đảm bảo an toàn cho hoạt động của các Quỹ tín dụng nhân dân - Pdf 22

Giải pháp nhằm đảm bảo an tồn cho hoạt động của các Quỹ tín dụng nhân
dân (BC; 10)

MỤC LỤC
Lời mở đầu
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VẤN ĐỀ AN TỒN TRONG HOẠT
ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
1.1. Quỹ tín dụng nhân dân và vài trò của quỹ trong nền kinh tế
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của quỹ TDND
1.1.2. Vị trí, vai trò của QTDND trong nền kinh tế
1.1.2.1. Vị trí của QTDND trong nền kinh tế
1.1.2.2. Vai trò của QTDND đối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội
1.2. Sự cấn thiết phải đảm bảo an tồn cho hoạt động của Quỹ tín dụng
nhân dân
1.2.1. Mục tiêu hoạt động và q trình trưởng thành của quỹ TDND
1.2.2. Đảm bảo an tồn trong hoạt động là cơ sở cho sự phát triển của quỹ
TDND
1.3. Điều kiện để đảm bảo an tồn trong hoạt động của Quỹ tín dụng nhân
dân
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ MỨC ĐỘ AN TỒN
CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
2.1. Thực trạng hoạt động và khả năng đảm bảo an tồn của Quỹ tín dụng
nhân dân
2.1.1. Kết quả trong cơng tác phát triển thành viên
2.1.2. Kết quả trong cơng tác phát triển nguồn vốn
2.1.3. Kết quả trong cơng tác sử dụng vốn
2.1.4. Kết quả trong cơng tác kế tốn - tài chính
2.1.5. Kết quả trong cơng tác quản trị, điều hành và kiểm sốt quỹ TD
2.2. Ngun nhân của sự thiếu an tồn trong hoạt động của Quỹ tín dụng
nhân dân
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

khỏch hng, nõng cao kt qu kinh doanh. Trong hi ngh s kt 3 nm thc hin
ch th 57/CT-TW ca B chớnh tr v cng c, hon thin v phỏt trin h thng
QTDND v quyt nh 135/2000/Q-TTg, Th tng Chớnh ph Phan Vn Khi
ó n d v ch o Hi ngh: "Tụi ngh cỏc B, cỏc ngnh liờn quan, cỏc on
th v chớnh quyn cỏc cp tip tc dnh cho h thng QTDND s quan tõm c
bit loi hỡnh t chc tớn dng ny tham gia úng gúp thit thc vo vic thc
hin chng trỡnh xúa úi, gim nghốo, cụng nghip húa, hin i húa nụng
nghip, nụng thụn theo tinh thn Ngh quyt i hi ng ton quc ln th IX."
Xut phỏt t ý ngha thit thc trờn, vic tỡm ra nhng gii phỏp nhm
thỳc y s phỏt trin v hot ng an ton ca Qu ang l mt vn bc
thit hn bao gi ht. Trong phm vi ca mt Chuyờn tt nghip, tụi rt
mong a ra c mt cỏch nhỡn tng i ton din t lý lun cho n thc
tin v vn ny. ti: "Gii phỏp nhm m bo an ton cho hot ng
ca cỏc Qu tớn dng nhõn dõn" gm 3 chng:
Chng 1: Lý lun c bn v vn an ton trong hot ng ca QTDND
Chng 2: Thc trng hot ng v mc an ton ca QTDND trong
thi gian gn õy
Chng 3: Gii phỏp c bn nhm m bo an ton cho hot ng ca Qu
Hi vng rng, ti nghiờn cu ny s gúp thờm mt ting núi nhm
khng nh hn na tm quan trng ca cụng tỏc m bo an ton i vi quỏ
trỡnh hot ng ca cỏc T chc tớn dng núi chung v ca Qy TDND núi
riờng.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chng 1:
Lí LUN C BN V VN AN TON TRONG HOT NG
CA QTDND

