ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------------
DƯƠNG CÔNG PHÚC
Tên đề tài:
“SO SÁNH KHẢ NĂNG SẢN XUẤT THỊT VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ
CỦA GÀ F1 (CHỌI X LƯƠNG PHƯỢNG) VÀ
F1 (MÍA X LƯƠNG PHƯỢNG) NUÔI BÁN CHĂN THẢ
TẠI THÁI NGUYÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy
Chuyên ngành: Chăn nuôi thú y
Khoa: Chăn nuôi Thú y
Khoá học: 2011 - 2015
Thái nguyên, năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------------
DƯƠNG CÔNG PHÚC
Tên đề tài:
“SO SÁNH KHẢ NĂNG SẢN XUẤT THỊT VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ
CỦA GÀ F1 (CHỌI X LƯƠNG PHƯỢNG) VÀ
Giảng viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Thị Thúy Mỵ
Thái nguyên, năm 2015
ii
LỜI NÓI ĐẦU
Trong chương trình đào tạo của nhà trường, giai đoạn thực tập tốt nghiệp
chiếm một vị trí quan trọng đối với mỗi sinh viên trước khi ra trường. Đây là
khoảng thời gian để sinh viên hệ thống hóa toàn bộ kiến thức đã học và củng cố
chuyên môn, đồng thời giúp sinh viên làm quen với thực tế sản xuất. Từ đó nâng
cao trình độ chuyên môn, nắm được phương pháp tổ chức và tiến hành công tác
nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất, tạo cho
mình tác phong làm việc đúng đắn, sáng tạo để khi ra trường trở thành một
người cán bộ kỹ thuật có chuyên môn, đáp ứng được nhu cầu thực tiễn, góp phần
vào sự nghiệp phát triển đất nước.
Xuất phát từ thực tế chăn nuôi, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa
Chăn nuôi - Thú y, trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên, cùng sự giúp đỡ của
thầy giáo PGS.TS. Trần Thanh Vân và cô giáo hướng dẫn TS. Nguyễn Thị
Thúy Mỵ. Tôi tiến hành thực hiện đề tài: “So sánh khả năng sản xuất thịt và
hiệu quả kinh tế của gà lai F1 (Chọi x Lương Phượng) và F1 (Mía x Lương
Phượng) nuôi bán chăn thả tại Thái Nguyên”.
Do thời gian và trình độ có hạn, bước đầu làm quen với công tác nghiên
cứu khoa học nên khóa luận này không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế. Vì
vậy. Tôi rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để
bản khóa luận này được hoàn thiện hơn.
iii
Cộng sự
CNTY
Chăn nuôi thú y
ĐHNL
Trường Đại học Nông Lâm
LP
Lương Phượng
TĂ
Thức Ăn
TTTĂ
Tiêu tốn thức ăn
TN
Thí nghiệm
SS
Sơ sinh
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ............................................................ 10
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước .............................................................. 10
2.3. Giới thiệu về gà thì nghiệm ................................................................................12
2.3.1. Gà Chọi ................................................................................................... 12
2.3.2. Gà Lương Phượng .................................................................................... 12
2.3.3. Gà Lai F1 (trống Chọi x mái Lương Phượng) ............................................ 13
2.3.4. Gà Mía .................................................................................................... 14
2.3.5. Gà lai F1 (trống Mía x mái Lương Phượng)............................................... 15
Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......16
3.1. Đối tượng nghiên cứu.........................................................................................16
3.1.1. Đối tượng ................................................................................................ 16
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ......................................................................16
i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên em đã nhận được sự dạy bảo và giúp đỡ ân cần của các thầy cô
giáo khoa Chăn nuôi - Thú y, cũng như các thầy cô giáo trong trường đã trang bị
cho em những kiến thức cơ bản, cho em có được lòng tin vững bước trong cuộc
sống và công tác sau này.
