Thiết kế dạy học trực tuyến chương phương pháp toạ độ trong mặt phẳng - Hình học 10 THPT - Pdf 83

S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.Lrc-tnu.edu.vn Đại học thái nguyên
Tr-ờng đại học s- phạm

phạm hồng hạnh
Thiết kế dạy học trựC tuyến
chƯƠng PhƯƠng pháp toạ Độ
trOng mặt phẳng - Hình học 10 THPT Luận văn thạc sỹ khoa học giáo DụC


Chuyên ngành: Lý luận và PPGD bộ môn Toán
Mã số: 60.14.10

Luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục
Ng-ời h-ớng dẫn khoa học: TS Vũ thị thái Thái Nguyên - 2009

S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.Lrc-tnu.edu.vn
1 Lời cảm ơn
Em xin chân thành cám ơn tất cả quý Thầy, cô trong tổ Bộ môn
Ph-ơng pháp giảng dạy Toán, Khoa Toán, Tr-ờng Đại học S-
phạm - Đại học Thái Nguyên đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi để em

1.4.4. Cỏc mc dy hc trc tuyn ................................................... 27
1.4.5. Nhng thun li, khú khn trong dy hc trc tuyn .................. 29
Ch-ơng 2: Xõy dng v trin khai dy hc trc tuyn chng phng
phỏp ta trong mt phng hỡnh hc 10 THPT .................................. 31
2.1. Cỏc cụng c thit k dy hc trc tuyn ................................................ 31
2.1.1. Phn mm xõy dng ni dung bi ging E-Learning Lectora
Enterprise Edition v mt s cụng c to website kha c ........................ 33
2.1.2. H thng thụng tin qun lý hc tp trc tuyn Moodle ................ 38
2.2. Xõy dng bi ging in t cho h thng E-Learning ............................ 56
2.2.1. Quy trỡnh xõy dng mt bi ging in t ................................... 56
2.2.2. Cỏc tiờu chớ xõy dng mt bi hc trong Letora cho E-Learning 59

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
3
2.2.3. Biên soạn bài giảng điện tử tuân theo chuẩn SCORM/AICC phần
phương pháp tọa độ trong mặt phẳng- hình học 10 .............................. 61
2.3. Kết hợp dạy học trực tuyến và dạy học trên lớp học truyền thống ......... 63
2.3.1. Hoạt động hóa các nội dung của bài giảng điện tử giúp học sinh tự
học ở nhà (HS học tập ngoại tuyến – offline learning) .......................... 63
2.3.2. Thiết kế các tương tác sư phạm trong dạy học trực tuyến ........... 63
2.3.3 Tổ chức dạy học phân hóa ........................................................... 73
2.3.4. Tổ chức dạy học theo nhóm ......................................................... 75
2.3.5. Dạy học trực tuyến hỗ trợ giảng dạy trên lớp học truyền thống .. 79
2.3.6 Các biện pháp nâng cao hiệu quả tương tác trực tuyến................ 81
Ch-¬ng 3: Thùc nghiÖm s- ph¹m.............................................................. 83
3.1. Mục đích, nội dung và tổ chƣ́ c thực nghiệm .......................................... 83
3.1.1. Mục đích thực nghiệm ................................................................. 83
3.1.2. Nội dung và tổ chức thực nghiệm ................................................ 83
3.2. Triển khai khóa học trực tuyến .............................................................. 86
3.2.1. Thiết kế các hoạt động và tải gói SCORM chứa nội dung của bài