1.1. QU TN DNG NHN DN V VAI TRề CA QU TRONG
NN KINH T
1.1.1. Khỏi nim v c im ca qu tớn dng nhõn dõn

hoặc liên xã, liên phường, có thể trong phạm vi ngành nghề.
Thứ ba: QTDND hoạt động trong một hệ thống liên kết với các QTDND
khác, có hệ thống từ Trung ương đến khu vực (tỉnh) và cơ sở. Mỗi QTDND là
một đơn vị kinh tế độc lập nhưng lại có mối quan hệ mật thiết với nhau thơng
qua hoạt động điều hồ vốn, tư vấn về kỹ thuật nghiệp vụ, thơng tin, đào tạo
cán bộ, cơ chế phân tán và an tồn rủi ro, kiểm tra, kiểm sốt trong cả hệ thống
nhằm đảm bảo hệ thống QTDND phát triển bền vững.
Thứ tư: QTDND hoạt động có điều kiện gần và bám sát khách hàng và
thành viên, đây là thế mạnh nhất của QTDND, do đó QTDND có thể nắm bắt
được nhu cầu và khả năng của khách hàng và thành viên nhanh nhất so với các
Tổ chức tín dụng khác.
Thứ năm: QTDND hoạt động tn thủ và chịu sự chi phối của Luật Hợp
tác xã và Luật các Tổ chức tín dụng.
1.1.2. Vai trò, vị trí của QTDND trong nền kinh tế
1.1.2.1. Vị trí
Trong cơng cuộc phát triển kinh tế đất nước thì nơng nghiệp- nơng thơn
chiếm một vị trí hết sức quan trọng. Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung
ương Đảng lần thứ 5, khố VII đã đề ra những định hướng cơ bản về mục tiêu,
phương hướng, chính sách và các biện pháp chủ yếu để tiếp tục đổi mới và phát
triển kinh tế - xã hội nơng thơn; trong đó, xác định những u cầu, nhiệm vụ của
hoạt động tiền tệ, tín dụng và ngân hàng trên địa bàn nơng nghiệp - nơng thơn
nhằm thực hiện thắng lợi Nghị quyết Trung ương lần thứ 5.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Nhu cu vn cho sn xut i vi nụng nghip nụng thụn ngy cng ln v
bc thit i vi chin lc phỏt trin kinh t-xó hi ca t nc. a bn nụng
thụn rng ln, yờu cu sn xut kinh doanh a dng, cn phỏt huy hot ng ca
c Ngõn hng thng mi v HTXTD mi ỏp ng c yờu cu huy ng vn
v cho vay nht l kinh t h n tn thụn xó. Nhng t khi cú Phỏp lnh Ngõn
hng, HTXTD, Cụng ty ti chớnh, trờn 6000 Hp tỏc xó tớn dng khụng iu
kin ó phi ngng hot ng, tp trung thu hi vn tr n cho dõn; trong ú

Thơng qua q trình hoạt động của QTDND còn tạo ra mơi trường lành mạnh về
tiền tệ tín dụng để phát triển kinh tế xã hội nơng nghiệp nơng thơn.
Q trình hoạt động của QTDND góp phần thúc đẩy sự nghiệp phát triển
kinh tế xã hội chung, ngồi ra còn giải quyết hài hồ mối quan hệ phân phối
giữa nhà nước, QTDND và các thành viên. Kết quả kinh doanh của QTDND (
nếu có lãi) giúp QTDND thực hiện đầy đủ chính sách thuế đối với nhà nước,
ngồi ra QTDND còn giành một phần để tích luỹ nội bộ và chia cổ tức cho
thành viên theo vốn góp và kết quả hoạt động.
1.2. SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẢM BẢO AN TỒN CHO HOẠT
ĐỘNG CỦA QTDND
1.2.1. Mục tiêu hoạt động và q trình trưởng thành của Quỹ
Ngày 27 tháng 7 năm 1993 được đánh dấu là một mốc sự kiện quan trọng
với sự ra đời của hệ thống QTDND Việt Nam theo quyết định số 390/TTg của
thủ tướng chính phủ nước CHXHCN Việt Nam. Có thể nói rằng, dựa theo mơ
hình các Quỹ tiết kiệm và tín dụng Desjardins ở Qbec - Canada thì các
QTDND là các định chế tài chính tự chủ ở quy mơ nhỏ hoạt động trên địa bàn
từng xã nơng thơn ở Việt Nam.
Như vậy, việc triển khai hình thành hệ thống QTDND là nhằm mục tiêu
phát triển một mơ hình kinh tế hợp tác trong lĩnh vực tín dụng trên địa bàn nơng
thơn, khai thác được nguồn vốn tại chỗ, góp phần đáp ứng nhu cầu vốn cho sản
xuất kinh doanh, dịch vụ và đời sống của các thành viên, thực hiện mục tiêu xóa
đói giảm nghèo và hạn chế cho vay nặng lãi ở nơng thơn.
Ngày 5 tháng 8 năm 1995, Quỹ tín dụng Trung ương (QTDNDTW) được
khai trương hoạt động theo quyết định 162/QD-NH5 của Thống đốc NHNN
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Việt Nam. Do đó, QTDTW là một tổ chức hợp tác do các QTDND xây dựng
nên để tương trợ và tăng cường hiệu quả hoạt động của hệ thống QTDND.
QTDTW là một đầu mối của hệ thống QTDND và giữ vai trò điều hòa vốn.
Giữa trung tuần tháng 9 năm 1996, đại hội thành viên QTDTW lần thứ nhất
đã được tổ chức. Tại hội nghị này, cơ cấu tổ chức và hoạt động của QTDTW đã

