Xây dựng và triển khai dạy học trực tuyến chương phương pháp tọa độ trong mặt phẳng – hình học 10 THPT - Pdf 33

Đại học thái nguyên
Trờng đại học s phạm


phạm hồng hạnh

Thiết kế dạy học trựC tuyến
chƯƠng PhƯƠng pháp toạ Độ
trOng mặt phẳng - Hình học 10 THPT

Luận văn thạc sỹ khoa học giáo DụC

Thái Nguyên - 2009
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn




Đại học thái nguyên
Trờng đại học s phạm


phạm hồng hạnh

Thiết kế dạy học trựC tuyến
chƯƠng PhƯƠng pháp toạ Độ
trOng mặt phẳng - Hình học 10 THPT
Chuyên ngành: Lý luận và PPGD bộ môn Toán
Mã số:

60.14.10

1




MC LC
Li cm n .................................................................................................. 1
Mc lc ....................................................................................................... 2
Danh mc cỏc t vit tt ............................................................................ 4
M u ........................................................................................................ 5
Ch ơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn.......................................................... 8
1.1. Tâm lý lứa tuổi HS trung học phổ thông ............................................. 8
1.2.

Mt s nh hng c bn trong i mi phng phỏp dy hc ph
thụng .................................................................................................. 11

1.3.

Chng trỡnh sỏch giỏo khoa v thc trng dy hỡnh hc 10............... 14
1.3.1. Chng trỡnh Sỏch giỏo khoa toỏn trung hc ph thụng ............. 14
1.3.2. Thc trng dy hỡnh hc 10 THPT .............................................. 18

1.4.

Tng quan v dy hc trc tuyn........................................................ 21
1.4.1. Khỏi nim v dy hc trc tuyn ................................................. 21
1.4.2. Cu trỳc ca lp hc trc tuyn.................................................. 23
1.4.3. Cỏc giai on dy hc trc tuyn ............................................... 25
1.4.4. Cỏc mc dy hc trc tuyn................................................... 27

3.1. Mục đích, nội dung va tô chƣc thực nghiệm .......................................... 83
3.1.1. Mục đích thực nghiệm ................................................................. 83
3.1.2. Nội dung và tổ chức thực nghiệm ................................................ 83
3.2. Triển khai khóa học trực tuyến .............................................................. 86
3.2.1. Thiết kế các hoạt động và tải gói SCORM chứa nội dung của bài
giảng điện tử lên hệ thống Moodle ...................................................... 86
3.2.2. Dạy trực tuyến trên trang web . 87
3.3. Đánh giá kết quả thực nghiệm ............................................................... 87
3.3.1 Phân tích định tính ....................................................................... 87
3.3.2. Phân tích định lượng ................................................................... 89
3.3.3.Một số khó khăn và thuận lợi rút ra trong quá trình thực nghiệm 92
KÕt luËn ...................................................................................................... 94
Tµi liÖu tham kh¶o ..................................................................................... 96
Phô lôc ........................................................................................................ 99

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

3




DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CNTT& TT

Công nghệ thông tin và truyền thông

CNTT

Công nghệ thông tin



MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Việt Nam đang trong thời kì hội nhập quốc tế. Với việc ra nhập WTO
và hội nhập vào nền kinh tế thế giới, giáo dục Việt Nam đang phải đối mặt
với những thách thức to lớn, đó là phải đào tạo đƣợc những công dân tƣơng
lai có đầy đủ năng lực, trí tuệ, có khả năng tự học, khả năng tự rèn luyện
nâng cao trình độ trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt…
Việc sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT & TT) trong
quá trình dạy học (trong đó có Đào tạo trực tuyến) đã trở thành một xu thế tất
yếu và phát triển mạnh mẽ trên cả nƣớc. Nó góp phần đổi mới nội dung,
phƣơng pháp và hình thức tổ chức dạy học.
Dạy học trực tuyến (DHTT) là một hình thức giảng dạy không giáp
mặt. Trong đó ngƣời dạy cung cấp nội dung khóa học nhờ những công cụ tạo
bài giảng chuyên biệt và thông qua những phần mềm quản lí học tập, các
nguồn tài nguyên Multimedia, mạng Internets, hội thảo trực tuyến…Ngƣời
học nhận nội dung khóa học và tƣơng tác với ngƣời dạy qua các phƣơng tiện
kể trên.
Trong nhà trƣờng phổ thông, những điểm mạnh của CNTT & TT đang
đƣợc khai thác để hỗ trợ quá trình dạy học. Vấn đề kết hợp dạy học trực
tuyến (E-Learning) với lớp học truyền thống là một trong những hƣớng khai
thác tốt, giúp tăng cƣờng hứng thú học tập, phát triển tƣ duy trí tuệ và đặc
biệt góp phần rèn luyện khả năng tự học, tự nghiên cứu, nâng cao kiến thức
cho học sinh (HS).
Đã có nhiều tác giả nghiên cứu và áp dụng thành công DHTT cho một
số đối tƣợng, với một số nội dung đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu
khoa học của ngƣời học. Tuy nhiên việc nghiên cứu DHTT môn toán 10 nói
chung và chƣơng phƣơng pháp tọa độ trong mặt phẳng nói riêng cho đối
tƣợng HS trung học phổ thông (THPT) chƣa có tác giả nào nghiên cứu.