nâng cao trình độ trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt…
Việc sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT & TT) trong
quá trình dạy học (trong đó có Đào tạo trực tuyến) đã trở thành một xu thế tất
yếu và phát triển mạnh mẽ trên cả nƣớc. Nó góp phần đổi mới nội dung,
phƣơng pháp và hình thức tổ chức dạy học.
Dạy học trực tuyến (DHTT) là một hình thức giảng dạy không giáp
mặt. Trong đó ngƣời dạy cung cấp nội dung khóa học nhờ những công cụ tạo
bài giảng chuyên biệt và thông qua những phần mềm quản lí học tập, các
nguồn tài nguyên Multimedia, mạng Internets, hội thảo trực tuyến…Ngƣời
học nhận nội dung khóa học và tƣơng tác với ngƣời dạy qua các phƣơng tiện
kể trên.
Trong nhà trƣờng phổ thông, những điểm mạnh của CNTT & TT đang
đƣợc khai thác để hỗ trợ quá trình dạy học. Vấn đề kết hợp dạy học trực
tuyến (E-Learning) với lớp học truyền thống là một trong những hƣớng khai
thác tốt, giúp tăng cƣờng hứng thú học tập, phát triển tƣ duy trí tuệ và đặc
biệt góp phần rèn luyện khả năng tự học, tự nghiên cứu, nâng cao kiến thức
cho học sinh (HS).
Đã có nhiều tác giả nghiên cứu và áp dụng thành công DHTT cho một
số đối tƣợng, với một số nội dung đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu
khoa học của ngƣời học. Tuy nhiên việc nghiên cứu DHTT môn toán 10 nói
chung và chƣơng phƣơng pháp tọa độ trong mặt phẳng nói riêng cho đối
tƣợng HS trung học phổ thông (THPT) chƣa có tác giả nào nghiên cứu.
Với những lý do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu: Thiết kế
dạy học trực tuyến chương phương pháp toạ độ trong mặt phẳng - Hình
học 10 THPT.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
6
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn về vấn đề đổi mới phƣơng
pháp dạy học (PPDH) ở trƣờng THPT, khả năng ứng dụng CNTT & TT trong

7
6. Cấu trúc của luận văn
Mở đầu
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn.
Chƣơng 2: Xây dựng và triển khai dạy học trực tuyến chƣơng Phƣơng
pháp tọa độ trong mặt phẳng – Hình học 10 THPT.
Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm.
Kết luận.
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
8
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Tâm lý lứa tuổi học sinh trung học phổ thông
Học sinh trung học phổ thông là những HS đang ở lứa tuổi thanh niên.
Ngƣời ta định nghĩa “Tuổi thanh niên là giai đoạn phát triển bắt đầu từ lúc
dậy thì và kết thúc khi bƣớc vào tuổi ngƣời lớn” - khoảng từ 14, 15 tuổi đến
25 tuổi. Tuổi thanh niên là thời kì đạt đƣợc sự trƣởng thành về mặt thể lực, sự
phát triển của hệ thần kinh có những thay đổi quan trọng do cấu trúc bên
trong của não phức tạp và các chức năng của não phát triển, số lƣợng dây thần
kinh liên hợp tăng lên, liên kết các phần khác nhau của vỏ não lại. Điều đó tạo
tiền đề cần thiết cho sự phức tạp hoá hoạt động phân tích, tổng hợp, ... của vỏ
bán cầu não trong quá trình học tập.
Do những đặc điểm về sự phát triển của cơ thể nên ở lứa tuổi này cũng có
những thay đổi về hoạt động học tập, sự phát triển của trí tuệ và đặc điểm
nhân cách chủ yếu của HS THPT.
 Đặc điểm hoạt động học tập
- Nội dung và tính chất của hoạt động học tập ở HS THPT khác rất nhiều
so với hoạt động học tập của thiếu niên. Sự khác nhau không chỉ ở nội dung
học tập ngày một sâu hơn, mà ở chỗ hoạt động học tập đòi hỏi tính năng động

cảm thụ nghệ thuật của HS rất phát triển.
Ở tuổi này, ghi nhớ chủ định đã giữ vai trò chủ đạo trong hoạt động trí
tuệ. Đặc biệt các em đã tạo đƣợc tính chủ động, tính mục đích trong quá trình
ghi nhớ.
Tƣ duy của HS THPT có những thay đổi quan trọng: Tƣ duy trừu tƣợng
phát triển mạnh và chiếm ƣu thế trong mọi hoạt động, đặc biệt là hoạt động
học tập. Khả năng tƣ duy lý luận, tƣ duy độc lập, sáng tạo rất phát triển. Khả
năng vận dụng các tƣ duy khá nhuần nhuyễn và đạt kết quả cao. Nhờ đó HS
có khả năng lĩnh hội đƣợc những khái niệm khoa học trừu tƣợng phức tạp.
Các năng lực trí tuệ của HS đạt tới mức độ tƣơng đối hoàn thiện. Đặc biệt là
năng lực trừu tƣợng hoá và khái quát hoá. Khả năng đặt vấn đề và giải quyết
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
10
vấn đề trong học tập cũng nhƣ trong cuộc sống đã trở nên khá linh hoạt và
sáng tạo. Tuy nhiên vẫn có một số hạn chế nhƣ: Nhiều em kết luận vội vàng,
thiếu tính lịch sử, một số em chƣa phát huy đƣợc năng lực độc lập suy nghĩ,
đối với cuộc sống các em còn thiếu kinh nghiệm thực tế...
So với tuổi thiếu niên thì tƣởng tƣợng của thanh niên ngày càng phù
hợp và gần với thực tế hơn. Tính sáng tạo trong tƣởng tƣợng phát triển rất
mạnh. Tuy nhiên còn nhiều em tƣởng tƣợng còn phiến diện một chiều, thiếu
cơ sở thực tế...
Ở tuổi này cũng là thời kỳ phát triển mạnh nhất, cao nhất và hoàn thiện
nhất về ngôn ngữ so với các lứa tuổi trƣớc. Chính vì vậy việc giúp các em
phát triển khả năng nhận thức là một nhiệm vụ quan trọng của GV.
Tóm lại, ở lứa tuổi này những đặc điểm chung của con ngƣời về mặt trí
tuệ thông thƣờng đã hình thành và chúng vẫn còn đƣợc tiếp tục phát triển.
 Những đặc điểm nhân cách chủ yếu của thanh niên HS lứa tuổi THPT
Do hoàn cảnh thực tế của lứa tuổi đã thúc đẩy thế giới quan của HS
THPT phát triển nhanh chóng và ngày càng có chất lƣợng cao.
Thế giới quan của HS THPT là thế giới quan khoa học, nó thể hiện tính