mnh.
1.2.2. m bo an ton trong hot ng l c s cho s phỏt trin ca
QTDND
Ngõn hng Nh nc Vit nam c Chớnh ph giao trỏch nhim trin khai
thc hin vic t chc li Hp tỏc xó tớn dng theo mụ hỡnh mi. Cui nm 1992
Ngõn hng Nh nc Vit Nam ó trỡnh B chớnh tr v Chớnh ph ỏn thớ
im thnh lp Qu tớn dng nhõn dõn theo mụ hỡnh mi Ngy 2/6/1993 Th
tng Chớnh ph cú Quyt nh s 260/TTg v vic thnh lp Ban ch o Trung
ng thớ im thnh lp QTDND v ngy 27/7/1993 Th tng Chớnh ph cú
Quyt nh s: 390/TTg v vic trin khai ỏn thớ im thnh lp QTDND.
Vic t chc li Hp tỏc xó tớn dng theo mụ hỡnh QTDND mi l ch trng
ln, liờn quan n hng triu ngi, li va tri qua s v hng lot Hp tỏc
xó tớn dng v Qu tớn dng ụ th, lũng tin ca ngi dõn i vi t chc ny
gim sỳt, õy l mụ hỡnh mi chỳng ta cha cú kinh nghim, do ú phi thớ im
rỳt kinh nghim trin khai tng bc vng chc,cht ch mi m bo s
thnh cụng m rng trong phm vi c nc.
Ngoi ra, cỏc QTDND hot ng xa trung tõm, a s cú quy mụ nh,
tim lc ti chớnh hn ch, nht l v vn t cú dn n kh nng huy ng vn
khú khn. vựng cỏc nụng thụn, dõn c li nghốo, cha cú tp quỏn giao dch
ngõn hng, uy tớn vi khỏch hng b hn ch, cng thờm vic cỏc QTD phi huy
ng vi lói sut cao nờn kt qu kinh doanh cha th t mc tiờu mong mun.
Xut phỏt t ũi hi cp thit ca vn nõng cao hiu qu kinh doanh, phỏt
trin h thng m vic m bo an ton trong hot ng phi c t lờn hng
u.
Mt lý do na cng rt ỏng lu ý ú l nhng ri ro tim n ca hỡnh thc
cho vay tớn chp, trong khi i tng c vay li l cỏc h nụng dõn, hot ng
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
sản xuất nơng nghiệp thì chịu ảnh hưởng bất thường của thiên nhiên. Điều này
dẫn đến những báo động về vấn đề đảm bảo an tồn trong hoạt động của các
QTDND.

vực xã hội, những nhân tố đó là:
- Khi xây dựng QTDND phải tn theo ngun tắc Tự nguyện khơng gò
ép, dân chủ, bình đẳng, tự chịu trách nhiệm, đồn kết tương trợ . Xuất phát từ
nhu cầu, khả năng, bối cảnh của từng địa phương cũng như của cả nước để xác
định quy mơ và số lượng phát triển QTDND trong từng giai đoạn.
- Mỗi QTDND là một pháp nhân độc lập, muốn hoạt động an tồn và phát
triển bền vững bắt buộc các QTDND phải tn thủ những quy định của pháp
luật, tránh việc hoạt động của QTDND bị lệ thuộc q nhiều vào Ngân hàng nhà
nước.
- Đội ngũ cán bộ, nhân viên của QTDND là yếu tố quan trọng và khơng thể
thiếu được đối với q trình phát triển. Con người là nhân tố quan trọng quyết
định mọi thắng lợi, do đó đòi hỏi QTDND phải có được đội ngũ cán bộ nhân
viên có đầy đủ phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, có ý thức tn thủ pháp luật, có
trình độ kỹ thuật chun mơn nghiệp vụ, có uy tín, tận tuỵ gắn bó với sự nghiệp
phát triển của QTDND.
- Hoạt động của QTDND ngồi việc tự nâng cao chất lượng kiểm sốt nội
bộ phải được thanh tra, kiểm tra, kiểm sốt thường xun của cơ quan quản lý
nhà nước nhằm phát hiện kịp thời những QTDND yếu kém để có biện pháp xử
lý kịp thời, hạn chế đến mức thấp nhất những rủi ro, tiêu cực có thể xảy ra gây
mất an tồn cho hoạt động của các QTDND.
- Chính sách kinh tế vĩ mơ của nhà nước đối với nền kinh tế nói chung và
đối với thành phần kinh tế hợp tác nói riêng cũng ảnh hưởng rất lớn đến sự phát
triển của QTDND. Hoạt động của QTDND có quan hệ mật thiết, gắn bó với hoạt
động kinh tế xã hội, nguồn vốn của QTDND nhằm bổ xung nhu cầu về vốn cho
các thành viên, do đó sự phát triển của thành viên cũng chính là kết quả hoạt
động của QTDND. Vậy chính sách của nhà nước phải tạo được mơi trường
thuận lợi cho các thành phần kinh tế cạnh tranh bình đẳng và cùng phát triển.
Nhà nước cần có sự giúp đỡ và quan tâm đến lĩnh vực hoạt động và đặc thù
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
riờng ca QTDND, Nh nc phi cú chớnh sỏch h tr ng b, n nh lõu di