- Xây dựng chƣơng trình DHTT chƣơng phƣơng pháp tọa độ trong mặt
phẳng lớp 10 nhằm cung cấp kiến thức và rèn luyện một số kỹ năng cho học
sinh THPT.
- Triển khai thử nghiệm chƣơng trình đã xây dựng tại trƣờng Văn hóa 1
- Bộ Công An. Từ kết quả thử nghiệm đánh giá ƣu, nhƣợc điểm của chƣơng
trình và có những đề xuất, kiến nghị để việc ứng dụng CNTT & TT vào giảng
dạy và học tập đạt kết quả cao hơn.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phƣơng pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu các tài liệu có liên quan
tới tâm lí HS trung học, đổi mới PPDH và dạy học trực tuyến,...
Phƣơng pháp điều tra, quan sát, lấy ý kiến của HS về các ƣu và nhƣợc
điểm của hình thức kết hợp E-Learning với lớp học truyền thống.
Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm: Thử nghiệm DHTT kết hợp với
hình thức dạy học truyền thống trên lớp.


6. Cấu trúc của luận văn
Mở đầu
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn.
Chƣơng 2: Xây dựng và triển khai dạy học trực tuyến chƣơng Phƣơng
pháp tọa độ trong mặt phẳng – Hình học 10 THPT.
Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm.
Kết luận.
Tài liệu tham khảo
Phụ lục


CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Tâm lý lứa tuổi học sinh trung học phổ thông
Học sinh trung học phổ thông là những HS đang ở lứa tuổi thanh niên.

chỉ học để đạt điểm trung bình. Chính vì vậy giáo viên (GV) cần làm cho các
em hiểu đƣợc ý nghĩa và chức năng của giáo dục phổ thông đối với mỗi một
giáo dục chuyên ngành và trong các giờ học GV cần tổ chức linh hoạt, có sự
tham gia tích cực của HS, tăng cƣờng dạy học có trọng tâm, trọng điểm,
không nên dài dòng, đơn điệu.
Nói chung trong lứa tuổi này thái độ học tập có ý thức đã thúc đẩy sự
phát triển tính chủ định của các quá trình nhận thức và năng lực điều khiển
bản thân trong hoạt động học tập.
• Đặc điểm của sự phát triển trí tuệ của học sinh trung học phổ thông
Đặc điểm nổi bật về sự phát triển trí tuệ của HS THPT là: Tính chủ
động, tính tích cực, tính tự giác đƣợc thể hiện rõ rệt ở tất cả các quá trình nhận
thức. Có thể nói, năng lực tƣ duy, năng lực tƣởng tƣợng và các khả năng khác
ở HS THPT đƣợc hoàn thiện nhanh chóng và có chất lƣợng cao. Các quá
trình cảm giác và tri giác đạt tới mức độ hoàn thiện và tinh tế. Lúc này ngôn
ngữ đã trở thành phƣơng tiện đắc lực cho tri giác của HS, vì thế năng lực
suy luận, cảm thụ nghệ thuật của HS rất phát triển.
Ở tuổi này, ghi nhớ chủ định đã giữ vai trò chủ đạo trong hoạt động trí
tuệ. Đặc biệt các em đã tạo đƣợc tính chủ động, tính mục đích trong quá trình
ghi nhớ.
Tƣ duy của HS THPT có những thay đổi quan trọng: Tƣ duy trừu tƣợng
phát triển mạnh và chiếm ƣu thế trong mọi hoạt động, đặc biệt là hoạt động
học tập. Khả năng tƣ duy lý luận, tƣ duy độc lập, sáng tạo rất phát triển. Khả
năng vận dụng các tƣ duy khá nhuần nhuyễn và đạt kết quả cao. Nhờ đó HS
có khả năng lĩnh hội đƣợc những khái niệm khoa học trừu tƣợng phức tạp.
Các năng lực trí tuệ của HS đạt tới mức độ tƣơng đối hoàn thiện. Đặc biệt là
năng lực trừu tƣợng hoá và khái quát hoá. Khả năng đặt vấn đề và giải quyết


