Cỏc thụng s k thut c bn ca xe ford RANGER
STT
Thông số kỹ thuật
Đơn
Giá trị kiểu
vị
01
Loại động cơ
Động cơ Tubô Diesel 2.5 trục
02
03
04
05
06
07
Dung tích xylanh
Đờng kính x hành trình
Công suất cực đại
Mômen xoắn cực đại
Hệ thống truyền động
Hộp số
cam đơn có làm mát khí nạp
20
21
22
23
24
25
26
27
Kích thớc xe
Chiều dài tổng thể
Chiều rộng tổng thể
Chiều cao tổng thể
Kích thớc thùng xe
Dài x rộng x cao
Dung tích thùng hàng
Khoảng sáng gầm xe
Vệt bánh xe trớc / sau
Chiều dài cơ sở
Góc thoát trớc / sau
Trọng lợng xe
Trọng lợng không tải
Cầu trớc
Cầu sau
Trọng lợng toàn bộ
Cầu trớc
Cầu sau
Chiu cao trng tõm
28
1475/1470
3000
350 / 270
kG
kG
kG
kG
kG
kG
mm
1696
886
810
2844
1220
1624
: hg = 800
y ti
kG
Khụng ti: hg = 550
1148
5
Hệ thống treo độc lập bằng
thanh xoắn kép
hoà lực phanh theo tải
Cơ khí tác động lên cầu sau
70
265 / 70 R15
38
39
40
Phụ thuộc kiểu nhíp
4,444
lít
3.3.Thit k iu hũa lc phanh:
3.3.1. Xõy dng ng c tớnh lý tng ca b iu ho lc phanh.
Theo kt cu v tớnh toỏn ụtụ ,cụng thc trang 173:
Z1 =
G
.(b +.hg )
2.L
Z2 =
G
.(a .hg )
2.L
Mt khỏc:
G
=
(a .hg )..rbx = p2 .
.C2 .rt
2.L
4
2
Vậy áp suất trong hệ thống phanh ở bánh xe trước và bánh xe sau là:
p1 =
b +ϕ.hg
rbx .G.ϕ.4
(
)
Rtb .m.C1.π.d12
2L
(3-1)
p2 =
rbx .G.ϕ.4 a −ϕ.hg
(
)
rt 2 .C2 .π.d 2 2
2L
3
rt 2 = 14 (cm).
Do đó: C2 =
4.M p 2
π.d 2 2 .[p ].rt 2
=
4.134,1.10 2
= 1,95
3,14.3,12.6, 5.102.14
Để xác định được áp suất cần thiết trong xilanh bánh xe ta lập bảng xác định cho từng
trường hợp cụ thể khi xe không tải và đầy tải.
* Khi xe không tải:
Theo phần trên ta có: G = 1696 (KG), L = 300 (cm)
a = Z2.
L
300
= 810.
= 143,2 (cm),
G
1696
Ta có bảng sau:
ϕ
0,1
0,2
0,3
p10
5,75
11,8
18,41 25,32 32,63 40,32 48,4
0,4
0,5
0,6
8
p20
6,69
0,7
0
12.4.0,3.3,14.5, 0
2.300
35, 4.2844.ϕ.4 171, 3 −ϕ.80
(
) = −65,18ϕ2 +139, 56ϕ
2
14.1, 95.3,14.3,1
2.300
Ta có bảng sau:
ϕ
0,1
0,2
0,3
0,4
0,5
0,6
0,7
0,7224
p1
65,75
66,80
Từ những giá trị trên ta xác định được đường biểu diễn mối quan hệ giữa áp suất p1 ,
p2 ứng với hệ số bám ϕ khác nhau. Đây chính là đường đặc tính lý tưởng của quá trình
phanh.
P2 (KG/cm2)
80
3
duong dac tinh ly tuong
60
a
2
40
20
1
a'
0
của cơ cấu phanh cầu trước và cầu sau.
Giá trị ϕ tn là hệ số bám của xe với mặt đường ở thời điểm bộ điều hoà lực phanh bắt
đầu làm việc ở chế độ đầy tải.
Ta có:
p 1 = p2
⇔47, 50ϕ2 +76, 42ϕ = −65,18ϕ2 +139, 56ϕ
⇔112, 68ϕ2 − 63,14ϕ = 0
⇔ϕ = 0, 5603
Ta có: p1 = p2 = 47,50.0,56032 + 76,42.0,5603 = 57,73 (KG/cm2)
Như vậy ta xác định được điểm a (57,73;57,73) trên đường đặc tính. Điểm còn lại
chính là điểm b ở chế độ p1max = 80 (KG/cm2).
Vậy ta có: 47,50ϕ 2 + 76, 42ϕ = 80 ⇒ ϕ = 0,7224.
Do đó ta xác định được điểm b (80,0;66,80) trên đồ thị.
Nối ab ta được đường đặc tính điều chỉnh ở chế độ đầy tải.
+) Xác định hệ số Kd :
6
Đường đặc tính điều chỉnh ab xiên góc với đường ngang một góc β ứng với một hệ số
Kd nhất định.
( Theo tài liệu [1] công thức (4-10) trang 72).
Kd =
p2 max − p2
= tg β
p1max − p1
Từ những giá trị trên ta có được đường đặc tính điều chỉnh của bộ điều hoà lực phanh.
7
P2 (KG/cm2)
80
3
duong dac tinh diêu chinh
b
60
a
40
20
0
b'
2
1
a'
20
π( D 2 −d '2 )
4
(3-22)
d: Đường kính cổ piston
d’: Đường kính chốt tỳ, chọn d’= 5 (mm)
D: Đường kính của piston visai, chọn D = 30 (mm) = 3 (cm)
8
Thay số vào (3-22) ta có:
S1 =
π( D 2 −d 2 )
⇒d =
4
D2 −
4.S1
π
S2 =
3,14(30 2 −52 )
= 686,9 (mm2)