Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Công nghệ chế tạo cơ khí
MỤC LỤC
1
Lớp Công nghệ chế tạo cơ khí K52
Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Công nghệ chế tạo cơ khí
DANH MỤC HÌNH VẼ , BẢNG BIỂU
2
Lớp Công nghệ chế tạo cơ khí K52
Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Công nghệ chế tạo cơ khí
LỜI NÓI ĐẦU
Trước yêu cầu phải đẩy nhanh quá trình CNH – HĐH của nhà nước đối với ngành
Cơ khí nói chung ,ngành Công nghệ chế tạo cơ khí nói riêng.Chúng ta phải đẩy mạnh
nghiên cứu ,tìm hiểu đưa ra những phương án thiết kế ,chế tạo ra những sản phẩm cung
cấp cho thị trường.Có như thế nền công nghiệp nước ta mới thực sự được phát triển.
Hệ thống các đăng trong cơ khí có rất nhiều ứng dụng quan trọng,đặc biệt trong
-ngành ô –tô .Nghiên cứu và phát triển chế tạo nó là một bước đi lớn trong nền Cơ khí
hiện nay.Vì vậy , sau thời gian học tập tại trường Đại Học Giao Thông Vận Tải, dưới sự
giúp đỡ của thầy Th.S Trương Nguyễn Trung, em đã chọn và được giao làm đề tài tốt
nghiệp:“Tìm hiểu hệ thống các đăng trong chuyển động cơ khí ,Nghiên cứu thiết kế
,tính toán trục chữ thập của ô-tô”.
Truyền động các đăng được phân loại theo các dấu hiệu sau:
- Theo số khớp các đăng: một khớp, hai khớp, ba khớp,..
- Theo loại khớp các đăng: khớp đồng tốc, khớp các đăng khác tốc, khớp các đăng khác
tốc, khớp mềm, khớp cứng
Khớp các đăng khác tốc có trục chủ động và trục bị động quay với các tốc độ khác nhau,
còn ở khớp các đăng đồng tốc trục chủ động và trục bị động quay cùng một tốc độ.
Hình 1.1 Sơ đồ truyền động các đăng
Trên ô tô sử dụng chủ yếu các khớp các đăng cứng dạng chữ thập.
Khớp mềm có các bộ phận đàn hồi bằng lò so đảm bảo làm việc êm hơn.
4
Lớp Công nghệ chế tạo cơ khí K52
Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Công nghệ chế tạo cơ khí
Trên hình 1.1a là kết cấu của truyền động các đăng điển hình sử dụng trên các loại
ô tô có cầu sau chủ động. Công suất được truyền từ hộp số 1 tới cầu chủ động 5 qua hai
trục 2 và 4 cùng với ba khớp các đăng, trong đó trục 2
được lắp trong ổ đỡ trung gian 3.
Ô tô hai cầu chủ động có hệ thống truyền lực (HTTL) thể hiện trên hình 1.1b bao
gồm 3 bộ truyền động các đăng nối giữa hộp số chính 1 với hộp phân phối 6 và từ hộp
phân phối tới cầu trước và cầu sau. HTTL của ô tô ba cầu chủ động có thể được thể hiện
theo hai phương án. Phương án thứ nhất (hình 1.1c) công suất được truyền từ hộp số 1 tới
hộp phân phối 6 qua truyền động các đăng 2. Tại hộp phân phối công suất được chia làm
ba dòng và dẫn tới các cầu chủ động nhờ các truyền động các đăng. Trên ô tô hiện đại
ngàynay thường sử dụng HTTL có sơ đồ như trên hình 1.1d, trong đó có cầu giữa là cầu
thông qua, cho phép truyền chuyển động qua nó tới cầu sau. Phương án này cho phép
giảm số lượng các trục các đăng nên nó có kết cấu gọn hơn. Để dẫn động bánh xe chủ
Thân trục các đăng có dạng ống với các nạng được hàn vào các đầu trục hoặc hoặc
một đầu có nạng còn đầu kia là then hoa. Các ống của trục các đăng được được chế tạo từ
thép tấm bằng cách uốn tròn thành ống và hàn mép hoặc sử dụng dạng thép hình ống
chuyên dụng. Vật liệu chế tạo trục là thép các bon thấp (thép 20). Đường kính của trục
các đăng thường được tiêu chuẩn hóa. Các then hoa được chế tạo từ thép hợp kim 40X và
tôi cao tần để đạt độ cứng bề mặt từ 44,5÷46,5 HRC
Trục các đăng cần được cân bằng động để giảm tối đa rung động khi nó làm việc.
