học viện ngân hàng
khoa tiền tệ - thị trờng chứng khoán
*****
Chuyên đề tốt nghiệp
Tên đề tài:
giải pháp nhằm đảm bảo an toàn cho hoạt động của các
quỹ tín dụng nhân dân
Giáo viên hớng dẫn: Lê Thị Tuấn Nghĩa
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc
Lớp:
4041
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Ngọc - Lớp 4041
Hà Nội, tháng 4-2005
mục lục
3
Chơng 1: lý luận cơ bản về vấn đề an toàn trong hoạt động 4
Lời mở đầu
của hệ thống qtdnd
1.1. quỹ tdnd và vai trò của quỹ trong nền kinh tế.
4
15
2.1.3. Kết quả trong công tác sử dụng vốn
2.1.4. Kết quả trong công tác kế toán - tài chính
2.1.5. Kết quả trong công tác quản trị, điều hành và kiểm soát quỹ TD
21
25
28
2.2. nguyên nhân của sự thiếu an toàn trong hoạt động của 31
qtdnd
2.2.1. Những biểu hiện về sự thiếu an toàn trong hoạt động của QTDND
2.2.2. Nguyên nhân của sự thiếu an toàn trên
Chơng 3:
giải pháp cơ bản nhằm đảm bảo an toàn cho hoạt
động của qtdnd
3.1. giải pháp đảm bảo an toàn cho quỹ tdnd
3.1.1. Giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức và quản lý nhân sự
3.1.2. Giải pháp nhằm hoàn thiện các quy định đảm bảo an toàn vốn
2
31
32
34
34
44
45
46
47
3.3. một số kiến nghị
3.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng nhà nớc
3.3.2. Kiến nghị với Chính phủ và Quốc hội
Kết luận chung
Danh mục tài liệu tham khảo
3
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Ngọc - Lớp 4041
Lời mở đầu
Vấn đề an toàn trong hoạt động của các Tổ chức tín dụng, hiện nay đang
là một vấn đề sống còn, nó chi phối toàn bộ mạng lới hoạt động và quyết định
tính hiệu quả đích thực của Tổ chức. Quỹ tín dụng nhân dân cũng đợc coi là một
định chế tài chính, tuy có những đặc điểm khác với Ngân hàng song về cơ bản
hoạt động của Quỹ cũng đang cố gắng để thu hút đợc sự quan tâm của nhiều đối
tợng khách hàng, nâng cao kết quả kinh doanh. Trong hội nghị sơ kết 3 năm thực
hiện chỉ thị 57/CT-TW của Bộ chính trị về củng cố, hoàn thiện và phát triển hệ
thống QTDND và quyết định 135/2000/QĐ-TTg, Thủ tớng Chính phủ Phan Văn
Khải đã đến dự và chỉ đạo Hội nghị: "Tôi đề nghị các Bộ, các ngành liên quan,
các đoàn thể và chính quyền các cấp tiếp tục dành cho hệ thống QTDND sự
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Ngọc - Lớp 4041
là ngời góp vốn, vừa là ngời gửi vốn và vay vốn, thành viên đợc hởng các dịch
vụ và kết quả hoạt động của QTDND.
Thứ hai: Phạm vi hoạt động của QTDND chủ yếu ở các địa bàn nông
nghiệp nông thôn, các tụ điểm dân c gắn với địa bàn hành chính cấp xã phờng
hoặc liên xã, liên phờng, có thể trong phạm vi ngành nghề.
Thứ ba: QTDND hoạt động trong một hệ thống liên kết với các
QTDND khác, có hệ thống từ Trung ơng đến khu vực (tỉnh) và cơ sở. Mỗi
QTDND là một đơn vị kinh tế độc lập nhng lại có mối quan hệ mật thiết với
nhau thông qua hoạt động điều hoà vốn, t vấn về kỹ thuật nghiệp vụ, thông
tin, đào tạo cán bộ, cơ chế phân tán và an toàn rủi ro, kiểm tra, kiểm soát trong
cả hệ thống nhằm đảm bảo hệ thống QTDND phát triển bền vững.