thông
Định hƣớng đổi mới phƣơng pháp dạy và học ở phổ thông đã đƣợc xác
định trong nghị quyết Trung ƣơng 4 khóa VII (1-1993), nghị quyết Trung
ƣơng 2 khóa VIII (12-1996), đƣợc thể chế hóa trong luật giáo dục(2005),
đƣợc cụ thể hóa trong các chỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Luật giáo dục nƣớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2005 đã
qui định: “Phƣơng pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ
động, tƣ duy sáng tạo của ngƣời học; bồi dƣỡng năng lực tự học, lòng say mê
học tập và ý chí vƣơn lên” (chƣơng 2, điều 5). “Phƣơng pháp giáo dục phổ
thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tƣ duy sáng tạo của học
sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dƣỡng phƣơng
pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
12
thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập
của học sinh” (chƣơng 2, điều 28) [21].
Những qui định này phản ánh nhu cầu đổi mới phƣơng pháp giáo dục,
đổi mới đối với hệ thống giáo dục, điều đó đòi hỏi cùng với những thay đổi về
nội dung, cần có những thay đổi căn bản về PPDH. Một số năm gần đây, ở
tất cả các cấp trong ngành giáo dục và đào tạo dấy lên một cuộc vận động đổi
mới PPDH với những tƣ tƣởng chủ đạo nhƣ:“Dạy học phát huy tính tích cực
của HS”, “Tích cực hóa hoạt động học tập”, “Hoạt động hóa ngƣời học”...
Theo GS Nguyễn Bá Kim “Những ý tƣởng này đều bao hàm yếu tố tích cực,
có tác dụng tích cực thúc đẩy đổi mới PPDH nhằm nâng cao hiệu quả giáo
dục và đào tạo” và “PPDH cần hƣớng vào việc tổ chức cho ngƣời học học tập
trong hoạt động và bằng hoạt động tự giác, tích cực, chủ động và sáng tạo,
đƣợc thực hiện độc lập hoặc trong giao lƣu”[15].
Do vậy định hƣớng chung của đổi mới PPDH phổ thông là phải phát
huy đƣợc tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo, tự học, kĩ năng vận dụng
vào thực tiễn của HS, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; tác