Thành viên của QTDND Trung ương bao gồm:
a) Các QTDND cơ sở
b) Các tổ chức tín dụng
c) Các đối tượng khác do Thống đốc NHNN quy định
Các đối tượng này có thể tự nguyện tham gia, tán thành điều lệ, góp đủ vốn
và đều có thể trở thành thành viên của QTDND
Đến năm 1995, hệ thống QTDND Việt Nam được hình thành với 567
QTDND cơ sở tại 35 tỉnh, thành phố được thí điểm và mở rộng, 5 QTDND khu
vực và QTDND Trung ương.
Đến năm 1998, sau 5 năm tiến hành thực hiện thí điểm, hệ thống QTDND
đã lên con số 977 QTDND cơ sở, 19 QTDKV và QTDTW có mặt trên 53 tỉnh
thành phố trong cả nước. Chính những con số trên đã đánh dấu một bước trưởng
thành của mơ hình QTDND, coi đây như một pháp nhân kinh tế hợp tác, hạch
tốn độc lập và chỉ có thể phát triển trong một mơi trường pháp lý an tồn, lành
mạnh phù hợp với mơ hình QTDND có sự quản lý của Nhà nước.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Bảng 2.1 sẽ cho chúng ta thấy rõ hơn về chất lượng của hệ thống QTDND
Bảng 2.1 Bảng xếp loại các QTDND

Năm 2000 2001 2002 2003
Loại xếp Số quỹ Tỷ
trọng(
%)
Số
quỹ
Tỷ
trọng(
%)
Số
quỹ

quy mơ hoạt động của QTDND. Chúng ta có thể thấy rõ điều đó qua biểu đồ
sau:
Biểu 2.1: Biểu đồ tăng trưởng số lượng thành viên của QTDND
522080
646701
727098
797069
807546
850781
0
100000
200000
300000
400000
500000
600000
700000
800000
900000
1997 1999 2001
Sè l−ỵng Thµnh viªn

Nguồn: Báo cáo thường niên 2003-2004
Ngày mới khai trương bình qn chung số thành viên chiếm 1,94% so với
số hộ trên địa bàn, thì đến năm 1997 tỷ lệ thành viên bình qn chiếm 30.43 %,
năm 1998 chiếm 39,7% và năm 1999 chiếm 42% so với số hộ. Đến cuối năm
2003, tổng số thành viên đã là 911 926.
Số lượng thành viên phát triển đồng nghĩa với việc QTDND có thể phân
tán được rủi ro, góp phần nâng cao mức độ an tồn cho cả hệ thống. Tuy nhiên,
mở rộng về số lượng cũng chưa thể nói là đã an tồn tuyệt đối. Vấn đề quyết

cỏc mt hot ng khỏc.
T trng ca cỏc loi vn c th hin rừ trong biu 2.2
Biu 2.2. C cu ngun vn n 31/12/2003
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
10%
60%
26%
4%
Vốn điều lệ và các quỹ
Vốn huy động
Vốn vay
Vốn khác

Ngun: Bỏo cỏo thng niờn
Nh vy so vi nm 2002, t trng vn iu l v vn huy ng u tng
cao (vn iu l nm 2002 chim 8%; vn huy ng chim 53%). C cu vn
hp lý vi s tng dn t trng vn huy ng s l iu kin giỳp cho QTDND
hot ng an ton.
Xột v giỏ tr tuyt i thỡ cng cú mt s tng trng rừ rt trong tng
ngun vn ca QTDND.