Thứ t: QTDND hoạt động có điều kiện gần và bám sát khách hàng và
thành viên, đây là thế mạnh nhất của QTDND, do đó QTDND có thể nắm bắt
đợc nhu cầu và khả năng của khách hàng và thành viên nhanh nhất so với các
Tổ chức tín dụng khác.
Thứ năm: QTDND hoạt động tuân thủ và chịu sự chi phối của Luật Hợp
tác xã và Luật các Tổ chức tín dụng.
1.1.2.
Vai trò, vị trí của QTDND trong nền kinh tế
1.1.2.1. Vị trí
Trong công cuộc phát triển kinh tế đất nớc thì nông nghiệp- nông thôn
chiếm một vị trí hết sức quan trọng. Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung
bàn nông thôn; tạo lập một hệ thống kinh doanh tiền tệ có sự liên kết chặt chẽ
bởi lợi ích của mọi thành viên trong hệ thống QTDND, cũng nh yêu cầu triển
khai thực hiện chính sách tiền tệ, tín dụng, ngân hàng trên địa bàn nông
nghiệp - nông thôn.
1.1.2.2 Vai trò của QTDND đối với sự nghiệp phát triển kinh tế
Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng hợp tác, là tổ chức kinh tế
đóng vai trò trung gian giữa những ngời tiết kiệm và ngời đầu t trong phạm vi
hoạt động, đã tạo ra môi trờng và điều kiện thuận lợi cho thành viên và khách
hàng gửi vốn và vay vốn, cung cấp các dịch vụ một cách nhanh chóng và
thuận tiện giúp cho thành viên có vốn để đẩy mạnh sản xuất kinh doanh và đời
sống.
Quỹ tín dụng nhân dân là đầu mối tập trung những nguồn vốn tản mạn,
tiềm ẩn trong dân c, nhất là lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, những ngời buôn
bán nhỏ ở ven đô, để tạo ra quỹ tiền tệ tập trung qua đó cung cấp cho thành
viên có nhu cầu về vốn, hỗ trợ cho hệ thống QTDND đảm bảo khả năng chi
trả và thanh toán kịp thời và giữ chữ tín với khách hàng.
Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động ngày một phát triển đã góp phần hạn
chế và đẩy lùi, tiến tới xoá bỏ tệ nạn cho vay nặng lãi, nhất là ở nông thôn,
những vùng xa xôi hẻo lánh mà các Tổ chức tín dụng khác không thể vơn tới
7
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Ngọc - Lớp 4041
đợc. Thông qua quá trình hoạt động của QTDND còn tạo ra môi trờng lành
mạnh về tiền tệ tín dụng để phát triển kinh tế xã hội nông nghiệp nông thôn.
Quá trình hoạt động của QTDND góp phần thúc đẩy sự nghiệp phát triển
kinh tế xã hội chung, ngoài ra còn giải quyết hài hoà mối quan hệ phân phối
ngày 20 tháng 1 năm 1998, chi nhánh đầu tiên của QTDTW tại TP. Hồ Chí
8
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Ngọc - Lớp 4041
Minh với vai trò phụ trách điều hòa vốn cho các QTDND phía Nam đã đợc
khai trơng hoạt động.
Sau 7 năm thí điểm thành lập, hệ thống QTDND đợc đánh giá là đã thu
đợc những thành công đáng kể, góp phần không nhỏ vào công cuộc xóa đói
giảm nghèo, ổn định cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn Việt Nam. Từ đó,
Bộ Chính trị đã có Chỉ thị 57/CT-TW tiếp tục ổn định và phát triển mô hình
QTDND trên toàn quốc. Thủ tớng Chính phủ ban hành quyết định số
135/2000-QDDTTg nhằm củng cố hoàn thiện và phát triển, cùng với đó hệ
thống QTDND cũng đợc chuyển từ mô hình 3 cấp sang 2 cấp.