thức dạy và học. Công nghệ thông tin là phƣơng tiện để tiến tới một “ xã hội
học tập”. . .” [3].
Đổi mới PPDH là quá trình áp dụng những PPDH hiện đại, các công
nghệ dạy học hiện đại vào nhà trƣờng trên cơ sở phát huy những yếu tích cực
của các PPDH truyền thống nhằm thay đổi cách thức, phƣơng pháp học tập
của HS, chuyển từ học tập thụ động, ghi nhớ kiến thức là chính sang học tập
tích cực, chủ động, sáng tạo, chú trọng bồi dƣỡng phƣơng pháp tự học, rèn
luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Chỉ có đổi mới căn bản
PPDH chúng ta mới có thể tạo đƣợc sự đổi mới thực sự trong giáo dục, mới
có thể đào tạo ra đƣợc lớp ngƣời năng động, sáng tạo, có tiềm năng cạnh tranh
trí tuệ trong bối cảnh nhiều nƣớc trên thế giới đang hƣớng tới nền kinh tế tri
thức [33].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
14
1.3. Chƣơng trình sách giáo khoa và thực trạng dạy hình học 10
1.3.1. Chương trình Sách giáo khoa toán trung học phổ thông
Trƣớc cải cách giáo dục (1989), ở nƣớc ta có hai bộ sách giáo khoa
(SGK) toán khác nhau của hai miền Bắc- Nam. Nội dung các kiến thức đƣợc
trình bày theo hai quan điểm: toán học hiện đại (SGK miền Nam) và toán học
cổ truyền (SGK miền Bắc). Từ cải cách giáo dục tới nay, chƣơng trình toán đã
đƣợc thống nhất, các kiến thức trong SGK môn toán đƣợc trình bày theo quan
điểm toán học hiện đại. Tuy nhiên trƣớc năm 2000 HS vẫn học các kiến thức
toán trong nhiều bộ SGK do nhiều tác giả biên soạn. Trong những bộ sách đó,
các kiến thức toán đƣợc trình bày theo những quan điểm khác nhau.
Từ năm học 2000 – 2001, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tiến hành hợp
nhất các bộ SGK môn toán THPT. Trong đợt chỉnh lý hợp nhất này, bộ giáo
dục và đào tạo đề ra hai quan điểm cơ bản:
- Không thay đổi chƣơng trình cải cách giáo dục 1989 đƣợc thể hiện
qua các bộ SGK toán THPT hiện hành.
- Giảm tải, nghĩa là giảm nhẹ mức độ yêu cầu, đồng thời giản lƣợc

và không khó đối với HS.
- Đƣa thêm một số khái niệm về số phức ở cuối lớp 12 coi nhƣ kết thúc
việc giới thiệu hệ thống số ở cấp THPT.
- Để sắp xếp nội dung chƣơng trình có hệ thống và để dễ dạy và học
hơn, đƣa phần tọa độ trong mặt phẳng vào cuối lớp 10 (giảm nhẹ phần các
đƣờng conic), đƣa phần dời hình, đồng dạng trong mặt phẳng vào đầu lớp 11
coi nhƣ kết thúc phần hình học phẳng (kết hợp hai phƣơng pháp: “tổng hợp”
và “tọa độ”)
- Để tránh dạy dồn dập trong một năm học, phần lƣợng giác đƣợc tách
làm hai, một phần dạy cuối lớp 10, một phần dạy ở đầu lớp 11 với việc giảm
nhẹ các phép biến đổi lƣợng giác phức tạp cũng nhƣ phƣơng trình lƣợng giác
phức tạp.
- Phần đạo hàm đƣợc đƣa xuống lớp 11 để giúp kịp thời cho dạy và học
môn Vật lý, cùng với việc giảm nhẹ phần giới hạn của dãy số và của hàm số.
- Phần hàm số mũ và lôgarit đƣợc đƣa lên lớp 12 với việc giảm nhẹ
phƣơng trình, hệ phƣơng trình mũ và lôgarit.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
16

Những thay đổi lớn về sách giáo khoa toán THPT là:
SGK mới là tài liệu chính cho việc dạy và học, đồng thời là tài liệu
giúp cho HS tự học (dƣới sự hƣớng dẫn của thầy) và giúp cho đổi mới PPDH
là pháp huy tính tích cực của HS cũng nhƣ đổi mới việc đánh giá kết quả học
tập. Do đó:
- Sách chú ý việc dẫn dắt (có thể thông qua các hoạt động) đến các
khái niệm mới, đến cách chứng minh định lý (quan sát, mò mẫm, dự đoán,
chứng minh và kiểm nghiệm)...
- Sách có nhiều câu hỏi, đề ra nhiều hoạt động tại lớp mà GV có thể
thay đổi cho thích hợp để phát huy tính tích cực học tập của HS.
- Sách có nêu một số lƣợng bài tập vừa phải sau mỗi bài, mỗi phần

