ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------
VŨ HỒNG NHẬT
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TUẦN GIÁO,
TỈNH ĐIỆN BIÊN TỪ NĂM 2011 ĐẾN 2014
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học
: Chính quy
: Địa chính môi trường
: Quản Lý Tài Nguyên
: 2011 – 2015
Thái Nguyên, năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------
VŨ HỒNG NHẬT
Tên đề tài:
DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TUẦN GIÁO,
TỈNH ĐIỆN BIÊN TỪ NĂM 2011 ĐẾN 2014
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Lớp
Khóa học
Giảng viên hướng dẫn
: Chính quy
: Địa chính môi trường
: Quản Lý Tài Nguyên
: K43 – ĐCMT – N02
: 2011 – 2015
: TS. Vũ Thị Thanh Thủy
Thái Nguyên, năm 2015
DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1. Hiện trạng sử dụng đất huyện Tuần Giáo năm 2013 ...................... 33
Bảng 4.2. Biến động diện tích đất theo mục đích sử dụng trong
quỹ đất của huyện Tuần Giáo năm 2013 so với năm 2011 ............................. 37
Bảng 4.3 Tình hình cấp GCNQSD đất ở đô thị và nông thôn của
huyện Tuần Giáo giai đoạn 2011 - 2014 ......................................................... 40
Bảng 4.4. Tình hình cấp GCNQSD đất sản xuất nông nghiệp của
huyện Tuần Giáo giai đoạn 2011 - 2014 ........................................................ 41
TN&MT
Tài nguyên và Môi trường
BNV
Bộ nội vụ
CT – TTg
Chỉ thị thủ tướng
TCĐC
Tổng cục địa chính
ĐKĐĐ
Đăng ký đất đai
TT
Thông tư
VPĐKQSDĐ
Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất
ĐKTK
3.3.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai .................................................... 16
3.3.3. Đánh giá tình hình thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ đất ................. 16
3.3.4. Những thuận lợi, khó khăn, giải pháp trong công tác cấp GCNQSD đất ..... 16
3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 16
3.4.1. Phương pháp thống kê, thu thập số liệu, tài liệu ................................... 16
3.4.2. Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu, tài liệu ............................. 17
3.4.3. Phương pháp so sánh và đánh giá kết quả đạt được ............................. 17
3.4.4. Phương pháp điều tra phỏng vấn lấy ý kiến của người dân .................. 17
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................ 18
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Tuần Giáo ....................... 18
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 18
4.1.2. Các nguồn tài nguyên ............................................................................ 20
4.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội ....................................................................... 24
4.1.4. Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội........................... 29
4.2. Đánh giá tình hình công tác cấp giấy và quản lý sử dụng đất
của huyện Tuần Giáo ...................................................................................... 29
4.2.1. Công tác quản lý và sử dụng đất đai huyện Tuần Giáo ........................ 31
4.2.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai huyện Tuần Giáo ....................... 32
4.3. Đánh giá kết quả của công tác cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất huyện Tuần Giáo ......................................................................... 38
4.3.1. Diện tích các loại đất đã cấp được tính đến năm 2011 của
huyện Tuần Giáo ............................................................................................. 38
4.3.2. Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất
ở đô thị và nông thôn của huyện Tuần Giáo giai đoạn 2011-2014 ................. 39
4.3.3. Kết quả cấp GCNQSD đất sản xuất nông nghiệp
giai đoạn 2011-2014 ........................................................................................ 40
4.3.4. Đánh giá kết quả cấp GCNQSD đất lâm nghiệp giai đoạn 2011-2014 ...... 41
có thể vững bước hơn trong chuyên môn sau này.
Cuối cùng em xin kính chúc các thầy cô giáo, em xin gửi lời cảm ơn
chân thành sâu sắc tới Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Tuần
Giáo luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và đạt được nhiều thành công trong cuộc sống.