Năm 2001, QTDTW tiến hành chuyển đổi QTDKV thành chi nhánh
QTDTW, bớc đầu thực hiện mô hình 2 cấp. Đầu tiên là việc thành lập chi
nhánh QTDTW tại Nghê An, tiếp đó lần lợt 21 QTDKV trên toàn quốc đợc
chuyển đổi thành chi nhánh QTDTW. Đây là năm đánh dấu bớc ngoặt quan
trọng trong quá trình phát triển của QTDTW, nâng tầm quy mô hoạt động,
giảm các khâu trung gian, phấn đấu vì mục đích tơng trợ cộng đồng và hỗ trợ
các QTDND cơ sở.
Sau 3 năm thực hiện chỉ thị 57, hệ thống QTD đã đợc tập trung củng cố
chấn chỉnh, nâng cao năng lực quản trị, điều hành và kiểm soát. Khối lợng vốn
huy động và cho vay tăng nhanh, chất lợng hoạt động đợc cải thiện, mô hình
tổ chức toàn hệ thống đợc hoàn thiện một bớc, đồng thời hệ thống QTDND
ngày càng tranh thủ đợc sự đồng tình ủng hộ của các cấp, ngành và đông đảo
vốn khó khăn. ở vùng các nông thôn, dân c lại nghèo, cha có tập quán giao
dịch ngân hàng, uy tín với khách hàng bị hạn chế, cộng thêm việc các QTD
phải huy động với lãi suất cao nên kết quả kinh doanh cha thể đạt mục tiêu
mong muốn. Xuất phát từ đòi hỏi cấp thiết của vấn đề nâng cao hiệu quả kinh
doanh, phát triển hệ thống mà việc đảm bảo an toàn trong hoạt động phải đợc
đặt lên hàng đầu.
Một lý do nữa cũng rất đáng lu ý đó là những rủi ro tiềm ẩn của hình
thức cho vay tín chấp, trong khi đối tợng đợc vay lại là các hộ nông dân, hoạt
động sản xuất nông nghiệp thì chịu ảnh hởng bất thờng của thiên nhiên. Điều
này dẫn đến những báo động về vấn đề đảm bảo an toàn trong hoạt động của
các QTDND.
Thêm nữa, hoạt động của Hệ thống QTDND từ khi ra đời đã góp phần
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn nông thôn cụ thể là:
Tạo thêm công ăn việc làm cho nông dân nhất là một bộ phận ngời lao
động không có công ăn việc làm trong lúc nông nhàn; góp phần thúc đẩyviệc
khôi phục, mở rộng ngành nghề và dịch chuyển cơ cấu kinh tế trên địa bàn.
Thông qua việc huy động vốn nhàn rỗi trong dân c để cho vay trực tiếp
các thành viên đã hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi trên địa bàn có QTDND
hoạt động.
10
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Ngọc - Lớp 4041
Sự ra đời của QTDND đã tạo điều kiện thuận lợi cho các thành viên gửi
vốn, vay vốn khi cần thiết và có điều kiện tơng trợ giúp đỡ nhau mở rộng sản
xuất, kinh doanh, cẩi thiện và nâng cao đời sống, góp phần xoá đói giảm
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Ngọc - Lớp 4041
nhân viên có đầy đủ phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, có ý thức tuân thủ pháp
luật, có trình độ kỹ thuật chuyên môn nghiệp vụ, có uy tín, tận tuỵ gắn bó với
sự nghiệp phát triển của QTDND.
- Hoạt động của QTDND ngoài việc tự nâng cao chất lợng kiểm soát nội
bộ phải đợc thanh tra, kiểm tra, kiểm soát thờng xuyên của cơ quan quản lý
nhà nớc nhằm phát hiện kịp thời những QTDND yếu kém để có biện pháp xử
lý kịp thời, hạn chế đến mức thấp nhất những rủi ro, tiêu cực có thể xảy ra gây
mất an toàn cho hoạt động của các QTDND.
- Chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nớc đối với nền kinh tế nói chung và
đối với thành phần kinh tế hợp tác nói riêng cũng ảnh hởng rất lớn đến sự phát
triển của QTDND. Hoạt động của QTDND có quan hệ mật thiết, gắn bó với
hoạt động kinh tế xã hội, nguồn vốn của QTDND nhằm bổ xung nhu cầu về
vốn cho các thành viên, do đó sự phát triển của thành viên cũng chính là kết
quả hoạt động của QTDND. Vậy chính sách của nhà nớc phải tạo đợc môi trờng thuận lợi cho các thành phần kinh tế cạnh tranh bình đẳng và cùng phát
triển. Nhà nớc cần có sự giúp đỡ và quan tâm đến lĩnh vực hoạt động và đặc
thù riêng của QTDND, Nhà nớc phải có chính sách hỗ trợ đồng bộ, ổn định
lâu dài và các giải pháp giúp kinh tế nông nghiệp nông thôn và QTDND hoạt
động.
- QTDND hoạt động an toàn và có hiệu quả nhất thiết phải có hệ thống
liên kết chặt chẽ với nhau do chính phong trào QTDND tạo dựng nên, hỗ trợ
tác động tơng trợ trong mối qua hệ gắn bó, các QTDND không thể hoạt động
đơn lẻ.
Ngoài các yếu tố nêu trên, để QTDND hoạt động an toàn , phát triển bền
vững còn có nhiều nhân tố khác ảnh hởng và tác động nh: Điều kiện giao
thông liên lạc, trình độ phát triển và nhận thức của dân trí, các điều kiện cơ sở
Thành viên của QTDND Trung ơng bao gồm:
a)
Các QTDND cơ sở
b)
Các tổ chức tín dụng
c)
Các đối tợng khác do Thống đốc NHNN quy định
Các đối tợng này có thể tự nguyện tham gia, tán thành điều lệ, góp đủ
vốn và đều có thể trở thành thành viên của QTDND
Đến năm 1995, hệ thống QTDND Việt Nam đợc hình thành với 567
QTDND cơ sở tại 35 tỉnh, thành phố đợc thí điểm và mở rộng, 5 QTDND khu
vực và QTDND Trung ơng.
Đến năm 1998, sau 5 năm tiến hành thực hiện thí điểm, hệ thống
QTDND đã lên con số 977 QTDND cơ sở, 19 QTDKV và QTDTW có mặt
trên 53 tỉnh thành phố trong cả nớc. Chính những con số trên đã đánh dấu một
bớc trởng thành của mô hình QTDND, coi đây nh một pháp nhân kinh tế hợp
tác, hạch toán độc lập và chỉ có thể phát triển trong một môi trờng pháp lý an
toàn, lành mạnh phù hợp với mô hình QTDND có sự quản lý của Nhà nớc.
Bảng 2.1 sẽ cho chúng ta thấy rõ hơn về chất lợng của hệ thống QTDND
Bảng 2.1 Bảng xếp loại các QTDND
13
Nguyễn Thị Ngọc - Lớp 4041
2001
Số quỹ
Tỷ
906
539
194
93
64
16
trọng(%)
100
59,50
21,41
10,26
7,06
1,77
Loại A
2002
Số quỹ
888
609
186
66
23
4
2003
A, B diễn biến khá lành mạnh chiếm tỷ trọng 91,97% tổng số QTDND. So với
năm 2000, nhóm này tăng lên 140 quỹ, tỷ lệ tăng là 20,44%. Nhóm còn lại đã
loại trừ các QTDND mới thành lập thì chỉ còn 65 quỹ, chiếm tỷ trọng 7,25%
tổng số QTDND. Nhóm quỹ này so với năm 2000, giảm 209 quỹ, tỷ lệ giảm
76,28%.
