánh giá HTQLMT do các
chuyên gia đánh giá thực hiện bản chất là sự “ rà xét “ lại toàn bộ yếu tố
của HTQLMT và sự vận hành cũng như hiệu quả của nó, và kết quả của
việc rà xét này được tường trình thông qua một báo cáo đánh giá cuối
Thế giới
Khu vực Đông Nam á
Nhật:
23466
Thái
Lan
:
1120
Trung
Quốc
4440 DN)
Thụy
Điển
:
3682
Brunei
:
4
I/ Hiện trạng quản trịMyanmar
môi trường tại Việt Nam
Pháp: 3289
:
3
l.Sự tiếp cận hệ quản trị
môi trường
Campuchia
: 1 ở Việt Nam còn hạn chế:
Mặc dù tiêu chuẩn Mức
ISO 14001
đãthức
được ra đời trong một thời gian nhưng sự
Cơ quan
độ nhận
tiếp
cận
hệ
quản
trị
môi
trường
Các công ty lớn
hơn
Những
đề đề cập trong TCVN ISO 14001 như : hệ thống quản lí môi
Các xí nghiệp vừa và nhỏ là tiến -hành
rất vấn
ítđộng
chủ
phòng ngừa .
trường,
kiểm
toán
môi
trường,
nhãn môi trường... chưa được thực hiện hoặc
Cơ quan
Mứcchưa
độcấp
nhận
Các doanh nghiệp vẫn
chủ thức
động xem xét các nghĩa vụ pháp lí về môi
thực
hiện nhưng
còn
hạnđến(
chế, trừ
không
tĩnh đồng
Các cơ quan chính phủ trung
pháp quản
luật trị môiChưa
biếtvẫn
đếnít được chú trọng là do:
trường
Các nhà đầu tư nước ngoài
Chưa
nhiều
+ Vai trò của các cơ quan chức năng, cấp lãnh đạo trong quản lí môi trường
Các công ty lớn
còn mờ nhạt
TáiNam
đánh chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và
Các xí nghiệp vừa và nhỏ Đánh+ giá
RấtCông
ít bố
kết quá
Do các
doanh
nghiệp
ở Việt
giá
nộinên
bộ
nhỏ,
bé :
6 tháns/lần
3 thị phần của mỗi doanh nghiệp
(3 lớn
năm, tức là nó có một thị trường tiêu thụ
thì3chưa phổ biến tại Việt Nam.
+ Pháp luật Việt Nam về môi trường nói chung hay hệ thống quản lí môi
trường nói riêng chưa được chặt chẽ, việc tuân thủ pháp luật chưa nghiêm túc .
u/ Vấn đề nhận thức hệ quản trị mạng môi trường ở Việt Nam
- Tuy còn nhiều hạn chế trong việc thực hiện hoạt động quản lí môi trường
song sự nhận thức về tầm quan trong của TCVN ISO 14001 trong các doanh
nghiệp đang được cải thiện và ngày càng được quan tâm.
-Số lượng các tổ chức, doanh nghiệp áp dụng thành công hệ thống TCVN
ISO 14001 cho đến nay đã tăng đáng kể. Hiện nay trong số các doanh nghiệp áp
dụng tiêu chuẩn này thì nhiều nhất vẫn là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài, đặc biệt là các doanh nghiệp liên doanh với Nhật : Honda Việt Nam,
Toyota Việt Nam, Sony Việt Nam...
- Hiện nay, ở Việt Nam tính đến tháng 12/2006 đã có 148 doanh nghiệp và
tổ chức đã thành công trong việc áp dụng TCVN ISO 14001, đây là một con số
III Thụân lợi và khó khăn của các doanh nghiệp khi tham gia TCVN ISO
14001
1. Thuận lợi trong quá trình xin cấp chứng chỉ ISO 14001
1.1 Lợi nhuận đạt được từ việc áp dụng TCVN ISO 14001
Doanh nghiệp khi áp dụng thành công TCVN ISO 14001 sẽ làm cho sản
phẩm của nó có tính cạnh tranh trên thị trường bởi chúng là những sản phẩm
thân thiện với môi trường . Vì vậy thị phần của doanh nghiệp sẽ được mở rộng,
sản phẩm được tiêu thụ nhiều hơn nên doanh thu tăng và lợi nhuận đạt được sẽ
lớn hơn. Đó là động cơ thúc đẩy các doanh nghiệp tiến hành xin cấp chứng chỉ
này .