Em xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, BCN khoa và các
thầy giáo, cô giáo, cán bộ công nhân viên khoa Chăn nuôi - Thú y trường Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên đã dạy bảo tận tình chúng em trong toàn khóa học.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới thầy giáo PGS.TS. Trần
Thanh Vân và cô giáo TS. Nguyễn Thị Thúy Mỵ cùng toàn thể gia đình đã
trực tiếp hướng dẫn, tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực
tập tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn UBND xã Quyết Thắng - Thành Phố Thái
Nguyên cùng nhân dân địa phương đã tạo điều kiện thuận lợi để em thực hiện đề
Gà Lương Phượng có đặc điểm dễ nuôi, nhanh lớn, ít bệnh tật năng suất
cao, thích nghi tốt với điều kiện khí hậu Việt Nam, chất lượng thịt được ưa
chuộng, giống với gà địa phương, nên được nhân dân ta quý trọng và ngày càng
phát triển. Gà Mía và gà Chọi là những giống gà nội có chất lượng thịt thơm,
ngon, da dòn, mỡ dưới da ít, ngoại hình đẹp, sức khỏe tốt, thích hợp trong điều
kiện chăn thả ngoài vườn. Con lai giữa chúng với gà Lương Phượng đã được
nuôi ở nhiều nơi cho kết quả tốt. Điều kiện sinh thái và sở thích của người tiêu
dùng ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế cả hai loại gà này như thế nào?. Để trả lời
cho câu hỏi đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “So sánh khả năng sản
xuất thịt và hiệu quả kinh tế của gà lai F1 (Chọi x LP) và (Mía x LP) nuôi bán
chăn thả tại Thái Nguyên”.
1.2.
Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
Đánh giá sức sản xuất của 2 gà lai Chọi và lai Mía.
Sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh tế của việc nuôi 2 loại gà này.
Có những khuyến cáo bổ ích cho người chăn nuôi.
2
Bản thân tập làm quen công tác nghiên cứu khoa học.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
- Từng bước hoàn thiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng để phát huy
hết tiềm năng của giống gà nội, góp phần hoàn thiện quy trình chăn nuôi gà
thịt bán chăn thả theo hướng an toàn sinh học.
- Có thêm luận cứ khoa học về khả năng sản xuất của Chọi và gà Mía lai
nuôi bán chăn thả.
- Làm cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo.
phức tạp, duy trì từ khi phôi được hình thành cho đến khi con vật đã trưởng
thành. Để có được số đo chính xác về sinh trưởng từng thời kỳ không phải đễ
dàng (Chambers J. R., 1990) [29].
Đối với gia cầm thời kỳ hậu phôi và thời kỳ trưởng thành.
Các chỉ tiêu đánh giá sinh trưởng.
- Kích thước cơ thể
- Khối lượng cơ thể
- Tốc độ sinh trưởng
Phương pháp đánh giá sinh trưởng
4
Để đánh giá khả năng sinh trưởng các nhà chọn giống vật nuôi đã có
khuynh hướng sử dụng các phương thức đơn giản và thực tế, đó là khả năng sinh
trưởng theo 3 chỉ tiêu là: Chiều cao, thể tích và khối lượng. Khối lượng cơ thể:
Về mặt sinh học, sinh trưởng được xem như là quá trình tổng hợp, tích lũy dần
các chất mà chủ yếu là protein. Do vậy có thể lấy việc tăng khối lượng cơ thể
làm chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh trưởng của gia súc, gia cầm. Khối lượng của
gia súc, gia cầm là một trong những tính trạng di truyền số lượng. Tính trạng này
có hệ số di truyền khá cao phụ thuộc vào đặc điểm của từng giống, loài. Sinh
trưởng theo Trần Đình Miên và Nguyễn Kim Đường, 1992 [17] là cường độ tăng
các chiều của cơ thể trong một khoảng thời gian nhất định. Trong chăn nuôi gia
cầm để đánh giá sinh trưởng người ta sử dụng 2 chỉ số đó là: Sinh trưởng tuyệt
đối và sinh trưởng tương đối.
- Sinh trưởng tuyệt đối là sự tăng lên về khối lượng, kích thước của cơ thể
trong khoảng thời gian giữa hai lần khảo sát (T.C.V.N. 2, 39 – 77 [21]), sinh
trưởng tuyệt đối thường tính bằng g/con/ngày hoặc g/con/tuần. Đồ thị sinh
trưởng tuyệt đối có dạng parabol. Giá trị sinh trưởng tuyệt đối càng cao thì hiệu
quả kinh tế càng lớn.
Chăn nuôi - Thú y, trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên, cùng sự giúp đỡ của
thầy giáo PGS.TS. Trần Thanh Vân và cô giáo hướng dẫn TS. Nguyễn Thị
Thúy Mỵ. Tôi tiến hành thực hiện đề tài: “So sánh khả năng sản xuất thịt và
hiệu quả kinh tế của gà lai F1 (Chọi x Lương Phượng) và F1 (Mía x Lương
Phượng) nuôi bán chăn thả tại Thái Nguyên”.