Đến ngày 30/9/2004, hệ thống QTDND đã đợc cơ cấu lại và bao gồm:
901 QTDND cơ sở và QTDND Trung ơng với 24 chi nhánh hoạt động tại 53
tỉnh thành phố. Các QTDND đã thu hút đợc 51.243 thành viên là những hộ sản
xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và những hộ kinh doanh, dịch vụ buôn
bán nhỏ... Nh vậy, bình quân mỗi QTDND có 1.055 thành viên, số thành viên
tăng 39.317 thành viên so với 31/12/2003 (tỷ lệ tăng là 4,3%). Việc kết nạp
thành viên mới đã đợc các QTDND quan tâm về chất lợng. Số lợng thành viên
tăng thêm cũng phù hợp với khả năng quản lý, khả năng đáp ứng về vốn và
quy mô hoạt động của QTDND. Chúng ta có thể thấy rõ điều đó qua biểu đồ
sau:
Biểu 2.1: Biểu đồ tăng trởng số lợng thành viên của QTDND
14
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Ngọc - Lớp 4041
900000
797069 807546
800000
850781
định chính là ở chất lợng của các thành viên ra sao? Ta có thể chứng kiến một
thực tế sau: khi mô hình QTDND đã đi đợc chặng đờng 4 năm trong giai đoạn
thí điểm, Hà Nội có 10 QTDND đợc thành lập và hoạt động. Tuy nhiên đến
năm 1996 QTDND xã Định Công thuộc huyện Thanh Trì đã phải ngừng hoạt
động, QTDND Định Công đã mất khả năng chi trả do Hội đồng quản trị, cán
bộ điều hành và tác nghiệp tại quỹ vi phạm nghiêm trọng pháp luật gây thất
thoát vốn. Hiện nay Hội đồng quản trị đã bị bắt và xử tù giam từ 6-18 năm.
Nh vậy có thể nói rằng, vấn đề phát triển thành viên nh thế nào nhằm đảm bảo
an toàn trong hoạt động là cả một vấn đề cần phải xem xét.
Thực trạng hoạt động của các QTDND cơ sở sau gần 10 năm thành lập
vẫn chỉ theo phong cách "đèn nhà ai, nhà ấy rạng", chỉ đơn phơng tác chiến
15
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Ngọc - Lớp 4041
trong môi trờng cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng với nhau. Vai trò hỗ trợ
của QTDND Trung ơng cha phát huy đợc hiệu quả, cha đi sâu đi sát đến từng
cơ sở của mình. Có những công việc mang tính khép kín hệ thống nh : trao đổi
thông tin, tổ chức và điều hành nghiệp vụ, lập quỹ an toàn của hệ thống, đào
tạo cán bộ ... còn cha đợc triển khai.
Chính thực trạng trên đã cho thấy mạng lới tổ chức của QTDND không
những không đợc mở rộng mà còn bị thu hẹp dần, đến nay hơn 100 QTDND
do không đủ điều kiện hoạt động phải thu hồi giấy phép hành nghề.
Vấn đề trên khiến chúng ta phải đặt câu hỏi về mức độ an toàn thật sự
của hệ thống QTDND? Sự an toàn của hệ thống không chỉ đợc đánh giá ở việc
mở rộng thành viên mà quan trọng hơn là phải làm sao để các thành viên có
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Ngọc - Lớp 4041
hợp lý với sự tăng dần tỷ trọng vốn huy động sẽ là điều kiện giúp cho QTDND
hoạt động an toàn.
Xét về giá trị tuyệt đối thì cũng có một sự tăng trởng rõ rệt trong tổng
nguồn vốn của QTDND.
Bảng 2.2. Các chỉ số cơ bản về tăng trởng nguồn vốn của QTDND
Đơn vị : Triệu VND
I. QTDND-tổng hợp
1997
1998
1999
2000
2001
2002
Tổng nguồn vốn
1.440.576 1.857.242 2.290.469 2.678.30 2.959.084 3.573.778
-Vốn điều lệ
-Vốn huy động
134.189
903.619
1
153.149 158.137 173.926 177.974 200.149
1.189.11 1.505.38 1.713.52 1.952.33 2.370.323
296.481
110.900
33.407
152.174
353.681
110.890
26.006
216.785
911.018 1.352.106
114.065 111.014
494.998 799.478
247.043 441.614
-Vốn
vay
+
993.306
khác
Nguồn: Báo cáo thờng niên
Năm 2002, tổng nguồn vốn của cả hệ thống đã tăng hơn so với năm 1997
là 2.133.202 triệu đồng, tức là gấp gần 2,5 lần. Quy mô vốn đợc mở rộng,
trong đó tỷ trọng vốn huy động cũng tăng rất cao (năm 2002 tăng gấp 2,6 lần
so với năm 1997) là điều kiện thuận lợi để QTDND nâng cao hiệu quả kinh
Đến ngày 30/9/2004, tổng nguồn vốn hoạt động của QTDND cơ sở là
5.673.285 triệu đồng, tăng so với 31/12/2003 là 935.666 triệu đồng, tỷ lệ tăng
19,7%, bình quân 6.296 triệu đồng/quỹ. Trong đó vốn điều lệ là 289.728 triệu
đồng, chiếm 5,1% tổng nguồn, tăng 45.260 triệu đồng so với 31/12/2003, tỷ lệ
tăng là 18,5% (cao hơn tỷ lệ tăng 16,3% của cùng kỳ năm trớc).