vấn đề trong học tập cũng nhƣ trong cuộc sống đã trở nên khá linh hoạt và
sáng tạo. Tuy nhiên vẫn có một số hạn chế nhƣ: Nhiều em kết luận vội vàng,

Về đời sống tình cảm của HS THPT, ta có thể nhận thấy: Tình cảm của
HS THPT vô cùng phong phú, đa dạng, phức tạp, sâu sắc, mạnh mẽ và bền
vững hơn ở thiếu niên rất nhiều.
Do hoàn cảnh sắp bƣớc vào đời và đặc biệt do thế giới quan phát triển
nên xu hƣớng nghề nghiệp của thanh niên hình thành rõ rệt, nhanh chóng và
tƣơng đối ổn định. Họ coi đây là vấn đề nghiêm túc trong cuộc đời.
Tóm lại, thanh niên mới lớn là thời kỳ kết thúc căn bản cả một quá
trình hình thành và phát triển lâu dài của đứa trẻ cả về sinh lý cũng nhƣ tâm
lý. Đây là thời kỳ mà năng lực trí tuệ, thế giới quan và toàn bộ nhân cách
của con ngƣời có biến đổi lớn về chất lƣợng, thời kỳ phải chuẩn bị mọi mặt
để bƣớc vào cuộc sống tự lập. Vì vậy, gia đình, nhà trƣờng và xã hội cần
nhận thức đầy đủ vị trí của lứa tuổi này để từ đó có nội dung, phƣơng pháp
giáo dục các em trở thành những ngƣời lao động có đức, có tài, đáp ứng với
yêu cầu của xã hội.
1.2. Một số định hƣớng cơ bản trong đổi mới phƣơng pháp dạy học ở phổ
thông
Định hƣớng đổi mới phƣơng pháp dạy và học ở phổ thông đã đƣợc xác
định trong nghị quyết Trung ƣơng 4 khóa VII (1-1993), nghị quyết Trung
ƣơng 2 khóa VIII (12-1996), đƣợc thể chế hóa trong luật giáo dục(2005),
đƣợc cụ thể hóa trong các chỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Luật giáo dục nƣớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2005 đã
qui định: “Phƣơng pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ
động, tƣ duy sáng tạo của ngƣời học; bồi dƣỡng năng lực tự học, lòng say mê
học tập và ý chí vƣơn lên” (chƣơng 2, điều 5). “Phƣơng pháp giáo dục
phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tƣ duy sáng tạo của
học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dƣỡng
phƣơng pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận
dụng kiến