Do thời gian và trình độ có hạn, bước đầu làm quen với công tác nghiên
cứu khoa học nên khóa luận này không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế. Vì
vậy. Tôi rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để
bản khóa luận này được hoàn thiện hơn.
6
2.1.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng gia cầm
Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của gà như giống, tính
biệt, tốc độ mọc lông, khối lượng bộ xương, dinh dưỡng và các điều kiện chăn
nuôi, sức khỏe…
Ảnh hưởng của dòng giống:
Theo tài liệu tổng hợp của Chambers J. R., 1988 [30] có rất nhiều gen ảnh
hưởng tới sự sinh trưởng và phát triển của cơ thể gà, có gen ảnh hưởng tới sự
phát triển chung, có gen ảnh hưởng tới nhóm tính trạng, có gen ảnh hưởng tới
một vài tính trạng riêng lẻ.
Nguyễn Thị Thúy Mỵ, 1997 [18] khi nghiên cứu 3 giống gà AA, Avian và
BE88 nuôi tại Thái Nguyên cho thấy khối lượng của 3 giống gà khác nhau ở 49
ngày tuổi lần lượt là: 2501,09 g, 2423,28 g, 2305,14 g.
Theo Nguyễn Mạnh Hùng và cộng sự, 1994 [9] thì sự sai khác về khối
lượng cơ thể của các giống gia cầm là rất lớn, giống gà kiêm dụng nặng hơn gà
hướng trứng từ 13-38%.
Ảnh hưởng của tính biệt và tốc độ mọc lông:
Tính biệt cũng có ảnh hưởng rõ rệt tới khối lượng cơ thể: gà trống nặng cân
biệt là giai đoạn gà con. Với gà broiler và gà hậu bị, nhiệt độ ngày thứ nhất cần
đảm bảo 32-34 ºC; ngày thứ 2-7 là 30 ºC; tuần thứ hai là 26 ºC; tuần thứ 3 là 22
ºC tuần thứ 4 là 20 ºC. Theo Lê Hồng Mận và cộng sự, 1993 [16] thì nhiệt độ tối
ưu chuông nuôi với gà sau 3 tuần tuổi là 18 – 20 ºC. Nhiệt độ môi trường cao
ảnh hưởng rất lớn tới nhu cầu năng lượng trao đổi (ME) và protein thô (CP) của
gà broiler. Do vậy, nhu cầu tiêu thụ thức ăn của gà chịu sự chi phối nhiều của
nhiệt độ môi trường. Trong điều kiện nhiệt độ khác nhau thì tiêu thụ thức ăn
cũng khác nhau. Theo Herbert G.J và cs, 1983 [31] thì nhiệt độ chuồng nuôi với
gà sau 3 tuần thay đổi 1 oC tiêu thụ năng lượng của gà mái biến đổi tương
đương 2 kcal ME. Nhu cầu về năng lượng và các vật chất dinh dưỡng khác cũng
bị thay đổi theo môi trường. Trong điều kiện khí hậu nước ta thì gà broiler nuôi
vụ hè thì cần phải tăng mức ME và CP cao hơn vụ xuân 10 – 15 % (theo Bùi
Đức Lũng, Lê Hồng Mận, 1993 [15]).
Thông thường nhiệt độ cao, khả năng thu nhận thức ăn của gia cầm giảm,
chính vì vậy chăn nuội gia cầm trong điều kiện khí hậu nước ta phải tùy theo
mùa vụ, căn cứ vào nhiệt độ từng giai đoạn mà điều chỉnh thức ăn và kỹ thuật
chăm sóc cho phù hợp.
Ảnh hưởng của độ ẩm và độ thông thoáng:
8
Độ ẩm là một trong nhưng yếu tố ngoại cảnh có ảnh hưởng lớn tới sinh
trưởng của gia cầm. Khi độ ẩm tăng làm cho chất độn chuồng dễ ẩm ướt, thức ăn
dễ bị ẩm mốc làm ảnh hưởng tới gà. Đặc biệt, khí NH3 do vi khuẩn phân hủy axit
uric trong phân và chất độn chuồng làm ảnh hưởng tới hô hấp của gà, tăng khả
năng nhiễm bệnh cầu trùng, Newcastle, CRD dẫn tới làm giảm khả năng sinh
trưởng của gà.