Đối với QTDND Trung ơng cũng có những tăng trởng đáng kể. Tổng
nguồn vốn hoạt động là 2.242.423 triệu đồng, tăng so với 31/12/2003 là
465.498 triệu đồng, tỷ lệ tăng 26,2%. Vốn điều lệ và các quỹ là 188.024 triệu
đồng, chiếm 8,4% tổng nguồn vốn, tăng 3,6% so với 31/12/2003. Trong đó
vốn điều lệ là 111.382 triệu đồng, tăng 0,06% so với 31/12/2003. vốn huy
động đến 30/9/2004 là 1.280.270 triệu đồng, chiếm 57% tổng nguồn vốn hoạt
động, tăng 212.039 triệu đồng so với 31/12/2003 (tỷ lệ tăng 19,8%); chủ yếu
là tăng từ nguồn tiền gửi dân c và các tổ chức kinh tế. Nguồn vốn vay các tổ
chức tín dụng trong nớc và quốc tế cũng tăng lên 679.389 triệu đồng, chiếm
30% tổng nguồn vốn, tăng so với 31/12/2003 là 214.690 triệu đồng, tỷ lệ tăng
là 46%.
18
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Ngọc - Lớp 4041
Bảng 2.3. Số liệu nguồn vốn đến 30/9/2004 của QTDTW
Đơn vị: triệu đồng
Tổng nguồn vốn Vốn điều lệ và
Vốn huy động
tham gia kinh doanh cùng với QTD, mệnh giá do đại hội thành viên qui định.
Vốn góp kể cả vốn nhận chuyển nhợng của 1 thành viên không vợt quá
30% vốn điều lệ tại mọi thời điểm .
Đến 31/12/1999 đã có: 10/10 QTD cơ sở đều có mức vốn điều lệ cao hơn
mức vốn pháp định của Nhà nớc qui định (Tối thiểu 100 triệu đồng/ quỹ). Vốn
điều lệ đã đạt 2201 triệu đồng, tăng 1952 triệu đồng so với đầu năm 1996.
Bình quân vốn điều lệ một quỹ đạt 244 triệu đồng.
- Vốn điều lệ năm 1996 đạt: 1.239 triệu đồng, so với thời điểm các QTD
mới khai trơng tăng: 990 triệu đồng, tăng 4,95 lần.
- Vốn điều lệ năm 1998 đạt: 1.558 triệu đồng so với năm 1996 tăng 319
triệu đồng, tăng 25,7%.
- Vốn điều lệ năm 1999 đạt: 2.128 triệu, so với năm 1998 tăng: 570 triệu
đồng, tăng 36,5%.
19
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Ngọc - Lớp 4041
- Vốn điều lệ năm 2000 đạt: 2.201 triệu, so với năm 1999 tăng: 73 triệu
đồng, tăng 3,4%.
Bình quân vốn điều lệ năm 2000 đạt: 244,55 triệu đồng/quỹ.
* Nguồn vốn huy động tiền gửi dân c:
Đây là nguồn vốn quan trong nhất trong tổng nguồn vốn hoạt động của
QTDND, QTDND ra đời nhằm khai thác tốt nguồn vốn nhàn rỗi trong dân c,
để đáp ứng nhu cầu về vốn cho thành viên phát triển sản xuất kinh doanh và
đời sống. Những năm qua công tác khai thác nguồn vốn tại chỗ đã đợc hầu hết
các QTDND quan tâm, các QTDND đã sử dụng linh hoạt cơ chế lãi suất tiền
phát triển, việc huy động tiền gửi dân c và vốn tích luỹ của QTD còn có nhiều
mặt hạn chế, cha đáp ứng cho nhu cầu vay vốn của thành viên và nhất là đảm
bảo khả năng chi trả kịp thời, do đó các QTD cơ sở phải nhận vốn điều hoà từ
QTD Trung ơng.
