PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA NGÀNH CHẾBIẾN NÔNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HƯNG YÊN,TỈNH HƯNG YÊN THỜI KỲ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ - Pdf 33

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
--------------------

PHẠM VĂN TUÂN

PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA NGÀNH CHẾ
BIẾN NÔNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HƯNG YÊN,
TỈNH HƯNG YÊN THỜI KỲ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGÔ THỊ THUẬN

HÀ NỘI - 2010


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ
nguồn gốc.
Tác giả luận văn

Phạm Văn Tuân

i

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan

Error: Reference source not found

Lời cảm ơn

Error: Reference source not found

Mục lục

Error: Reference source not found

Danh mục các từ được viết tắt

Error: Reference source not found

Danh mục bảng

Error: Reference source not found

Danh mục hình

Error: Reference source not found

LỜI CAM ĐOAN.............................................................................................
LỜI CẢM ƠN..................................................................................................

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu..................................................................55
3.1.1. Điều kiện tự nhiên...................................................................................55
3.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội..........................................................................56
3.2 Phương pháp nghiên cứu.........................................................................65
3.2.1 Phương pháp chọn điểm...........................................................................65
3.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu..................................................................66
3.2.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý dữ liệu....................................................68
3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu................................................................69
3.2.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu trong đề tài........................................70
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN........................................
4.1 Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành chế biến nông sản trên
địa bàn Thành phố Hưng Yên........................................................................73
4.1.1 Số lượng và loại hình sở hữu của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ...........74
4.1.2. Số lượng lao động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa.............................75
4.1.3. Về trình độ của chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa......................................75
4.1.3. Về số năm hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa.......................76
4.1.4. Các lĩnh vực hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa...................77
4.1.5. Công nghệ chế biến của các doanh nghiệp nhỏ và vừa.........................77
4.1.6 Khối lượng nông sản chế biến của các doanh nghiệp nhỏ và vừa.........78
4.1.7. Nguồn cung cấp nguyên liệu của các doanh nghiệp nhỏ và vừa..........79
4.1.8. Thị trường tiêu thụ của các doanh nghiệp nhỏ và vừa...........................80
4.1.9. Chính sách của Thành phố Hưng Yên...................................................80
4.2 Thực trạng doanh nghiệp nhỏ và vừa chế biến nông sản đại diện trên
địa bàn Thành phố Hưng Yên........................................................................81
4.2.1 Đặc điểm cơ bản của các doanh nghiệp điều tra.....................................81
4.2.2 Nguồn nguyên liệu...................................................................................83
4.2.3 Công nghệ chế biến..................................................................................91
4.2.4 Tiêu thụ sản phẩm.....................................................................................95
4.2.5 Kết quả và hiệu quả sản xuất – kinh doanh........................................107
4.2.6 Sự hiểu biết của doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành chế biến nông sản về

:

Chế biến nông sản

CNH - HĐH :

Công nghiệp hoá - hiện đại hóa

CC

:

Cơ cấu

CN - XD

:

Công nghiệp - xây dựng

DN

:

Doanh nghiệp

DNNVV

:


Hợp tác xã



:

Lao động

NSCB

:

Nông sản chế biến

v


STT

:

Số thứ tự

SL

:

Số lượng

TG

Yên năm 2009.....................................................................................
Bảng 3.3: Diện tích đất đai theo đơn vị hành chính của Thành phố Hưng
Yên năm 2009.....................................................................................
Bảng 3.4: Một số chỉ tiêu về tình hình kinh tế - văn hoá - xã hội của
Thành phố Hưng Yên từ năm 2007 - 2009.........................................
Bảng 3.5. Số lượng các DNNVV chọn điều tra trên địa bàn Thành phố
Hưng Yên............................................................................................
Bảng 3.6. Một số tài liệu thứ cấp được thu thập theo cấp phát hành..............
Bảng 4.1. Số lượng và loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa chế biến nông
sản của Thành phố Hưng Yên từ năm 2007 - 2009.............................
Bảng 4.2. Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa chế biến nông sản của
Thành phố Hưng Yên theo quy mô lao động năm 2009.....................
Bảng 4.3. Trình độ học vấn của chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa chế biến
nông sản của Thành phố Hưng Yên năm 2009...................................
Bảng 4.4. Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa chế biến nông sản của
Thành phố Hưng Yên theo số năm hoạt động tính đến năm 2009
.............................................................................................................

vii


Bảng 4.5. Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa chế biến nông sản của
Thành phố Hưng Yên theo lĩnh vực chế biến năm 2009.....................
Bảng 4.6. Công nghệ chế biến của các doanh nghiệp nhỏ và vừa chế biến
nông sản của Thành phố Hưng Yên năm 2009...................................
Bảng 4.7. Khối lượng một số sản phẩm nông sản chế biến của doanh
nghiệp nhỏ và vừa của Thành phố Hưng Yên từ 2007 – 2009...........
Bảng 4.8. Đặc điểm của các doanh nghiệp điều tra năm 2009........................
Bảng 4.9: Khối lượng thóc cung cấp cho doanh nghiệp xay xát từ năm
2007 – 2009.........................................................................................