Ing J. E. M Whyte (1995) [32] qua nghiên cứu đã cho ra khuyến cáo về
thành phần tối đa của chất khí trong chuồng nuôi gia cầm như sau:
làm ảnh hưởng tới khả năng tăng khối lượng và sức khỏe của đàn gà, gà dễ bị
cảm nhiễm bênh tật, tỷ lệ đồng đều thấp tỷ, tỷ lệ chết cao cuối cùng làm giảm
hiệu quả trong chăn nuôi. Ngược lại, mật độ nuôi nhốt thấp thì tăng chi phí
chuồng trai cao. Do vậy tùy theo mùa vụ tuổi gà và mục đích sử dụng cần có mật
độ chăn nuôi thích hợp.
Nguyễn Hữu Cường và Bùi Đức Lũng, 1996 [1] làm thí nghiệm trên gà
broiler BE11, V35, AV35 từ 1-49 ngày tuổi với sự khác nhau về mật độ nuôi
nhốt, kết quả thí nghiệm cho thấy: Với gà BE11, V35 nuôi nhốt ở vụ hè và vụ
đông có:
+ Tỷ lệ nuôi sống lô I mật độ 8 con/m2 cho kết quả cao nhất đạt 97,5%,
thấp nhất ở lô II có mật độ 14 con/m2 là 92,86%.
+ Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng ở lô I cho kết quả tốt hơn (2,05 kg)
so với lô II (2,11 kg).
+ Hiệu quả kinh tế/m2 chuồng:
Lô I: mùa hè = +38.130đ
Mùa đông = +32.500đ
Lô II: mùa hè =-62.060đ
Mùa đông = +12.330đ
Từ đó tác giả khuyến cáo mùa hè mật độ tối ưu là 8 con/m2, mùa đông
mật độ tối ưu là 10 con/m2 nền chuồng đối với gà broiler
Theo Lewis N. J. và cs. (1990) [40] thì sự vận động của gà có ảnh hưởng
chủ yếu tới sức sản xuất, vì nó liên quan tới sự tìm kiếm và sử dụng thức ăn thức
uống.
Theo Van Horne P. (1991) [41]: khi chăn nuôi ở mật độ cao thì hàm lượng
NH3, CO2, H2S được sinh ra trong chất độn chuồng cao. Vì vậy khi mật độ gà
đông thì lượng bài tiết thải ra nhiều hơn, trong khi đo gà cần tăng cương trao đổi
Theo kết quả của tác giả Nguyễn Khánh Quắc và cs (1998) [20] cho biết
giống gà Kabir nuôi bán chăn thả tại Thái Nguyên như sau: Khả năng sinh
trưởng của gà Kabir cao, lúc 63 ngày tuổi đạt 1783,00 g và lúc 91 ngày tuổi đạt
2515,20 g. Tỷ lệ thịt sẻ của con trống là 78,03 %, con mái đạt 77,52 %. Tỷ lệ cơ
đùi + cơ ngực là 37,67 %, Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng là 3,09 kg,
tỷ lệ nuôi sống đạt 99 %.
Theo Nguyễn Văn Đại và cs (2001) [3] đã đưa ra kết luận về ảnh hưởng
của phương thức nuôi nhốt và bán nuôi nhốt đến khả năng sản xuất của gà lai F1
(♂ Mía + ♀ Kabir) (MK):
- Gà lai F1 – MK có màu lông phong phú, chân, da, mỏ vàng, gà rắn chắc,
ham chạy nhả. Gà lai có tốc độ sinh trưởng tuyệt đối cao nhất ở giai đoạn 8-9
tuần tuổi, đạt 33,92 g/con/ngày ở phương thức nuôi bán chăn thả và đạt 35,49
g/con/ngày ở phương thức nuôi nhốt.
Theo Đào Văn Khanh (2004) [11], khi nghiên cứu năng suất thịt của gà
broiler giống Tam Hoàng ở các mùa vụ khác nhau có kêt luận như sau: - Tỷ lệ
nuôi sống của gà Tam Hoàng đến 84 ngày tuổi ở các mùa vụ đạt từ 93,91 % đến
97,11 %. Tỷ lệ nuôi sống cao nhất ở mùa thu ở 97,11 %; Tiếp sau đó là mùa
đông đạt 95 % và thấp nhất là mùa hè đạt 93,91 %.
Theo Nguyễn Duy Hoan và cs (1999) [4] khi nghiên cứu năng suất của gà
broiler dòng X431L (nuôi nhốt) cho biết: Khối lượng cơ thể ở 63 ngày tuổi là
2280 g và tiêu tốn thức ăn/ 1 kg tăng khối lượng là 2,35 kg.