Nếu truyền động các đăng có 2 trục thì việc cân bằng động phải được thực hiện đồng thời
cho cả 2 trục. Trong quá trình cân bằng động, để tạo đối trọng người ta thường hàn thêm
các tấm kim loại lên thân trục các đăng ở vị trí mất cân bằng.
1.3 Động học khớp các đăng
1.3.1 Động lực học khớp các đăng khác tốc
Khi hai trục được nối với nhau bởi một khớp các đăng khác tốc thì khi trục vào
quay với vận tốc góc không đổi, trục ra sẽ quay không đều. Điều này được lý giải bởi kết
cấu không gian phức tạp của khớp các đăng chữ thập.
Hình 1.3 Sơ đồ các phương án bố trí các truyền động các đăng
7
Lớp Công nghệ chế tạo cơ khí K52
Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Công nghệ chế tạo cơ khí
Trên hình 1.3 thể hiện hai vị trí đặc trưng của khớp chữ thập: ở vị trí thứ nhất trục
O1O2 (trục quay tương đối của khớp chữ thập) nằm trong mặt phẳng hình vẽ, còn chữ
thập thì nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục 1(hình 1.3a). Vị trí thứ 2 (hình 1.3b)
ứng với vị trí của trục O1O2 vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, còn mặt phẳng chứa chữ
thập thì vuông góc với trục 2. Trục O1O2 quay trong mặt phẳng vuông góc với trục 1.
Nếu biểu diễn các vận tốc tiếp tuyến của các điểm C1 và C2 thông qua các vận tốc góc
của các trục 1 và 2 ta có:
1) Các nạng của trục 1 và trục 3 phải nằm trong cùng một mặt phẳng;
8
Lớp Công nghệ chế tạo cơ khí K52
Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Công nghệ chế tạo cơ khí
2) Các góc γ1 =γ 2 .
Tương tự như vậy, trong trường hợp truyền động các đăng có 3 khớp chữ thập
(hình 1.3-e), các trục 1 và 4 quay cùng tốc độ nếu: cos γ1 cosγ 2 = cosγ3 . Trong sơ đồ này, trục
3 có các nạng nằm trong cùng một mặt phẳng, còn các nạng của trục 2 thì vuông góc với nhau.
Nếu quay nạng bên phải của trục 2 đi một góc 900 thì điều kiện đồng
tốc trở nên: cosγ1 cosγ3 = cosγ 2 .
Trong quá trình chuyển động của ôtô các góc γ 2 ,γ3 có thể thay đổi trong khi γ1 không
đổi, do vậy, trên thực tế việc đồng tốc giữa các trục 1 và 4 là không thể thực hiện được. Tuy nhiên
có thể giảm sự khác tốc của các trục trên bằng cách giảm góc γ1 ( thường chọn γ1 =1÷ 20 ).
Trong truyền động các đăng 4 khớp chữ thập có ổ đỡ trung gian (hình 6.3-f, g) các
trục vào 1 và ra 5 có thể đồng tốc được theo nguyên tắc đồng tốc từng cặp khớp các đăng
chữ thập như đã trình bày trên đây, nghĩa là: trục 1 đồng tốc với trục 3 và trục 3 đồng tốc
với trục 5.
Nếu các góc đặt của trục các đăng nằm trong các mặt phẳng vuông góc với nhau thì góc đặt
chung của trục được tính bằng cách tổng hợp các góc trong mặt phẳng ngang γ n và trong
mặt phẳng đứng γ
Góc đặt của trục các đăng ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất của truyền động. Đối với
truyền động các đăng với 2 khớp chữ thập, hiệu suất có thể đạt tới 0,99 nếu góc γ nhỏ hơn 80
. Nếu góc γ tăng lên tới 140 thì hiệu suất chỉ còn 0,95 và các ổ bi sẽ phải làm việc ở chế độ nặng
(nhiệt độ cao, tốc độ mài mòn lớn).