đề tài nhỏ và thực hiện theo nhóm. Các hoạt động ghi ở trong SGK chỉ có tính
chất gợi ý của các tác giả, GV có thể tìm hiểu về nội dung bài giảng và suy
nghĩ để đƣa ra những hoạt động để gây đƣợc hứng thú học tập cho HS, nhằm
vào việc rèn luyện kiến thức, kỹ năng cơ bản và phát huy đƣợc tinh thần tìm
tòi sáng tạo của HS nhiều hơn nữa.
- SGK hình học 10 đã có sự giảm nhẹ phần lí thuyết, giảm nhẹ phần
chứng minh các tính chất hoặc các định lí. Có thể thay việc chứng minh này
bằng các ví dụ minh họa và kiểm chứng. Ví dụ nhƣ chúng ta không chứng
minh các tính chất của phép cộng vectơ, các tính chất của phép nhân một số
với một vectơ mà cho HS thừa nhận các tính chất đó.
- SGK hình học lớp 10 đã chú ý quan tâm tới việc gắn toán học với
thực tế sản xuất và thực tế đời sống, ví dụ nhƣ đã đƣa thêm ứng dụng của
vectơ trong việc biểu diễn phần tổng hợp lực và phân tích lực, ứng dụng của
tích vô hƣớng trong việc tính công hoặc ứng dụng của định lí cosin, định lí sin
và các định lí quen thuộc khác trong việc đo đạc, giải tam giác. Ví dụ nhƣ để
liên hệ thực tế có thể cho HS tìm hiểu bài đọc thêm bài “Thuyền buồm chạy
ngƣợc chiều gió” hoặc trong phần giải tam giác, sau khi học xong phần lí
thuyết có thể cho HS thực hiện các bài toán đo đạc trên hiện trƣờng nhƣ đo
chiều cao của những cái tháp, hay chiều cao của một cây cao...
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
18
- SGK hình học lớp 10 mới đƣợc viết với tinh thần nhằm góp phần hình
thành cho HS phƣơng pháp học tập tích cực, biết tự học để tiếp thu kiến thức
cơ bản cần thiết một cách chủ động và sáng tạo.
- Nội dung SGK hình học lớp 10 đƣợc viết theo chƣơng trình chuẩn
phù hợp với số đông HS, do đó nhiệm vụ của mỗi GV là cần phải làm thế nào
để tạo cơ hội học tập cho mọi đối tƣợng HS, phát hiện và bồi dƣỡng những
HS có năng lực đặc biệt, đồng thời có quan tâm đến đến những HS còn yếu
kém trong học tập. Cần tạo niềm tin giúp các em HS biết tự học và hợp tác
với nhau trong học tập, biết giúp nhau chiếm lĩnh tri thức mới, biết tự đánh

thông tin (CNTT) trong dạy và học hình học lớp 10 ở trƣờng THPT đối với GV
và HS ở trƣờng THPT (GV ở các trƣờng THPT trong tỉnh Thái Nguyên và HS
của Trƣờng Văn hóa I – Bộ Công An, HS trƣờng THPT Đồng Hỷ, Trƣờng
THPT Thái Nguyên) về các vấn đề giảng dạy và học tập hình học lớp 10 nhƣ:
Kiến thức cơ bản của môn học, khả năng liên hệ thực tế, việc ứng dụng CNTT
vào giảng dạy và học tập trực tuyến. Kết quả đƣợc trình bày ở bảng 1.1.
Bảng 1.1: Đánh giá của giáo viên về việc ứng dụng
CNTT trong việc học hình học lớp 10 của HS
STT Mức độ kiến thức, kỹ năng của HS
lớp 10
Mức độ đánh giá (%)
Thấp TB Khá Giỏi
1 Kỹ năng sử dụng máy vi tính của HS
lớp 10.
5 50 35 10
2 Khả năng tự học hình học lớp 10 ở
nhà bằng các phần mềm hỗ trợ.
40 50 5 0
3 Khả năng tìm kiếm thông tin và tự
học trên Internet thông qua các bài
giảng trực tuyến
70 30 0 0
4 Khả năng sử dụng kiến thức hình học
đã học liên hệ vào thực tế
60 35 5 0
5 Kỹ năng giải bài tập hình học 40 50 10 0

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
20
Kết quả ở bảng 1.1 cho thấy: Mặc dù kỹ năng sử dụng máy vi tính của

Sử dụng các phần mềm hình học
hỗ trợ
90 10 0
6
Tìm kiếm các thông tin, tài liệu
trên mạng Internet
80 20 0
7 Tham gia các khóa học trực tuyến 95 5 0