Bảng 4.24. Khối lượng sản phẩm, giá bán và doanh thu của doanh
nghiệp chế biến long nhãn từ 2007 – 2009.......................................
Bảng 4.25. Kết quả và hiệu quả kinh tế 1 tấn gạo của của doanh nghiệp
xay xát từ 2007 -2009........................................................................
Bảng 4.26. Kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
xay xát...............................................................................................
Bảng 4.27. Kết quả và hiệu quả kinh tế 1 tấn dưa chuột bao tử dầm giấm
loại lọ 540ml của doanh nghiệp chế biến dưa chuột từ 2007 –
2009...................................................................................................
Bảng 4.28. Kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
chế biến dưa chuột từ 2007 – 2009...................................................
Bảng 4.29. Kết quả và hiệu quả kinh tế 1 tấn long nhãn của doanh nghiệp
chế biến long nhãn từ 2007 – 2009...................................................
Bảng 4.30. Kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
chế biến long nhãn từ năm 2007 – 2009...........................................
Bảng 4.31. Hiểu biết của các DNNVV CBNS về hội nhập kinh tế quốc tế
...........................................................................................................
Bảng 4.32. Bảng cho điểm của các doanh nghiệp chế biến nông sản...........
Bảng 4.33. Ma trận SWOT phân tích hoạt động của doanh nghiệp xay
xát......................................................................................................

ix


Bảng 4.34. Ma trận SWOT phân tích hoạt động của doanh nghiệp chế
biến dưa chuột bao tử........................................................................
Bảng 4.35. Ma trận SWOT phân tích hoạt động của doanh nghiệp chế
biến long nhãn...................................................................................
Bảng 4.36. Ma trận SWOT phân tích hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và
vừa ngành chế biến nông sản trên địa bàn Thành phố Hưng Yên

mang tính mùa vụ cao, nên nông nghiệp gặp rất nhiều khó khăn trong sản
xuất, bảo quản và tiêu thụ. Hiện tượng cung nhiều hơn cầu hoặc đôi khi cung
lại không đáp ứng đủ cầu vẫn xảy ra thường xuyên. Sản phẩm nông nghiệp bị
hư hỏng, thất thoát do thiếu kỹ thuật bảo quản và chế biến. Do đó, để tránh hư
hỏng, thất thoát và nâng cao giá trị sản phẩm cần phải phát triển công nghiệp
chế biến nông sản. Chế biến nông sản sẽ giúp cho sản phẩm nông nghiệp
được tăng lên không chỉ về giá trị sử dụng, giá trị dinh dưỡng mà còn giá trị
về thời gian sử dụng. Đây chính là con đường góp phần thúc đẩy CNH - HĐH
nông nghiệp, nông thôn nói riêng và CNH - HĐH đất nước nói chung, đồng
thời là lĩnh vực đã và đang được Đảng và Nhà nước quan tâm phát triển.
Ở nước ta, trong những năm vừa qua, chế biến nông sản không phát
huy được hết những nguồn lực của ngành nông nghiệp. Dù sản phẩn nông
nghiệp sản xuất ra nhiều nhưng tỷ lệ chế biến còn rất thấp. Quy mô của các cơ
sở chế biến nông sản chỉ là vừa và nhỏ, chủ yếu là các DNNVV và còn gặp
rất nhiều khó khăn về vốn, công nghệ, thị trường, hành lang pháp lý… Song

1


chúng ta cũng không thể phủ nhận được sự phát triển về số lượng và chất
lượng của các cơ sở và sản phẩm nông sản chế biến. Các DNNVV trong lĩnh
vực chế biến nông sản đang góp phần lớn vào giá trị của ngành nông nghiệp,
góp phần tạo thêm nhiều việc làm cho lao động thất nghiệp và nông nhàn,
tăng thu nhập cho người lao động, chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp,
nông thôn...
Việt Nam đang hội nhập kinh tế mạnh mẽ, trên mọi lĩnh vực và ngành
nghề. Đây chính là cơ hội tốt song cũng là thách thức lớn đối với sự phát triển
của ngành chế biến nông sản nói chung và các DNNVV chế biến nông sản nói
riêng khi tham gia vào một sân chơi rộng, cạnh tranh gay gắt. Để có thể tồn
tại và phát triển trong sân chơi này, bên cạnh sự đổi mới trong cơ chế pháp lý