Trong những năm gần đây có nhiều tác giả nghiên cứu về con lai cả gà
Sasso và một số gà lông màu khác như: Lương Phượng, Kabir…
Tác giả Phùng Đức Tiên và cs (1996) [23] nghiên cứu trên tổ hợp lai giữa
gà Sasso và Kabir (SK) cho biết: Đến 10 tuần tuổi tỷ lệ nuôi sống là 94,29 %.
12
Khối lượng cơ thể lúc 10 tuần tuổi là 2381,38 g. Tiêu tốn thức ăn cộng dồn đến
dân nuôi để làm gà chọi trong các cuộc lễ hội. Một số địa phương như vùng Hoóc
môn và các tỉnh miền Đông thường cho lai với gà ta để nuôi lấy thịt.
2.3.2. Gà Lương Phượng
- Nguồn gốc gà Lương Phượng: Vùng ven sông Lương Phượng, đây là
giống gà thịt lông màu. Do xí nghiệp nuôi gà Thành phố Nam Ninh, Quảng Tây,
Trung Quốc lai tạo thành. Do sử dụng dòng trống địa phương và dòng mái nhập
từ nước ngoài.
- Đặc điểm gà Lương
Phượng: Gà trống ở độ tuổi
trưởng thành, có khối lượng cơ
thể 2,7 kg gà mái đạt khối lượng
2,1 kg lúc vào đẻ. Gà bắt đầu đẻ
vào 24 tuần tuổi, sau một chu kỳ
khai thác trứng (66 tuần tuổi) đạt
177 trứng, sản xuất 130 gà con 1
ngày tuổi. Gà thịt nuôi đến 65
ngày tuổi đạt 1,5 – 1,6 kg. Tiêu tốn thức ăn 2,4 - 2,6 kg thức ăn/kg tăng khối
lượng, nuôi sống trên 95 %.
2.3.3. Gà Lai F1 (trống Chọi x mái Lương Phượng)
Gà lai F1 (trống Chọi x mái
LP) được tạo ra bằng cách dùng gà
trống Chọi cho lai với gà mái Lương
Phượng, con lai có màu lông nâu
vàng xen với lông đen, nhưng màu
đen là chủ yếu da chân màu chì. Gà
lai F1 (Chọi x LP) thường được
nuôi theo phương thức gà đồi, gà
vườn, bán nuôi nhốt đến 10 - 12
tuần tuổi thì giết thịt.
lượng trứng 50 - 55 g.Tỷ lệ trứng có phôi 88%; tỷ lệ ấp nở 83%, tỷ lệ nuôi sống
đến 8 tuần 98%. Gà Mía có sản lượng trứng trung bình 70 quả/mái/năm, tỷ lệ
trứng có phôi và ấp nở đạt 70 - 75%.
Gà Mía có chất lượng thịt thơm, da giòn, mỡ dưới da ít, sức khoẻ tốt,
thích hợp trong điều kiện chăn nuôi thả vườn nhưng tuổi đẻ muộn, sản lượng
trứng thấp nên hiện nay gà Mía được nuôi theo hướng thịt và ở một số vùng như
Thành Phố Hồ Chí Minh, Bình Định, chủ yếu để lai với một số giống gà nội và
nhập nội khác tạo gà lai nuôi thịt.
15
2.3.5. Gà lai F1 (trống Mía x mái Lương Phượng)
Giống gà F1(Mía x Lương
Phượng) được lai giữa gà trống Mía
truyền thống với gà mái Lương
Phượng (Trung Quốc). Gà Mía lai có
lông màu vàng đậm xen lẫn màu đen ở
cánh, đuôi, đầu và chân nhỏ, da mỏ và
chân có màu vàng, mào cờ. Khi gà
được 3 tháng có tỷ lệ nuôi sống đạt
96%; khối lượng cơ thể từ 1,5 -1,6 kg.
Gà Mía lai có nhiều điểm nổi trội như:
Sức đề kháng tốt, dễ nuôi, thịt giòn
chắc và có vị đậm hơn so với các giống gà khác, có khả năng thích nghi với điều kiện của
địa phương, chất lượng thịt thơm ngon phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng.
16
Số gà thí nghiệm
500
500
Thời gian theo dõi
(tuần tuổi)
10
10
Phương thức nuôi
Bán chăn thả
Bán chăn thả
Loại gà
Thức ăn
Dabaco