ngƣời Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tƣ cách và trách nhiệm công dân;
chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham
gia xây dựng và bảo vệ tổ quốc” (chƣơng 2, điều 27)[21].
- Phù hợp với nội dung dạy học cụ thể.
- Phù hợp với đặc điểm lứa tuổi của HS.
- Phù hợp với cơ sở vật chất, các điều kiện dạy học của nhà trƣờng.
- Phù hợp với việc đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả dạy – học.
- Kết hợp giữa việc tiếp thu và sử dụng có chọn lọc, có hiệu quả các
PPDH tiên tiến, hiện đại với việc khai thác những yếu tố tích cực của các
PPDH truyền thống.
- Tăng cƣờng sử dụng các phƣơng tiện dạy học, thiết bị dạy học và đặc
biệt lƣu ý đến những ứng dụng của CNTT & TT. Vì CNTT &TT góp phần
hiện đại hóa phƣơng tiện, thiết bị dạy học, góp phần đổi mới PPDH. Trong
chỉ thị số 29/2001/CT-BGDĐT ngày 30 tháng 7 năm 2001 của Bộ trƣởng Bộ
Giáo dục và đào tạo có đoạn viết: “Đối với giáo dục và đào tạo, công nghệ
thông tin có tác động mạnh mẽ làm thay đổi nội dung, phƣơng pháp, phƣơng
thức dạy và học. Công nghệ thông tin là phƣơng tiện để tiến tới một “ xã hội
học tập”. . .” [3].
Đổi mới PPDH là quá trình áp dụng những PPDH hiện đại, các công
nghệ dạy học hiện đại vào nhà trƣờng trên cơ sở phát huy những yếu tích cực
của các PPDH truyền thống nhằm thay đổi cách thức, phƣơng pháp học tập
của HS, chuyển từ học tập thụ động, ghi nhớ kiến thức là chính sang học tập
tích cực, chủ động, sáng tạo, chú trọng bồi dƣỡng phƣơng pháp tự học, rèn
luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Chỉ có đổi mới căn bản
PPDH chúng ta mới có thể tạo đƣợc sự đổi mới thực sự trong giáo dục, mới
có thể đào tạo ra đƣợc lớp ngƣời năng động, sáng tạo, có tiềm năng cạnh tranh
trí tuệ trong bối cảnh nhiều nƣớc trên thế giới đang hƣớng tới nền kinh tế tri
thức [33].





- Tăng cƣờng những nội dung thực tiễn, thiết thực, những điều gần gũi
với cuộc sống của HS.
- Tăng cƣờng thực hành, tính toán, giải toán, nhƣng giảm những phép
biến đổi, cầu kỳ, phức tạp, vô bổ.
- Nhấn mạnh mối liên hệ giữa các phần khác nhau của chƣơng trình
toán các cấp, các lớp, giữa các môn học.

• Về nội dung chương trình, những thay đổi lớn là:
- Đƣa thêm một số khái niệm cơ bản về xác xuất ở lớp 11, ngay sau
phần tổ hợp, đó là phần nội dung có trong chƣơng trình toán trung học ở
nhiều nƣớc. Tuy nhiên ta chỉ mới đề cập một số khái niệm cơ bản nhất.
- Ở lớp 10, tiếp tục giới thiệu một số khái niệm mở đầu về thống kê mô
tả đã đƣợc nói đến ở lớp 7 cấp trung học cơ sở. Đây là một nội dung thiết thực
và không khó đối với HS.
- Đƣa thêm một số khái niệm về số phức ở cuối lớp 12 coi nhƣ kết thúc
việc giới thiệu hệ thống số ở cấp THPT.
- Để sắp xếp nội dung chƣơng trình có hệ thống và để dễ dạy và học
hơn, đƣa phần tọa độ trong mặt phẳng vào cuối lớp 10 (giảm nhẹ phần các
đƣờng conic), đƣa phần dời hình, đồng dạng trong mặt phẳng vào đầu lớp 11
coi nhƣ kết thúc phần hình học phẳng (kết hợp hai phƣơng pháp: “tổng hợp”
và “tọa độ”)
- Để tránh dạy dồn dập trong một năm học, phần lƣợng giác đƣợc tách
làm hai, một phần dạy cuối lớp 10, một phần dạy ở đầu lớp 11 với việc giảm
nhẹ các phép biến đổi lƣợng giác phức tạp cũng nhƣ phƣơng trình lƣợng giác
phức tạp.
- Phần đạo hàm đƣợc đƣa xuống lớp 11 để giúp kịp thời cho dạy và học
môn Vật lý, cùng với việc giảm nhẹ phần giới hạn của dãy số và của hàm số.
- Phần hàm số mũ và lôgarit đƣợc đƣa lên lớp 12 với việc giảm nhẹ

liệu để GV sử dụng trong việc chuẩn bị và tiến hành giảng dạy. SGK hình học
lớp 10 đƣợc viết đúng theo những qui định của chƣơng trình môn học và các