1.3.2 Động lực học khớp các đăng đồng tốc
Các khớp các đăng đồng tốc thường được sử dụng trong dẫn động cầu dẫn hướng
chủ động và dẫn động các bánh xe chủ động trong trường hợp hệ thống treo độc lập, chúng
Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Công nghệ chế tạo cơ khí
Khớp bao gồm các trục 1 và 5, ở đầu mỗi trục là các nạng hình bán cầu phía trong có
khoét các rãnh 2 và 4. Khi lắp vào với nhau, các nạng được bố trí trong các mặt phẳng
vuông góc và giữa chúng là các viên bi cầu 3. Để định tâm các nạng người ta sử dụng chốt
7 và viên bi định tâm 6: một đầu của chốt nằm trong tâm của nạng 4, đầu còn lại nằm
trong viên bi 6. Một số khớp các đăng có cấu tạo tương tự như trên nhưng không có chốt
7. Các rãnh trong các nạng được thực hiện sao cho đường tâm của chúng chạy trên các cung
tròn có bán kính bằng nhau và có tâm là 01 và 02 . Hai tâm này nằm cách đều tâm O của
viên bi định tâm 6 (đồng thời là tâm của khớp). Với kết cấu như vậy, dù cho các trục 1 và
5 tạo với nhau một gócγ bất kì nào đó thì các viên bi 3 vẫn luôn nằm trong mặt phẳng phân
giác chia đôi góc này (hình 1.5-c). Như vậy các trục 1 và 5 luôn quay đồng tốc với nhau
theo nguyên tắc đã trình bày trên đây.
Khớp các đăng đồng tốc dạng rãnh chia mô tả trên đây thường có 4 viên bi tỳ 3 và
1 viên bi định tâm 6. Các viên bi tỳ được lắp với độ căng ban đầu nhất định, trước khi lắp
chúng được lựa chọn để có kích thước giống nhau trong phạm vi dung sai cho phép. Khớp
các đăng loại này có thể truyền được mô men từ 1,34 đến 7,60 kNm.
Một trong những biến thể của khớp các đăng đồng tốc dạng rãnh chia là khớp các
đăng với các rãnh thẳng (hình 1.6). Khớp này cho phép các trục làm việc với các góc khác
nhau đồng thời cho phép có độ dịch chuyển dọc trục ( l1 là kích thước tối thiểu của khớp
khi nó bị nén, còn l2 là kích thước tối đa khi khớp bị kéo ra).
Trên hình 1.7 mô tả kết cấu của khớp các đăng bi với các rãnh có tiết diện thay
đổi. Nó bao gồm lõi 1, vòng cách 2, các viên bi 3 và vỏ dạng bán cầu 4. Các tâm của các
rãnh trên lõi và trên vỏ là O1 và O2 nằm cách đều tâm O của khớp các đăng. Do vị trí của
các đường tâm của các rãnh so với tâm O của khớp thay đổi theo góc giữa các trục sao
cho các viên bi luôn nằm trong mặt phẳng phân giác của góc này nên điều kiện đồng tốc
luôn luôn được bảo đảm.
11
có chuyển động quay tròn theo một hướng mà nó chính là một bộ phận trong kết cấu trục
các đăng giúp chuyển hóa chuyển động quay.
13
Lớp Công nghệ chế tạo cơ khí K52
Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Công nghệ chế tạo cơ khí
Khớp nối chữ thập cơ bản gồm 2 phần chính, là thân chữ thập và bốn cốc bi lắp vào đầu
của bốn đỉnh của thân chữ thập.
Hình 2.2 cấu tạo của khớp chữ thập
Bên trong cốc chữ thập có các viên đũa nhỏ và dài xếp khít nhau sao cho vừa vặn với lòng
trong của cốc để tạo nên một con lăn tròn ôm khít lấy đỉnh thân chữ thập. Cốc chữ thập
cũng có nhiều loại, tròn, tròn có tai liền, tròn có tai rời, vuông có tai...
Khớp nối chữ thập được sử dụng rất nhiều trong:
Công nghiệp ô tô
Máy công trình
Nông nghiệp...
2.2 Công dụng của trục chữ thập.
Trục chữ thập là một chi tiết nằm trong cụm truyền động các đăng. Dùng để truyền mô
men xoắn từ hộp số tới cầu chủ động. Hay từ hộp phân phối tới cầu chủ động, hoặc truyền
công suất cho các bộ phận khác. Trục chữ thập cùng với truyền lực các đăng truyền
14
Lớp Công nghệ chế tạo cơ khí K52
Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Công nghệ chế tạo cơ khí
Bề mặt chi tiết phải nhẵn mịn không rạn nứt chân chim, độ đảo mặt đầu ngõng trục trên
-
đường kính không lớn hơn 0,025 (mm).
Độ vuông góc giữa đường tâm trục với mặt đầu < 0,02 (mm).