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
21
Từ kết quả ở bảng 1.2 cho thấy: Hầu hết HS vẫn có thói quen học tập là
ghi chép trên lớp và tự học ở nhà. Khả năng tƣơng tác giữa GV và HS, HS với
HS còn ít. HS có khả năng sử dụng máy tính tƣơng đối tốt, trong khi việc sử
dụng các chƣơng trình phần mềm hỗ trợ học tập cũng nhƣ khả năng tìm kiếm
các thông tin, tham gia các khóa học trực tuyến trên mạng của HS lớp 10 còn
rất thấp. Điều đó chứng tỏ việc sử dụng các phần mềm học tập, giảng dạy trực
tuyến cần đƣợc quan tâm nhiều hơn nữa để phát huy hết vai trò của nó trong
việc dạy và học hình học nói chung và môn hình học lớp 10 nói riêng.
1.3.2.2. Giải pháp về giảng dạy trực tuyến ở trường phổ thông.
Trên cơ sở khảo sát ở các trƣờng THPT chúng tôi thấy hầu hết các
trƣờng đã có phòng máy tính, tuy nhiên việc kết nối Internet thì còn hạn chế
mặc dù ở gia đình thì hầu hết các em HS ở khu vực thành phố, thị trấn đều đã
có mạng Internet (trên 70%) (ở khu vực nông thôn thì ít hơn (25%)). Tuy
nhiên đối với dịch vụ Internet thì hầu hết các em HS đã biết và có thể sử dụng
thành thạo để truy cập vào các trang web. Do đó, chúng tôi cho rằng việc kết
hợp PPDH truyền thống với DHTT sẽ góp phần nâng cao chất lƣợng dạy và
học nói chung, nhƣng nếu chỉ giảng dạy trực tuyến đối với HS THPT mà
không có các hình thức dạy học truyền thống thì sẽ gặp nhiều khó khăn. Điều
này hoàn toàn phù hợp với kết luận của ThS Nguyễn Danh Nam, tác giả cho

Learning: Là phƣơng pháp học đƣợc hỗ trợ bằng CNTT & TT.
Một trong những hình thức đào tạo bằng E-Learning là hình thức đào
tạo trực tuyến (Online Learning/Training). Dạy học trực tuyến, hình thức đào
tạo qua mạng Internet, đáp ứng đƣợc tiêu chí giáo dục mới: Học mọi nơi, mọi
lúc, học theo sở thích và học tập suốt đời.
Ta có thể hiểu dạy học trực tuyến theo một số định nghĩa sau: “ DHTT
là việc giảng dạy trên môi trƣờng học tập mà ngƣời dạy và ngƣời học có sự
cách biệt về thời gian hay không gian, hoặc cả hai, và ngƣời dạy cung cấp nội
dung khóa học thông qua các ứng dụng quản lý học tập ( LMS, LCMS), các
nguồn tài nguyên multimedia, mạng Internet, hội thảo trực tuyến,... Ngƣời
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
23
học nhận nội dung khóa học và tƣơng tác với ngƣời dạy qua cùng các phƣơng
tiện kỹ thuật trên” [28].
DHTT là hình thức học tập đƣợc chuẩn bị, truyền tải hoặc quản lý sử
dụng nhiều công cụ của CNTT & TT khác nhau và đƣợc thể hiện ở mức độ
cục bộ hay toàn cục. DHTT phần lớn đƣợc hiểu là một cách tiếp cận nhằm tạo
điều kiện thuận lợi để nâng cao chất lƣợng học tập, thông qua việc sử dụng
các thiết bị dựa trên CNTT & TT. Các thiết bị bao gồm: Máy tính cá nhân,
CD-ROM, VCD, máy thu hình số và điện thoại di động. DHTT theo quan
điểm rộng nhất là việc học- các giải pháp học tập không bị giàng buộc bởi các
mô hình đào tạo truyền thống. DHTT là một loại hình đào tạo từ xa. DHTT
cũng có thể đƣợc hiểu nhƣ sau:“ DHTT là một loại hình đào tạo chính qui hay
không chính qui hƣớng tới thực hiện tốt mục tiêu học tập. Đây là hình thức
học tập thông qua mạng Internet hoặc mạng nội bộ, trong đó ngƣời học tham
gia vào các hoạt động do ngƣời dạy thiết kế sẵn để đạt đến mục đích cuối
cùng của hoạt động học là: Lĩnh hội tri thức mới cho cá nhân. Trong DHTT
có sự tƣơng tác trực tiếp giữa ngƣời dạy và ngƣời học cũng nhƣ cộng đồng
học tập một cách thuận lợi thông qua CNTT & TT”.
1.4.2 Cấu trúc của lớp học trực tuyến


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status