Nguồn vốn vay của Quỹ Trung ơng đã góp phần giúp các QTD đảm bảo
khả năng chi trả và mở rộng cho vay thành viên, tăng qui mô tín dụng và qui
mô hoạt động, tạo lòng tin và uy tín của QTD, là chỗ dựa của các QTD cơ sở,
cụ thể:
- Năm 1998 nhận vốn điều hoà với doanh số 4.840 triệu đồng, chiếm
8,7% tổng nguồn vốn hoạt động.
- Năm 1999 Nhận vốn điều hoà với doanh số 9.575 triệu đồng, tăng so
năm 1998: 4.735 triệu đồng, tăng 97%,
- Năm 2000 Nhận vốn điều hoà với doanh số 3.561 triệu đồng, giảm so
năm 1999: 6.014 triệu đồng, giảm 62%.
* Nguồn vốn kinh doanh khác:
Ngoài 3 nguồn vốn cơ bản và quan trọng trên, QTD cơ sở còn có một số
nguồn vốn khác hỗ trợ cho quá trình hoạt động nh: Các quỹ tích luỹ, quỹ dự
phòng rủi ro... Trong đó nguồn vốn tích luỹ qua các năm (sau phân phối) và
quỹ dự phòng rủi ro chiếm tỷ trọng lớn nhất. Đặc biệt là quỹ dự phòng rủi ro
và quỹ khuyến khích phát triển nghiệp vụ, quỹ bổ xung vốn điều lệ .
Các quỹ và vốn của QTD tăng trởng khá, với tốc độ tích luỹ cao đảm bảo
cho hoạt động của QTD an toàn, hiệu quả .
Vốn và quỹ tích luỹ năm sau cao hơn năm trớc với khối lợng lớn:
- Năm 1998: 299 triệu đồng.
- Năm 1999: 684 triệu đồng, tăng so với năm 1997: 385 triệu đồng, tăng
128 %.
- Năm 2000: 794 triệu đồng, tăng so với năm 1998: 110 triệu đồng, tăng
16 %.
Bình quân mỗi quỹ có vốn và quỹ tích luỹ đạt:
- Năm 1998: 32,2 triệu đồng/quỹ, tăng so với năm 1997 là 21,67 triệu
thanh tra QTD đó;
2/ Quỹ tín dụng không đợc u đãi về vốn, lãi suất, thời hạn và điều kiện
cho vay đối với:
Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc, Phó giám đốc,
các nhân viên trong QTD đó và bố, mẹ, vợ, chồng, con của họ
3/ Tổng d nợ cho vay một khách hàng không đợc quá 15% vốn tự có của
QTDND.
4/ Quỹ tín dụng nhân dân chỉ cho vay vốn đối với thành viên
5/ Hàng năm QTDND phải trích chi phí dự phòng bù đắp rủi ro trong
hoạt động ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nớc. Cuối năm số tiền
không sử dụng bù đắp rủi ro sẽ đợc hoàn lại doanh thu của QTD.
6/ Các QTDND phải có trách nhiệm tham gia tổ chức bảo hiểm tiền gửi
để bảo đảm an toàn tiền gửi cho khách hàng. Quy chế bảo hiểm tiền gửi do
Chính phủ ban hành và NHNN hớng dẫn. Đồng thời hệ thống QTDND có thể
22
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Ngọc - Lớp 4041
thực hiện các giải pháp an toàn nội bộ thông qua việc lập quỹ vốn khả dụng
chung hoặc Quỹ an toàn vốn.