Tôi và ram đạt độ cứng 241-285HB. Bề mặt làm việc chủ yếu là mặt trụ. Độ bóng bề mặt
trụ đạt ∇8 - ∇9.
2.5 Các loại khớp chữ thập
Trục chữ thập có rất nhiều loại khác nhau tùy thuộc vào từng nhu cầu sử dụng .Đặc
điểm rõ nét nhất là vị trí đặt vú mỡ ( có thể đặt ở giữa trục chữ thập - Hình 2.3a, đặt
15
Lớp Công nghệ chế tạo cơ khí K52
Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Công nghệ chế tạo cơ khí
trực tiếp ở cốc bi –Hình 2.3 b,hoặc cạnh gần vai trục chữ thập – Hình 2.3 c …. ) Một
số loại trục chữ thập phổ biến hiện nay như :
Hình 2.3 -a
Hình 2.3-b
Hình 2.3-c
16
Lớp Công nghệ chế tạo cơ khí K52
Ni
0,3
Cr
0,3
Ngoài ra còn sử dụng một số loại thép thay thế như: Thép Cacbon 35-40-50-55, thép hợp
kim 15X ; 15XΓ ; 25XMφ ; 12X2H4A ; 40X ; 30XΓC. ( Theo TCVN 15Cr ,15CrMn ,
25CrMoV ,Thép chất lượng cao 12Cr2Ni ,40Cr ,30CrMnSi )
3.2 Phương pháp chế tạo phôi.
Trong ngành chế tạo máy thì tuỳ theo dạng sản xuất mà chi phí về phôi liệu chiếm
từ 3060% tổng chi phí. Chế tạo phôi hợp lý sẽ đưa lại hiệu quả kinh tế cao. Việc xác định
phương án chế tạo phôi dựa trên các cơ sở sau:
- Kết cấu, hình dáng của chi tiết.
- Vật liệu và đặc tính làm việc của chi tiết.
- Sản lượng hàng năm của chi tiết.
- Điều kiện và khả năng cụ thể của xí nghiệp.
- Khả năng đạt được độ chính xác và yêu cầu kĩ thuật của phương án tạo phôi.
17
Lớp Công nghệ chế tạo cơ khí K52
Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Công nghệ chế tạo cơ khí
Loại phôi được xác định theo kết cấu của chi tiết, loại vật liệu, điều kiện sản xuất
cụ thể của xí nghiệp. Chọn phôi tức là chọn phương án chế tạo phôi, xác định lượng dư,
kích thước và dung sai của phôi. Nhưng khi chọn phải chú ý sao cho hình dáng của phôi
gần giống hình dánh của chi tiết. Có nhiều phương án tạo phôi.
a.Phương pháp đúc
+ Có thể chế tạo được những chi tiết có hình dáng, kích thước, khối lượng rất khác nhau.
+ Có khả năng biến tổ chức hạt thành tổ chức thớ phức tạp, do đó làm tăng khả năng chịu
tải trọng của vật liệu.
+ Phôi có cơ tính đồng đều thích hợp với các chi tiết chịu tải lớn.
+ Dụng cụ và thiết bị tương đối đơn giản cho nên vốn đầu tư ít và tính linh hoạt trong sản
xuất cao.
+ Nâng cao chất lượng kim loại đặc biệt là kim loại đúc.
- Nhược điểm:
+ Độ bóng và độ chính xác đạt được không cao.
+ Sự đồng đều trong cả một loạt sản phẩm là không cao.
+ Lượng dư lớn, hệ số sử dụng vật liệu thấp.
+ Hệ số sử dụng vật liệu thấp do đó hiệu quả kinh tế không cao.
+ Năng suất thấp đặc biệt là khi rèn bằng tay.
+ Hình dáng, chất lượng phụ thuộc nhiều vào tay nghề công nhân.
19
Lớp Công nghệ chế tạo cơ khí K52
Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Công nghệ chế tạo cơ khí
d. Phương pháp Dập (Dập nóng)
Phương pháp này phôi đạt độ bóng Rz = 40-160 m. Phôi có cơ tính cao, có thể tạo được
phôi có hình dáng phức tạp.
-Ưu điểm :
+ Máy làm việc êm, độ cứng vững tốt, dẫn hướng êm, chính xác, tốc độ của máy nhanh,
có thể đẩy phôi tự động. Phương pháp dập nóng đảm bảo chất lượng vật dập cao, tiết
kiệm lượng tiêu hao kim loại, năng suất lao đọng cao, thuận tiện cho quá trình tự động
hoá và cơ khí hoá.