nội dung của SGK phải góp phần hình thành cho HS phƣơng pháp học tập
tích cực và chủ động. Do đó các vấn đề đƣợc nêu ra trong SGK phải đƣợc đặt
ra một cách rõ ràng, có dẫn dắt từng bƣớc và tránh áp đặt thiếu tự nhiên.
- SGK hình học lớp 10 mới có đƣa thêm các hoạt động tại từng thời
điểm để thầy và trò xem xét. Những hoạt động này rất đa dạng, làm cho HS
có điều kiện ôn lại kiến thức cũ hoặc đặt vấn đề giới thiệu sự xuất hiện của
kiến thức mới, hoặc áp dụng ngay kiến thức vừa đƣợc học, tại những thời
điểm khác nhau của bài học. Cần chú ý các nội dung các hoạt động này có thể
thay đổi cho phù hợp với các loại đối tƣợng HS khác nhau và GV có thể cho
HS tự đọc và suy nghĩ trƣớc ở nhà, hoặc làm tại lớp, hoặc phân ra thành các
đề tài nhỏ và thực hiện theo nhóm. Các hoạt động ghi ở trong SGK chỉ có tính
chất gợi ý của các tác giả, GV có thể tìm hiểu về nội dung bài giảng và suy
nghĩ để đƣa ra những hoạt động để gây đƣợc hứng thú học tập cho HS, nhằm
vào việc rèn luyện kiến thức, kỹ năng cơ bản và phát huy đƣợc tinh thần tìm
tòi sáng tạo của HS nhiều hơn nữa.
- SGK hình học 10 đã có sự giảm nhẹ phần lí thuyết, giảm nhẹ phần
chứng minh các tính chất hoặc các định lí. Có thể thay việc chứng minh này
bằng các ví dụ minh họa và kiểm chứng. Ví dụ nhƣ chúng ta không chứng
minh các tính chất của phép cộng vectơ, các tính chất của phép nhân một số
với một vectơ mà cho HS thừa nhận các tính chất đó.
- SGK hình học lớp 10 đã chú ý quan tâm tới việc gắn toán học với
thực tế sản xuất và thực tế đời sống, ví dụ nhƣ đã đƣa thêm ứng dụng của
vectơ trong việc biểu diễn phần tổng hợp lực và phân tích lực, ứng dụng của
tích vô hƣớng trong việc tính công hoặc ứng dụng của định lí cosin, định lí sin
và các định lí quen thuộc khác trong việc đo đạc, giải tam giác. Ví dụ nhƣ để
liên hệ thực tế có thể cho HS tìm hiểu bài đọc thêm bài “Thuyền buồm chạy

Hình học 10 là một phần quan trọng trong môn toán lớp 10 ở trƣờng
THPT. Nó bao gồm các nội dung: Vectơ, các phép toán về Vectơ và phƣơng
pháp tọa độ trong mặt phẳng. Các kiến thức này có một vị trí quan trọng trong
chƣơng trình hình học phổ thông. Vectơ và phƣơng pháp tọa độ trong mặt
phẳng là một trong những kiến thức nền tảng của toán học. Vectơ và phƣơng


pháp tọa độ trong mặt phẳng đƣợc trình bày trong chƣơng trình toán 10 THPT
có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, nó là tiền đề, là cơ sở ban đầu để các em HS
tiếp tục nghiên cứu về vectơ và phƣơng pháp tọa độ trong không gian ở hình
học lớp 11 và lớp 12. Ngoài ra các em HS còn thấy đƣợc ứng dụng của toán
trong khoa học, kỹ thuật và trong đời sống.
1.3.2.1. Thực trạng về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và
học hình ở trường THPT.
Chúng tôi đã tiến hành điều tra khảo sát về việc ứng dụng công nghệ
thông tin (CNTT) trong dạy và học hình học lớp 10 ở trƣờng THPT đối với
GV và HS ở trƣờng THPT (GV ở các trƣờng THPT trong tỉnh Thái Nguyên
và HS của Trƣờng Văn hóa I – Bộ Công An, HS trƣờng THPT Đồng Hỷ,
Trƣờng THPT Thái Nguyên) về các vấn đề giảng dạy và học tập hình học lớp
10 nhƣ: Kiến thức cơ bản của môn học, khả năng liên hệ thực tế, việc ứng
dụng CNTT vào giảng dạy và học tập trực tuyến. Kết quả đƣợc trình bày ở
bảng 1.1.
B ả ng 1. 1: Đánh giá của giáo viên về việc ứng
dụng
CNTT trong việc học hình học lớp 10 của HS
STT Mức độ kiến thức, kỹ năng của HS
lớp 10
1

Kỹ năng sử dụng máy vi tính của HS

0

0

60

35

5

0

40

50

10

0

lớp 10.
2

Khả năng tự học hình học lớp 10 ở
nhà bằng các phần mềm hỗ trợ.