1.2 Phong trào áp dụng TCVN ISO ở các doanh nghịêp Việt Nam từ năm
1995
đến nay có sự gia tăng . Sự nhận thức của các cơ quan , ban ngành có
liên
nghiệp ngoài việc tạo ra những sản phẩm tốt thì sự thân thiện với môi trường
đang là một trong những yếu tố góp phần tăng tính cạnh tranh đáng kể. Những
doanh nghiệp nào quan tâm đến môi trường thì sản phẩm của họ càng có ưu thế
trên thị trường. Vì vậy trong xu thế hiện nay, nhu cầu của các doanh nghịêp về
việc tiếp cận hệ thống quản lí môi trường ngày càng cao, nhiều doanh nghịêp
quan tâm và đầu tư cho việc đăng kí xin cấp chứng chỉ và thực hiện TCVN ISO
14001 ngày càng nhiều và thuận lợi.
1.4 Chương trình “sản xuất sạch “hơn đang được áp dụng ở Việt Nam
nhằm
tăng tính cạnh tranh trong sản phẩm và tạo ra những hàng hóa thân
+Một số doanh nghiệp chạy đua ISO theo phong trào, khi thấy doanh
nghiệp khác đạt được thì cũng làm mọi cách để doanh nghiệp mình có được mặc
dù nó chưa đạt tiêu chuẩn.
2.2 Việc đăng kí,áp dụng, duy trì TCVN ISO 14001 đòi hỏi các doanh nghiệp
phải có nguồn kinh phí lớn.Chi phí bao gồm:
+Chi phí cho việc xây dựng và duy trì hệ thống:
Đó là những chi phí nội bộ xác định bằng chi phí thời gian của công nhân
nhưng điều đó là chưa đủ , cần có sự hỗ trợ thêm từ bên ngoài.
Việc đào tạo cán bộ về lĩnh vực môi trường cũng cần thời gian và tiền bạc.
+ Chi phí tư vấn
Việc tiến hành hoạt động quản lí môi trường không phải lúc nào tổ chức có
thể tự mình làm được mà phải thuê các chuyên gia tư vấn giúp đỡ. Chi phí thuê
chuyên gia thường rất cao và nó cũng là khoản chi phí đáng kể.
+Chi phí đăng kí
Lệ phí để đăng kí tiêu chuẩn cao trong khi hầu hết các doanh nghiệp lại bị
hạn chế về ngân sách.
2.3 Trình độ công nghệ ở các doanh nghiệp lạc hậu, thiếu sự thành thạo về
chuyên môn. Do đó việc áp dụng TCVN ISO 14001 trên thực tế gặp nhiều
3. Cam kết của lãnh đạo
4. Đầu tư đổi mới công nghệ
Việc đầu tư đổi mới công nghệ hiện đại sẽ làm cho trình độ của công nhân
tăng, năng suất lao động tăng , tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng TCVN
ISO 14001.
5. Đào tạo nâng cao nhận thức của lãnh đạo cũng như công nhân trong
doanh nghịêp.
6. Ngoài ra đối với các tổ chức chứng nhận
+ Xây dựng hành lang pháp lí cho hoạt động tư
vấn
+ Cạnh tranh bình đẳngt trong cung cấp dịch vụ.
V /Điều kiện cần thiết để phát triển TCVN ISO 14001 ở các doanh nghiệp
Việt Nam
Để phát triển rộng rãi TCVN ISO 14001 ở Việt Nam thì cần có những điều
kiện cơ bản sau:
1. Cần có sự nỗ lực của cả chính phủ, các doanh nghiệp, tổ chức, các cơ
quan chức năng trong hoạt động quảnlí môi trường. Phải có sự tham gia đầy đủ
của các ban liên quan.:
+ Cam kết của lãnh đạo doanh nghiệp và tổ chức.
+ Sự hỗ trợ của chính phủ thông qua các chính sách và thông qua tiền bạc.
2. Có thái độ nhận thức đúng đắn về môi trường, hoạt động quản lí môi
CHƯƠNG V
NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG QUẢN LÍ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU
CHUẨN ISO 14001 TẠI CÔNG TY cổ PHẦN MAY ĐỨC GIANG
Giới thiệu chung về Công ty cổ phần may Đức Giang
thích hợp dùng trong công nghiệp
Các loại hàng dệt kim hoặc móc
Quần áo và hàng may mặc phụ trợ, dệt kim hoặc móc
Quần áo và hàng may mặc phụ trợ, không dệt kim hoặc móc
Các mặt hàng dệt đã hoàn thiện khác, bộ vải, quần áo dệt cũ và các loại hàng dệt
cũ khác, vải vụn
Khuy và khóa kéo
Dịch vụ xây dựng các tòa nhà
Dịch vụ bán buôn, không dựa trên cơ sở tính phí hoặc hợp đồng
Dịch vụ bán buôn, dựa trên cơ sở tính phí hoặc hợp đồng
Dịch vụ bán lẻ, dựa trên cơ sở tính phí hoặc hợp đồng
Dịch vụ vận tải đường bộ
Dịch vụ sản xuất, trừ các sản phẩm kim loại, máy móc và thiết bị
n. Hiện trạng môi trường của Công ty cổ phần may Đức Giang khi chưa
thực hiện theo TCVN ISO 14001
- Công ty bước vào hoạt động từ năm 1989 và không có vấn đề lớn về môi
trường. Tuy vậy hoạt động sản xuất của nó có thể gây ô nhiễm môi
trường.Các
nguồn thải bao gồm:
+ Chất thải rắn công nghiệp: kim máy khâu hỏng, khuy áo, vải thừa...