Bng 2.2. Cỏc ch s c bn v tng trng ngun vn ca QTDND
n v : Triu VND
I. QTDND-tng
hp
1997 1998 1999 2000 2001 2002
Tng ngun
vn
1.440.576 1.857.242 2.290.469 2.678.301 2.959.084 3.573.778
-Vn iu l 134.189 153.149 158.137 173.926 177.974 200.149

3000000
3500000
4000000
1997 1998 1999 2000 2001 2002
Vốn vay và vốn khác
Vốn huy động
Vốn điều lệ
Ng
un: Bỏo cỏo thng niờn
n ngy 30/9/2004, tng ngun vn hot ng ca QTDND c s l
5.673.285 triu ng, tng so vi 31/12/2003 l 935.666 triu ng, t l tng
19,7%, bỡnh quõn 6.296 triu ng/qu. Trong ú vn iu l l 289.728 triu
ng, chim 5,1% tng ngun, tng 45.260 triu ng so vi 31/12/2003, t l
tng l 18,5% (cao hn t l tng 16,3% ca cựng k nm trc).
i vi QTDND Trung ng cng cú nhng tng trng ỏng k. Tng
ngun vn hot ng l 2.242.423 triu ng, tng so vi 31/12/2003 l 465.498
triu ng, t l tng 26,2%. Vn iu l v cỏc qu l 188.024 triu ng,
chim 8,4% tng ngun vn, tng 3,6% so vi 31/12/2003. Trong ú vn iu l
l 111.382 triu ng, tng 0,06% so vi 31/12/2003. vn huy ng n
30/9/2004 l 1.280.270 triu ng, chim 57% tng ngun vn hot ng, tng
212.039 triu ng so vi 31/12/2003 (t l tng 19,8%); ch yu l tng t
ngun tin gi dõn c v cỏc t chc kinh t. Ngun vn vay cỏc t chc tớn
dng trong nc v quc t cng tng lờn 679.389 triu ng, chim 30% tng
ngun vn, tng so vi 31/12/2003 l 214.690 triu ng, t l tng l 46%.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Bảng 2.3. Số liệu nguồn vốn đến 30/9/2004 của QTDTW
Đơn vị: triệu đồng
Tổng nguồn
vốn
Vốn điều lệ

- Vn iu l nm 2000 t: 2.201 triu, so vi nm 1999 tng: 73 triu
ng, tng 3,4%.
Bỡnh quõn vn iu l nm 2000 t: 244,55 triu ng/qu.
* Ngun vn huy ng tin gi dõn c:
õy l ngun vn quan trong nht trong tng ngun vn hot ng ca
QTDND, QTDND ra i nhm khai thỏc tt ngun vn nhn ri trong dõn c,
ỏp ng nhu cu v vn cho thnh viờn phỏt trin sn xut kinh doanh v i
sng. Nhng nm qua cụng tỏc khai thỏc ngun vn ti ch ó c hu ht cỏc
QTDND quan tõm, cỏc QTDND ó s dng linh hot c ch lói sut tin gi v
cỏc loi k hn khỏc nhau, cú thỏi tỏc phong giao dch ho nhó, vui v vi
khỏch hng, tin gi dõn c ngy mt tng khng nh uy tớn ca QTDND ó i
sõu vo tim thc, nhn thc ca nhõn dõn. mt s QTDND ó cú khỏch hng
gi nhng khon tin ln hng chc triu ng, cú k hn kộo di. Kt qu tin
gi dõn c nm sau cao hn nm trc:
- Nm 1998 doanh s huy ng t: 30.357 triu ng so vi nm 1996
tng 12.233 triu ng. S d tin gi 17.602 triu ng so vi nm 1996 tng
9.013 triu ng, tng 104,9%.
- Nm 1999 doanh s huy ng t 48.315 triu ng, so vi nm 1998
tng 17.958 triu ng, tng 59%.S d tin gi t 21.199 triu ng , so vi
nm 1998 tng 3.579 triu ng, tng 20,4%.
- Nm 2000 doanh s huy ng t 50.023 triu ng, s d tin gi
28.244 triu ng, so vi nm 1999 tng 7045 triu ng, tng 33,2%.
S d tin gi bỡnh quõn mi qu:
- Nm 1998: 1955 triu ng/ qu, tng 1.127 triu ng / qu so vi nm
1996 , tng 113,6% .
- Nm 1999 2.162 triu ng/ qu, tng 207 triu ng/ qu so nm 1997,
tng 10,58%.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
- Nm 2000: 2.956 triu ng/ qu, tng 794 triu ng/ qu so nm 1997,
tng 36,72%.