ảnh hưởng để đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển các DNNVV
ngành chế biến nông sản trên địa bàn Thành phố Hưng Yên thời kỳ hội nhập
kinh tế quốc tế.
1.2.1. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá lý luận và thực tiễn về phát triển DNNVV ngành chế
biến nông sản thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế;
- Đánh giá thực trạng phát triển của DNNVV ngành chế biến nông sản
trên địa bàn Thành phố Hưng Yên những năm vừa qua;
- Phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, thách thức, cơ hội và các yếu tố
ảnh hưởng tới phát triển DNNVV ngành chế biến nông sản trên địa bàn
Thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên thời kỳ hội nhập kinh tế.
- Đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển của DNNVV ngành
chế biến nông sản trên địa bàn Thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên những
năm tới.
1.3. Các câu hỏi nghiên cứu
- Thế nào là DNNVV? Phát triển DNNVV ngành CBNS thời kỳ hội
nhập kinh tế quốc tế như thế nào?
- Kết quả phát triển chế biến nông sản của DNNVV trên địa bàn Thành
phố Hưng Yên những năm qua ra sao?

3


- Những yếu tố gì ảnh hưởng tới sự phát triển chế biến nông sản của
DNNVV trên địa bàn Thành phố Hưng Yên?
- DNNVV chế biến nông sản gặp phải những khó khăn và thuận lợi gì
trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế?
- Những giải pháp nào cần có để giải quyết khó khăn và thúc đẩy phát
triển CBNS của DNNVV trên địa bàn Thành phố Hưng Yên thời kỳ hội nhập
kinh tế quốc tế?

định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh [3].
Doanh nghiệp được chia thành nhiều loại với quy mô, tổ chức hoạt động
sản xuất, kinh doanh khác nhau, trong đó DNNVV chiếm số lượng lớn nhất.
* Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa
Theo Nghị định 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 của Chính phủ quy
định: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập, đã
đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ
đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người” [8]. Các
DNNVV bao gồm:
+ Các doanh nghiệp Nhà nước có quy mô vừa và nhỏ đăng ký thành lập
và hoạt động theo luật doanh nghiệp Nhà nước.
+ Các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, các doanh nghiệp
tư nhân thành lập và hoạt động theo luật doanh nghiệp.
+ Các hợp tác xã có quy mô vừa và nhỏ, thành lập và hoạt động theo
luật hợp tác xã.
+ Các hộ kinh doanh cá thể đăng ký theo Nghị định số 02/2000/NĐ-CP
ngày 03/02/2000 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh.
Hiện nay, trong khu vực doanh nghiệp Nhà nước có một số tổng công
ty (thường gọi là tổng công ty 90 và 91). Các tổng công ty này có đơn vị

5


thành viên là các công ty. Các công ty thành viên cũng có quy mô vừa và nhỏ.
Nhưng theo quan điểm của PGS.TS. Nguyễn Cúc thì: “Khi một công ty trực
thuộc một công ty mẹ có quy mô lớn (doanh nghiệp Nhà nước) hoặc do một
công ty lớn, tổng công ty có quy mô lớn khác sở hữu phần lớn cổ đông thì
không nên coi đó là DNNVV”.
* Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa
Ở nước ta, qua các thời kỳ, Chính phủ và các cơ quan nghiên cứu khác


DNNVV

< 500

(vốn cố định)
< 8 tỷ VND

≤ 20 tỷ

(vốn lưu động)
2. Bộ lao động thương binh
xã hội và Bộ tài chính
3. Dự án VIE/US/95/004