Thái Nguyên, ngày tháng 6 năm 2015
Sinh viên
Vũ Hồng Nhật
2
Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ hiện nay, nhà nước đã
tiến hành đo đạc lại đất đai để xây dựng bản đồ địa chính cho các xã, phường,
để cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo số liệu đo đạc mới. Để
phục vụ công tác quản lý đất đai được hiệu quả và chính xác hơn.
Xuất phát từ thực tế đó và với những kiến thức đã được học. Được sự
đồng ý của trường Đại học Nông lâm, khoa Quản lý tài nguyên và dưới sự
giúp đỡ của cô giáo T.S. Vũ Thị Thanh Thủy , giảng viên khoa Quản lý tài
nguyên, em tiến hành nghiên cứu đề tài: '' Đánh giá công tác cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên từ
năm 2011 đến 2014".
1.2. Mục đích nghiên cứu
Đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
của huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên. Xác định được những thuận lợi và khó
khăn trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của huyện. Từ đó
đề xuất những giải pháp để khắc phục những khó khăn.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Phân tích và đánh giá được kết quả của công tác được thực hiện tại địa
phương nhằm đưa ra những mặt tích cực và những tồn tại khi thực hiện công
nước hết sức quan tâm giải quyết.
Theo khoản 20 điều 4 luật đất đai 2003 quy định:
“GCNQSD đất là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho
người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất”.
Như vậy, GCNQSD đất đai hợp pháp của người sử dụng đất là một trong
những quyền quan trọng được người sử dụng đất đặc biệt quan tâm. Thông qua
công tác cấp GCNQSD đất, nhà nước xác lập mối quan hệ pháp lý của nhà
nước với tư cách là chủ sở hữu đất đai đối với các tổ chức, hộ gia đình và cá
nhân được nhà nước giao đất sử dụng. Công tác cấp GCNQSD đất giúp nhà
nước nắm chắc được tình hình đất đai biết chính xác về số lượng, chất lượng,
đặc điểm về tình hình hiện trạng của việc quản lý và sử dụng đất.
Vì vậy, cấp GCNQSD đất là một trong những nội dung quan trọng trong công
tác quản lý nhà nước về đất đai.
2.1.1.2. Vai trò của công tác cấp GCNQSD đất đối với người sử dụng đất
- GCNQSD đất là chứng thư quan hệ pháp lý giữa nhà nước và người sử dụng
đất.
4
- GCNQSD đất là điều kiện để người sử dụng đất được bảo hộ các
quyền và lợi ích hợp pháp của mình trong quá trình sử dụng đất.
- GCNQSD đất là điều kiện để đất đai được tham gia vào thị trường bất
động sản.
2.1.2. Cơ sở pháp lý
2.1.2.1 Những vấn đề về quyền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
* Khái niệm về quyền sử dụng đất
trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;
4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng
đất;
6. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất;
7. Thống kê, kiểm kê đất đai;
8. Quản lý hành chính về đất đai;
9. Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất
động sản;
10. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng
đất;
11. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai
và xử lý vi phạm về đất đai;
12. Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm
trong việc quản lý và sử dụng đất;
13. Quản lý các hoat động dịch vụ công về đất đai.
2.1.2.3 Những quy định về công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
* Mục đích:
Mục đích cấp GCNQSD đất là để xác định mối quan hệ giữa người sử
dụng đất với Nhà nước về đất đai qua đó thể hiện được vai trò sở hữu nhà nước
về đất đai, đề cao trách nhiệm của người sử dụng đất. Cấp GCNQSD đất cho
6
người sử dụng đất còn với mục đích để nhà nước thực hiện chức năng của mình
tốt hơn, cụ thể:
- Giúp nhà nước nắm rõ tình hình quản lý, sử dụng đất đai.
- Trường hợp thửa đất có nhiều cá nhân, hộ gia đình, tổ chức cùng sử
dụng thì GCN QSD đất được cấp cho từng cá nhân, từng hộ gia đình, từng tổ
chức đồng quyền sử dụng.
- Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cộng đồng dân
cư thì GCNQSD đất được cấp cho cộng đồng dân cư và trao cho người đại
diện hợp pháp của cộng đồng dân cư đó.
- Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cơ sở tôn giáo
thì GCNQSD đất được cấp cho cơ sở tôn giáo và trao cho người có trách
nhiệm cao nhất của cơ sở tôn giáo đó.
Chính phủ quy định cụ thể việc cấp GCNQSD đất đối với nhà chung
cư, nhà tập thể.
4. Trường hợp người sử dụng đất được cấp GCNQSD đất đã được cấp
GCNQSD đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại
đô thị thì không phải đổi giấy chứng nhận đã sang GCNQSD đất theo quy định
của luật này. Khi chuyển quyền sử dụng đất thì người nhận quyền chuyển
nhượng quyền sử dụng đất đã được cấp GCNQSD đất theo đúng quy định của
luật 2003 này.[7]
2.1.2.4. Điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều 49, luật đất đai năm 2003 quy định:
Nhà nước cấp GCNQSD đất cho những trường hợp sau đây:
- Người được nhà nước giao đất, cho thuê đất trong trường hợp cho thuê
đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích xã, phường, thị trấn.
- Người được nhà nước giao, cho thuê đất từ ngày 15/10/1993 đến trước
ngày 1/7/2004 mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
8
- Người đang sử dụng đất có đầy đủ điều kiện cấp GCNQSD đất mà
Bảng 4.2. Biến động diện tích đất theo mục đích sử dụng trong
quỹ đất của huyện Tuần Giáo năm 2013 so với năm 2011 ............................. 37
Bảng 4.3 Tình hình cấp GCNQSD đất ở đô thị và nông thôn của
huyện Tuần Giáo giai đoạn 2011 - 2014 ......................................................... 40
Bảng 4.4. Tình hình cấp GCNQSD đất sản xuất nông nghiệp của
huyện Tuần Giáo giai đoạn 2011 - 2014 ........................................................ 41
Bảng 4.5. Tình hình cấp GCNQSD đất sản xuất lâm nghiệp
huyện Tuần Giáo giai đoạn 2011-2014 ........................................................... 42
Bảng 4.6: Số đơn chưa được cấp GCNQSD đất của huyện Tuần Giáo
giai đoạn 2011-2014 ......................................................................................... 43
Bảng 4.7 Kết quả công tác cấp GCNQSD đất cho tổ chức giai đoạn 2011 - 2013 ..... 44
Bảng 4.8. Đánh giá hiểu biết của người dân trong công tác cấp
GCNNQSD đất trên địa bàn huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên ..................... 45
10
5. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định
của toà án nhân dân, quyết định giải quyết tranh chấp của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp GCNQSD đất sau khi thực hiện
nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
6. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy
định tại khoản 1 trên đây nhưng đất đã được sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm
1993 đến trước ngày Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành, nay được
UBND xã, phường, thị trấn xác nhận là không có tranh chấp, phù hợp với
QHSDĐ đã được xét duyệt với nơi đã có QHSDĐ thì được cấp GCN QSDĐ
và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
7. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được nhà nước giao đất, cho
thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày luật đất đai năm 2003
có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp GCN QSDĐ; trường hợp chưa thực
điều kiện sau đây:
a) Cơ sở tôn giáo được nhà nước cho phép hoạt động;
b) Có đề nghị bằng văn bản của tổ chức tôn giáo có cơ sở tôn giáo đó;
c) Có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất về nhu cầu sử dụng
đất của cơ sở tôn giáo đó.
2.1.2.7 Thẩm quyền xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều 52, luật đất đai 2003 quy định:
1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trung ương cấp GCNQSD đất cho tổ chức,
cơ sở tôn giáo, người việt nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài,
trong trường hợp quy định tại khoản 2 điều này.
2. Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp GCNQSD
đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư người việt nam định cư ở
nước ngoài mua nhà gắn liền với quyền sử dụng đất.
3. Cơ quan có thẩm quyền cấp GCNQSD đất quy định tại khoản 1 điều này
được ủy quyền cho cơ quan quản lý đất đai cùng cấp.