+ Nước thải: nước thải từ quá trình sản xuất, nước thải từ quá trình nhuộm...
+ Khí thải: khí bay hơi từ dung môi, từ dầu sử dụng trong quá trình sản xuất.
- Công ty May Đức Giang đã nghiêm chỉnh tuân thủ những quy định của
tiêu
chuẩn môi trường Việt Nam, có sự trang bị hệ thống xử lí nước thải.
- Trước giai đoạn thực hiện TCVN ISO 14001 công ty đã thành công trong
việc
áp dụng TCVN ISO 9000 về chất lượng. Đó cũng là động lực để công ty
bản hướng dẫn về công việc của họ thực hiện thường ngày.
Ngoài ra công ty cũng thực hiện truyền thông các chính sách môi trường
của mình đối với bên ngoài. Trong những dịp đặc biệt như các hội nghị, hội
thảo,... công ty đưa ra các văn bản giới thiệu về chính sách môi trường cũng như
các nội dung liên quan đến hoạt động môi trường của công ty. Công ty cũng có
những trang web riêng trên internet. Việc đưa các thông tin lên mạng và mở các
thông tin cho cộng đồng là điều hết sức cần thiết và hữu ích.
2. Khía cạnh môi trường
Công ty đã thiết lập các hướng dẫn nhằm đánh giá và xác định các khía
cạnh môi trường.Bao gồm tầm quan trọng và mức độ mà công ty có thể kiểm
soát và mong muốn đạt được. Các khía cạnh môi trường có thể được xác định
như một ảnh hưởng môi trường tiềm tàng được quản lí trong các tài liệu và sổ
tay
hướng dẫn.
Các khía cạnh môi trường và ảnh hưởng môi trường tiềm tàng trong quá
trình hoạt động của công ty cổ phần may Đức Giang :
- Bụi thông thường
- Hoá chất
- Tiếng ồn
- Phát điện
- Rác thải thông thường
- Rác thải nguy hại
- Dầu thải
- Rò rỉ hoá chất
- Mùi
- Chập chấy điện
- Sử dụng điện
- Sử dụng tài nguyên ( giấy)
- Sử dụng nước
- No
người
điện
trongcạnh dây
Những khía
môi trường được đề cập trên có ngày
nguy cơ tiềm khẩn
tàng tác
điện,
các
vị trí
nốicàng
dây,-Kiểm
ổ tăng.traBởiđinh
cap-QT06
công nếudẫn
động
nghiêm
trọng
các
chỉ
số
về
nó
ngày
gia
nó
có
thể ảnh
-0 nhiễm nguồn
phích,
chất,
ráckhía
thải,cạnh
dầu
tơ, thải,
suất.rò rỉ hoá chất,
phục
thiếu
-Chất lượng
cuộc
thải gia
tăng và thải vào
trong đất
làm cho không
đất bị thoái hoá và dễsóttích về
tụ ATLĐ-VSLĐ và
attomat,
côngthìtắc...nếu
sống
bảo
đảm
PCCNsố
Bảng
4 những
an
toàn
phải
cho
thay
ngay.
trạm
khí
nén,
trạm
-Kiểm
tranước
đinhcủacap-QT06
thể tăng cao. ảnh hưởng đến nguồn
dân cư
nước
giặt
biến
áp kì
-Quy
trình
an
toàn-QT25
xung
quanh mài,
cũng như các
sinh vậtxuyên
sống trực
sông-mà
-sức khoẻ con
người
-Thường
kiểmtiếp
tratại-đểnhững
Kiểm dòng
tra đột
hiện
theo
hướng
dẫnlao...
tự kiểm
Mọi
CBCNV
phải
có phổi,
ý thức
sử
dụng
Sử
dụng
-Sức
khoẻ
-Kiểm tra hàng
-Quy trình ứng phó trường hợp
Cácáp
đơn vị
hô hấpcon
như:
viêm
phế
quản,
viêm
họng,
tiết kiệm và phát hiện nơi nào ngày
điện
người
đó.
Nguy
cơ
xuất
hiện
nhiều
bệnh
nghiêm
trọng
đặc
biệt
như
ung
thư có
chiềutự kiểm tra và khắc
hoặc
-Hoả hoạn
- Kiểm tra đột
- HD
p.cơ điện xử lí.
hướng gia tăng.
suất
phục
thiếu
sót
vế
ATLĐ-VSLĐ
và
+Tác động đến hệ động thực vật: những thảm động thực vật xung quanh
PCCN