DNNVV

< 100
< 30

DN nhỏ

30 -

DN vừa

200

< 10 tỷ VNĐ



nông sản của Thành phố Hưng Yên theo tiêu chí sau:
- Số lao động: Dưới 300 người
- Số vốn: Dưới 10 tỷ đồng
* Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa
DNNVV có vị trí đặc biệt trong nền kinh tế mỗi nước, đặc biệt ở nước
đang phát triển. Đối với Việt Nam, DNNVV có vị trí và vai trò rất quan trọng,
đã thể hiện rất rõ nét trong những năm gần đây. Cụ thể là:
- DNNVV có đóng góp lớn vào kết quả hoạt động kinh tế quốc dân.
DNNVV chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số các doanh nghiệp và có đóng góp
đáng kể vào sự phát triển và ổn định kinh tế. Trong các loại hình sản xuất kinh
doanh ở nước ta hiện nay, DNNVV lan toả trong mọi lĩnh vực của đời sống
kinh tế xã hội. DNNVV chiếm 93% tổng số các doanh nghiệp thuộc các hình
thức: Doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Cùng với sự phát triển là sự đóng góp đáng
kể của DNNVV đã làm cho tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng lên, đảm bảo thực
hiện chỉ tiêu về tăng trưởng kinh tế. Năm 2005, các doanh nghiệp này đã đóng
góp khoảng 26% GDP, 31% giá trị tổng sản lượng công nghiệp [5].
- DNNVV đã tạo một khối lượng việc làm lớn cho người lao động ở
thành thị và nông thôn. Đây là một thế mạnh và là nguyên nhân khiến Đảng
và Nhà nước phải đặc biệt chú trọng phát triển DNNVV ở nước ta hiện nay.
Theo như nhiều nghiên cứu thì số người không có việc làm thường xuyên
trong cả nước là 8,5 triệu người, trong đó thành thị là 1,2 triệu và nông thôn là
7,3 triệu người (năm 1998) và có xu hướng liên tục tăng, đòi hỏi giải quyết
việc làm hết sức khẩn trương. Bên cạnh đó, hàng năm có khoảng 1,8 triệu
người bước vào độ tuổi lao động (giai đoạn 1999-2009). Sức ép việc làm dẫn
đến tình trạng di cư dân cư từ nông thôn ra thành thị tạo ra nhiều vấn đề xã
hội phức tạp. Đây là mức tăng cao về nguồn nhân lực, là thách thức lớn về
giải quyết việc làm.
Khu vực DNNVV thuộc các thành phần kinh tế hiện tạo ra khoảng 49%

- DNNVV góp phần nâng cao thu nhập của người lao động và người
dân. Khả năng sản xuất phân tán, sử dụng lao động tại chỗ vừa tạo việc làm

8


vừa tạo nguồn thu nhập ổn định cho dân cư trong các vùng góp phần quan
trọng trong việc giảm bớt khoảng cách thu nhập giữa các vùng trong cả nước
và cải thiện mối quan hệ giữa các khu vực kinh tế khác nhau.
- DNNVV giúp hình thành, phát triển đội ngũ nhà kinh doanh năng
động. Do đặc thù là số lượng DNNVV là rất lớn và thường xuyên phải thay
đổi để thích nghi với môi trường xung quanh, phản ứng với những tác động
bất lợi do sự phát triển, xu hướng tích tụ và tập trung hoá sản xuất. Sự sáp
nhập, giải thể và xuất hiện các DNNVV thường xuyên diễn ra trong mọi giai
đoạn. Đó là sức ép lớn buộc những người quản lý và sáng lập ra chúng phải
có tính linh hoạt cao trong quản lý và điều hành, dám nghĩ, dám làm và chấp
nhận sự mạo hiểm. Sự có mặt của đội ngũ những người quản lý này cùng với
khả năng, trình độ, nhận thức của họ về tình hình thị trường và khả năng nắm
bắt cơ hội kinh doanh sẽ tác động lớn đến hoạt động của từng DNNNV. Họ
luôn là người đi đầu trong đổi mới, tìm kiếm phương thức mới, đặt ra nhiệm
vụ chuyển đổi cho phù hợp với môi trường kinh doanh. Đối với một quốc gia
thì sự phát triển của nền kinh tế phụ thuộc rất lớn vào sự có mặt của đội ngũ
này và chính đội ngũ này sẽ tạo ra một cơ cấu kinh tế năng động, linh hoạt
phù hợp với thị trường.
- DNNVV góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đặc biệt là cơ cấu kinh
tế nông nghiệp và nông thôn. Điều này đặc biệt có ý nghĩa đối với khu vực
nông thôn. Việc phát triển các DNNVV có ý nghĩa lớn trong phát triển công
nghiệp và dịch vụ ở nông thôn. Từ đó, sản xuất nông nghiệp xóa dần tình
trạng thuần nông và độc canh, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn.
* Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa

nghiệp vụ quản lý trong các DNNVV còn rất thấp so với yêu cầu.
- Về tính phụ thuộc hay bị động của DNNVV
Do các đặc trưng trên nên các DNNVV bị thụ động nhiều hơn ở thị
trường. Cơ hội “đánh thức”, “dẫn dắt” thị trường của họ rất nhỏ. Nguy cơ “bị
bỏ rơi”, phó mặc được minh chứng bằng con số DNNVV bị phá sản ở các
nước có nền kinh tế phát triển. Nói cách khác, các DNNVV có “tuổi thọ”