Chính phủ quy định điều kiện được ủy quyền cấp GCNQSD đất.[7]
12
2.1.2.8 Các quyền và nghĩa vụ chung của người sử dụng đất
* Các quyền chung của người sử dụng đất.
Điều 105 luật đất đai 2003 ngày 26/11/2003 có quy định người sử dụng
đất có quyền chung sau đây:
1. Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
2. Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất;
3. Hưởng các lợi ích do công trình của nhà nước bảo vệ, cải tạo đất
nông nghiệp;
4. Được nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất
nông nghiệp;
- Nghị định 64/CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ quy định về việc giao
đất cho hộ gia đình cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất
nông nghiệp.
- Chỉ thị 10/CT-TTg ngày 10/07/1999 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy
mạnh việc ban hành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp, đất
lâm nghiệp, đất ở nông thôn vào năm 2000.
- Quyết định số 499/QĐ - ĐC của Tổng cục Địa chính ngày 27/01/1995
về quy định sổ mục kê, sổ địa chính, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, sổ theo dõi biến động đất đai.
- Công văn số 647/ CV - ĐC của Tổng cục Địa chính ngày 31/01/1995
về việc hướng dẫn xử lý một số vấn đề đất đai để cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất.
- Công văn số 1427/CV-ĐC ngày 13/10/1995 “V/v hướng dẫn xử lý
một số vấn đề đất đai để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”.
- Thông tư số 346/1998/TT-TCĐC ngày 16/3/1998 của Tổng cục Địa
chính “V/v hướng dẫn thủ tục đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất”.
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
GCNQSD
Giấy chứng nhận quyền sử dụng
UBND
Uỷ ban nhân dân
NĐCP
TT
Thông tư
VPĐKQSDĐ
Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất
ĐKTK
Đăng kí thống kê
15
bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, khu kinh
tế, khu công nghệ cao.
- NĐ số 47/2003/NĐ - CP ngày 12/5/2003 quy định về việc thu lệ phí
về nhà, đất khi cấp giấy chứng nhận.
- Thông tư số 01/2005/TT – BTNMT ngày 13/4/2005 hướng dẫn về khi
cấp giấy chứng nhận: việc xác định thời hạn sử dụng đất, xác định mục đích
sử dụng đất chính và mục đích phụ trong một số trường hợp đang sử dụng đất,
việc cấp giấy chứng nhận cho cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất nông nghiệp.
- Thông tư số 06/2007/TT – BTNMT ngày 25/5/2006 quy định bổ xung
về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền
sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hộ trợ, tái định cư khi nhà nước thu
hồi đất và khiếu nại về đất đai.
17
điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và các công tác khác có liên quan đến công
tác cấp GCNQSDĐ của địa bàn.
3.4.2. Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu, tài liệu
- Thu thập số liệu tại phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng thống kê,
sử dụng các báo cáo tổng hợp hồ sơ cấp GCNQSDDĐ, các quyết định về
công tác cấp GCNQSD đất qua các năm.
- Tham khảo các tài liệu và các văn bản có liên quan.
- Tìm hiểu những khó khăn trong tổ chức, hoạt động công tác cấp
GCNQD đất trên địa bàn.
3.4.3. Phương pháp so sánh và đánh giá kết quả đạt được
Sau khi phân tích và tổng hợp số liệu tiến hành so sánh và đánh giá kết
quả đạt được để thấy tiến độ cấp GCNQSD đất trên địa bàn huyện Tuần Giáo,
tỉnh Điện Biên từ năm 2011 đến 2014.
3.4.4. Phương pháp điều tra phỏng vấn lấy ý kiến của người dân
- Tiến hành điều tra 30 phiếu để điều tra cán bộ và người dân của huyện
Tuần Giáo. Cụ thể:
- Điều tra trên địa bàn: Thị trấn Tuần Giáo 10 phiếu, xã Quài Cang 10
phiếu, xã Quài Tở 10 phiếu
- Tổng hợp kết quả.