3

Khả năng tìm kiếm thông tin và tự
học trên Internet thông qua các bài


Thỉnh

Thƣờng

giờ

thoảng

xuyên

1

Ghi chép trên lớp

1

5

94

2

Tự học ở nhà một mình

5

10

85


5

0

Sử dụng máy tính trong các công
4

việc khác (trò chơi, truy cập
internet, . . .)

5
6
7

Sử dụng các phần mềm hình học
hỗ trợ
Tìm kiếm các thông tin, tài liệu
trên mạng Internet
Tham gia các khóa học trực tuyến


Từ kết quả ở bảng 1.2 cho thấy: Hầu hết HS vẫn có thói quen học tập là
ghi chép trên lớp và tự học ở nhà. Khả năng tƣơng tác giữa GV và HS, HS với
HS còn ít. HS có khả năng sử dụng máy tính tƣơng đối tốt, trong khi việc sử
dụng các chƣơng trình phần mềm hỗ trợ học tập cũng nhƣ khả năng tìm kiếm
các thông tin, tham gia các khóa học trực tuyến trên mạng của HS lớp 10 còn
rất thấp. Điều đó chứng tỏ việc sử dụng các phần mềm học tập, giảng dạy trực
tuyến cần đƣợc quan tâm nhiều hơn nữa để phát huy hết vai trò của nó trong
việc dạy và học hình học nói chung và môn hình học lớp 10 nói riêng.

phú về tài nguyên để phục vụ một số lƣợng lớn HS khắp nơi trên thế giới với
giá tƣơng đối rẻ. Đó là một mô hình giáo dục khác với mô hình cổ điển, nó hỗ
trợ thiết kế, phát triển và thực hiện quá trình dạy học có chất lƣợng cao trên
Internet. Nghĩa là tạo ra cho HS có cơ hội học mọi nơi, mọi lúc và học tập
suốt đời theo xu hƣớng tự học, tự nghiên cứu là chính.
Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, nhiều hình thức đào tạo
mới ra đời với sự hỗ trợ ngày càng cao của công nghệ hiện đại. Trong đó sự
xuất hiện và phát triển mạnh mẽ của CNTT& TT đã và đang mang lại nhiều
lợi thế cho dạy học. Các hình thức đào tạo tiên tiến ra đời nhƣ đào tạo dựa
trên máy tính; đào tạo dựa trên dịch vụ World Wide Web mà đỉnh cao là hình
thức học tập điện tử - đào tạo trực tuyến, thuật ngữ của nó là “E-Learning”. ELearning: Là phƣơng pháp học đƣợc hỗ trợ bằng CNTT & TT.
Một trong những hình thức đào tạo bằng E-Learning là hình thức đào
tạo trực tuyến (Online Learning/Training). Dạy học trực tuyến, hình thức đào
tạo qua mạng Internet, đáp ứng đƣợc tiêu chí giáo dục mới: Học mọi nơi, mọi
lúc, học theo sở thích và học tập suốt đời.
Ta có thể hiểu dạy học trực tuyến theo một số định nghĩa sau: “ DHTT
là việc giảng dạy trên môi trƣờng học tập mà ngƣời dạy và ngƣời học có sự
cách biệt về thời gian hay không gian, hoặc cả hai, và ngƣời dạy cung cấp nội
dung khóa học thông qua các ứng dụng quản lý học tập ( LMS, LCMS), các
nguồn tài nguyên multimedia, mạng Internet, hội thảo trực tuyến,... Ngƣời


học nhận nội dung khóa học và tƣơng tác với ngƣời dạy qua cùng các phƣơng
tiện kỹ thuật trên” [28].
DHTT là hình thức học tập đƣợc chuẩn bị, truyền tải hoặc quản lý sử
dụng nhiều công cụ của CNTT & TT khác nhau và đƣợc thể hiện ở mức độ
cục bộ hay toàn cục. DHTT phần lớn đƣợc hiểu là một cách tiếp cận nhằm tạo
điều kiện thuận lợi để nâng cao chất lƣợng học tập, thông qua việc sử dụng
các thiết bị dựa trên CNTT & TT. Các thiết bị bao gồm: Máy tính cá nhân,
CD-ROM, VCD, máy thu hình số và điện thoại di động. DHTT theo quan


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status