- Năm 2000: 794 triệu đồng, tăng so với năm 1998: 110 triệu đồng, tăng 16
%.
Bình qn mỗi quỹ có vốn và quỹ tích luỹ đạt:
- Năm 1998: 32,2 triệu đồng/quỹ, tăng so với năm 1997 là 21,67 triệu
đồng/Quỹ, tăng 181,18 %.
- Năm 1999: 76 triệu đồng/Quỹ, tăng so với năm 1998: 43,8 triệu
đồng/Quỹ, tăng 136 %
- Năm 2000: 88,2 triệu đồng/Quỹ, tăng so với năm 1999 : 12,2 triệu
đồng/Quỹ, tăng 16 %.
Như vậy, có thể nói rằng từ khi được thành lập, hệ thống QTDND đã rất
chú trọng đến việc mở rộng nguồn vốn nhằm giảm thiểu rủi ro và nâng cao mức
độ an tồn trong hoạt động cho cả hệ thống.
2.1.3.

Kết quả trong cơng tác sử dụng vốn
Với mục tiêu: đi vay để cho vay, hoạt động sử dụng vốn của các QTDND
chủ yếu tập trung vào nghiệp vụ tín dụng. Hoạt động kinh doanh ngân hàng vốn
mang nhiều rủi ro, chính vì vậy Nghị định 48 đã xác định rõ những quy chế đảm
bảo an tồn cho nghiệp vụ tín dụng như sau:
1/ Quỹ tín dụng khơng được cho vay và bảo lãnh đối với:
- Những người trong Hội đồng quản trị, Ban kiểm sốt, giám đốc, phó giám
đốc QTDND đó.
- Người thẩm định , xét duyệt cho vay;
- Bố, mẹ, vợ, chồng, con của những người nêu trên;
- Tổ chức kiểm tốn, kiểm tốn viên và thanh tra viên đang kiểm tốn,
thanh tra QTD đó;
2/ Quỹ tín dụng khơng được ưu đãi về vốn, lãi suất, thời hạn và điều kiện
cho vay đối với:
Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm sốt, Giám đốc, Phó giám đốc, các
nhân viên trong QTD đó và bố, mẹ, vợ, chồng, con của họ

§Çu t− tiỊn gưi, ký phiÕu,
tr¸i phiÕu
§Çu t− TSC§
C¸c ho¹t ®éng kinh doanh
kh¸c
Cho vay

Nguồn: Báo cáo thường niên
Như vậy, hoạt động cho vay chiếm tỷ trọng rất cao trong khi đó đầu tư vào
kỳ phiếu, tiền gửi thì khơng đáng kể, chỉ 9%. Mà ta vẫn biết hoạt động tín dụng
ln chứa đựng rất nhiều rủi ro. Với cơ cấu sử dụng vốn như trên khiến chúng ta
khơng thể khơng đặt câu hỏi về khả năng đảm bảo an tồn của hệ thống
QTDND.
Theo số liệu ngày 31/12/2003 thì cho vay tăng 51% so với 31/12/2002,
bằng 113% kế hoạch năm 2003. Trong đó dư nợ cho vay ngắn hạn là 1.185.603
triệu đồng, chiếm 78% tổng dư nợ ( như vậy là giảm so với 2002 vì cho vay
ngắn hạn trên tổng dư nợ năm 2002 là 87%). Dư nợ cho vay trung hạn là
338.075 triệu đồng, chiếm 22% tổng dư nợ và tăng so với năm 2002 là 9% (tỷ lệ
cho vay trung hạn trên tổng dư nợ năm 2002 là 13%).
Chúng ta sẽ tiếp tục phân tích thực trạng hoạt động tín dụng của QTDND
thơng qua báo cáo tín dụng ngắn hạn và trung, dài hạn tổng hợp tồn QTDTW.
Bảng 2.4. Báo cáo tín dụng ngắn hạn tổng hợp tồn QTDTW
(Đến ngày 31-12-2004)
Đơn vị: Triệu đồng
Stt Tên chi
nhánh
TRONG HỆ THỐNG NGỒI HỆ THỐNG Tổng

nợ
Doanh số


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status