10


trung bình thấp.
* Thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Thuận lợi của DNNVV
+ DNNVV dễ thành lập, dễ kiếm soát và quản lý. Bên cạnh đó,
DNNVV cũng đòi hỏi lượng vốn đầu tư ít, diện tích mặt bằng sản xuất không
lớn, điều kiện sản xuất đơn giản nên chiến tỷ trọng lớn trong cơ cấu các loại
doanh nghiệp.
+ DNNVV có thể phát triển mọi nơi, nhất là các vùng nông thôn, vùng
ven thành phố và thị trấn nhỏ để khai thác nguyên liệu, lao động tại chỗ. Đặc
biệt, DNNVV đang tham gia nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh ở các
ngành nghề truyền thống ở nông thôn. Đây chính là một trong những lợi thế
lớn cho phát triển vì nhận được sự hỗ trợ lớn của chính quyền, Nhà nước.
+ DNNVV rất năng động, linh hoạt trong sản xuất kinh doanh và nhạy
cảm với những thay đổi của thị trường. Do đó, DNNVV dễ đổi mới trang thiết bị
công nghệ, có khả năng cải tiến kỹ thuật, triển khai nhanh những phát minh mới.
DNNVV cũng sẵn sàng đầu tư vào những sản phẩm mới, sẵn sàng chấp nhận rủi
ro. Đây là một lợi thế giúp DNNVV tồn tại và phát triển trong mọi hoàn cảnh.
+ DNNVV có khả năng len lỏi đến mọi ngóc ngách của thị trường, đặc
biệt là ở những thị trường nhỏ và ở nông thôn. Đồng thời có thể cung cấp thoả
mãn những thị hiếu tiêu dùng về mọi mặt hàng tiêu dùng. Đây là một thuận

đến bị động trong các quan hệ thị trường. Đây là hệ quả do khả năng cạnh
tranh yếu ớt của các DNNVV.
+ Trình độ hiểu biết và ý thức chấp hành pháp luật của các DNNVV
còn yếu kém. Những hiểu biết về các công ước quốc tế của DNNVV chưa rõ
ràng nên vừa bị thiệt thòi trong cạnh tranh, vừa bị bế tắc trong tiếp cận thị
trường quốc tế. Do đó, các DNNVV rất khó tiếp cận và mở rộng quan hệ hợp
tác với các doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp nước ngoài.
+ Lương và thu nhập của người lao động trong các DNNVV thường thấp.
Các điều kiện bảo hộ và các chế độ khác đối với lao động không đảm bảo.
2.1.1.2 Phát triển doanh nghiệp

12


Phát triển doanh nghiệp là sự mở rộng số lượng các doanh nghiệp, quy
mô doanh nghiệp cả về số lượng, chất lượng, cơ cấu tổ chức doanh nghiệp.
Phát triển doanh nghiệp có 2 mức độ từ thấp lên cao: 1) phát triển theo chiều
rộng; 2) phát triển theo chiều sâu.
* Phát triển theo chiều rộng
Tăng trưởng là sự lớn mạnh của doanh nghiệp nhưng ở mức độ thấp,
trong đó cơ cấu doanh nghiệp chưa có sự thay đổi lớn. Cụ thể là:
- Mở rộng quy mô sản xuất
Để mở rộng quy mô sản xuất, các doanh nghiệp phải đầu tư mua tăng
thêm dây chuyền sản xuất, mở rộng thêm mạng lưới cung ứng và tăng thêm
các điểm bán hàng, tuyển thêm lao động, sản xuất – kinh doanh thêm một số
sản phẩm mới như tính chất công nghệ sản xuất về cơ bản không đổi. Việc
mở rộng quy mô sản xuất sẽ giúp doanh nghiệp tăng thêm về lượng vốn, lao
động, tài sản... từ đó tạo ra khối lượng và giá trị sản phẩm lớn hơn. Đa dạng
hoá kinh doanh sẽ phân tán bớt những rủi ro mà doanh nghiệp có thể gặp
phải, đồng thời còn giúp doanh nghiệp có điều kiện mở rộng phát triển thị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status