+ Cho vật dập có kích thước chính xác, góc nghiêng ở thành vật dập nhỏ, lượng dư gia
công ít, mức độ biến dạng trên các tiết diện của vật dập tương đối đều. Độ lệch khuôn ít
Phôi còn có thể chế tạo bằng phương pháp đúc, có độ chính xác cao, giảm lượng dư gia
công trong quá trình chế tạo trục.
Ở trong quy trình công nghệ này ta chọn phương pháp chế tạo phôi bằng phương pháp
dập nóng trên máy dập. Phương pháp này cho phôi có độ chính xác cao, hơn nữa phôi
được gia công chủ yếu là bề mặt trụ do bề mặt làm việc chủ yếu là bề mặt trụ. Không gia
công các bề mặt khác như mặt phẳng cong, vì vậy để tăng độ chính xác của chi tiết ta
chọn phôi dập nóng.
21
Lớp Công nghệ chế tạo cơ khí K52
Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Công nghệ chế tạo cơ khí
CHƯƠNG IV: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO TRỤC CHỮ THẬP.
4.1 Chọn chuẩn định vị khi gia công
4.1.1 Cơ sở chọn chuẩn
Khi chọn mặt chuẩn cần dựa vào một số cơ sở sau:
Yêu cầu kỹ thuật gia công của chi tiết hoặc của bề mặt chi tiết
Phương pháp ghi kích thước trên bản vẽ chế tạo chi tiết
Sản lượng gia công
-
Dựa trên những cơ sở đó mà xác định số bề mặt dùng làm chuẩn định vị trong quá trình
định vị chi tiết,chọn bề mặt định vị là chuẩn chính hay chuẩn phụ chọn phương pháp gá
lắp chi tiết sao cho đạt yêu cầu kỹ thuật khi gia công và yêu cầu về năng suất gia công
4.1.2 .Chọn chuẩn thô, tinh
a. Chọn chuẩn thô.
•
b. Chọn chuẩn tinh:
•
•
Yêu cầu khi chọn chuẩn tinh:
Phân bố đủ lượng dư cho các bề mặt gia công
Đảm bảo độ chính xác về vị trí tương quan giữa các bề mặt gia công với nhau.
- Nguyên tắc khi chọn chuẩn tinh:
Khi chọn chuẩn tinh nên chọn là chuẩn tinh chính
Cố gắng chọn chuẩn định vị trùng với gốc kích thước(chuẩn định vị trùng với
•
chuẩn thiết kế) để sai số gá lắp là nhỏ nhất
Chọn chuẩn sao cho chi tiết có độ cứng vững cao nhất dưới tác dụng của lực cắt và
•
•
lực kẹp chặt
• Chọn chuẩn sao cho kết cấu đồ gá đơn giản và thuận tiện khi sử dụng
• Cố gắng chọn chuẩn thống nhất trong cả quy trình công nghệ để giảm các sai số
tích lũy
4.2 Lập quy trình công nghệ
• Nguyên công 1 : Chuẩn bị phôi
• Nguyên công 2 : Tiện xén mặt đầu và khoan lỗ tâm
• Nguyên công 3 : Tiện thô các bề mặt ngoài
∆c - là độ cong đơn vị (m/mm)
Lc - là chiều dài từ mặt đầu của chi tiết đến cổ trục cần xác định lượng dư , L c=22 mm
⇒
ρct = ∆c .Lc =1.10-3.22 = 0,022 (mm)
ρt- sai lệch của phôi do lấy tâm làm chuẩn và được xác định theo công thức sau :
ρt = (
δp
2
) 2 + 0,25 2
δp
Trong đó
ρt = (
Vậy
δp
- là dung sai của phôi dập :
2,5 2
) + 0,25 2
2
= 2,5 mm và 0,25 là độ võng của tâm phôi.
Sai lệch còn lại sau nguyên công tiện tinh
ρ 2 = 0,4 ρ1
là :
=0,4.156,78=62,712 m
- Chất lượng bề mặt sau mài thô, cấp chính xác 6 ta có :
Rz=10m;Ti=20mm
⇒
ρ3
Sai lệch còn lại sau nguyên công mài thô
ρ 3 = 0,2 ρ 2
là :
=0,2.62,712=12,5424 m
Lượng dư gia công nhỏ nhất được tính theo công thức:
(
2Ζ min = 2. RZ i −1 + Ti −1 + ρi2−1 + ε i2
)