Dựa trên những quy định và ràng buộc của pháp luật, mô hình QTDND
đã nhanh chóng triển khai hoạt động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong
toàn hệ thống. Theo số liệu năm 2003 của QTDTW, tỷ trọng cho vay trong hệ
thống là 53%, ngoài hệ thống là 47%. Cơ cấu cho vay trung hạn và ngắn hạn
có sự chênh lệch rõ rệt. Cho vay trung hạn là 338.075 triệu đồng, chiếm 22%,
cho vay ngắn hạn là 1.185.603 triệu đồng, chiếm 88%. Nh vậy, cho vay ngắn
hạn tại QTDND vẫn chiếm u thế. Đây cũng có thể là một bất lợi trong việc
hạn trên tổng d nợ năm 2002 là 87%). D nợ cho vay trung hạn là 338.075 triệu
23
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Ngọc - Lớp 4041
đồng, chiếm 22% tổng d nợ và tăng so với năm 2002 là 9% (tỷ lệ cho vay
trung hạn trên tổng d nợ năm 2002 là 13%).
Chúng ta sẽ tiếp tục phân tích thực trạng hoạt động tín dụng của QTDND
thông qua báo cáo tín dụng ngắn hạn và trung, dài hạn tổng hợp toàn
QTDTW.
Bảng 2.4. Báo cáo tín dụng ngắn hạn tổng hợp toàn QTDTW
(Đến ngày 31-12-2004)
Đơn vị: Triệu đồng
Stt
Tên chi nhánh
Trong hệ thống
Doanh số cho vay
Doanh số thu nợ
LK tháng
Lk năm
quá
1
Trung Tâm
850
7850
670
5850
2400
0
3761
61286
8891
66260
52269
159
0
139
0
3547
185
1383
25118
10339
33353
3585
525
2467
25269
7012
31846
15269
9700
28269
0
0
34
15269
0
0
227
1446
1862
4799
20254
28527
44270
1511
1075
4086
19061
27701
33408
23812
26814
38617
159
14
293
40182
0
0
385
5460
243
683
118447
9831
43334
6025
1592
3184
92067
8003
35830
75929
5628
28173
0
0
89
88979
84
9359
0
2287
600
1825
62654
15738
11526
3247
727
727
30440
11650
9547
45456
4546
196
40
115
64340
44703
154
0
7
1309
2462
3934
55863
20743
50945
1514
1458
1549
40677
19545
36149
51405
17806
28872
23
28
274
73858
50096
87814
12350
14585
8202
67267
0
0
22
1686
3300
3041
2789
4929
47857
75879
69868
59541
1984
3225
1517
2873
41977
58575
60616
2095
55592
41520
28046
26516
546
0
1269
785
31879
35386
1549
2507
24517
34545
23417
23479
0
125
51463
0
0
1139
932
1244
571
89203
34886
47211
3700
823
1444
47822
18748
30838
107841
33414
38542
2684
283
0
136491
49334
1069
62855
11292
851803
18463
877636
0
6249
34143
1577717
Nguồn: Quỹ tín dụng Trung ơng
24
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Ngọc - Lớp 4041
Bảng 2.5. Báo cáo tín dụng trung, dài hạn QTDTW
Đơn vị: triệu đồng
Doanh số cho
LK
tháng
4306
Ngoài hệ thống
Doanh số thu nợ D nợ
vay
Lk năm LK
tháng
106158 5128
Lk
năm
73494
Cho
Tổng d
Nợ đã
Nợ
vay
nợ
xử lý
quá
thêm.
Theo quyết định số 349 về quy chế cho vay trong hệ thống QTDND có
quy định: mức cho vay tối đa bằng vốn tự có của bên vay. Quyết định này có
hạn chế là làm giảm chức năng của bên cho vay. QTDTW không đạt đợc yêu
cầu trong việc chuyền tải vốn đến QTD cơ sở. Trong thời gian đầu, nhu cầu
vốn cho các thành viên là rất lớn, vợt quá khả năng huy động vốn tại chỗ và
mức vốn đợc vay trên.
Công văn số 286 đã khắc phục đợc những hạn chế trên bằng việc quy
định: ngoài mức cho vay đó thì Hội đồng quản trị có thể xem xét cho vay
thêm với mức tối đa bằng 100% số d tiền gửi có kỳ hạn của khách hàng tại
quỹ.
25