Thực tiễn ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán cà phê nhân giữa công ty Nước Ngoài và doanh nghiệp Việt Nam - Pdf 33

LỜI NÓI ĐẦU
1.

Lý do chọn đề tài
Hiện nay khi mà tình hình Kinh tế - Tài chính thế giới đang có nhiều biến

động theo chiều hướng xấu, nền kinh tế các Quốc gia trên thế giới đang trải qua
những thời kì khó khăn do lạm phát tăng cao, biến động tỷ giá, các cuộc đổ vỡ
và khủng hoảng nợ công của các nước sử dụng đồng tiền chung Châu Âu như Hy
Lạp, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha....Các cuộc xung đột vũ trang tại các nước Châu
phi như Libya, Ai cập và các nước thuộc khối Ả Rập, rồi đến các hiện tượng
thiên tai như động đất, sóng thần, lũ lụt xảy ra liên tiếp ở Nhật Bản, Indonesia,
Thổ Nhĩ Kỳ, Thái Lan....Đã kéo theo thị trường Chứng khoán, Bất động sản, thị
trường Tiền tệ, Vàng và thị trường hàng hóa biến động thất thường gây ảnh
hưởng rất lớn đến nền kinh tế của các quốc gia đang phát triển trong đó có Việt
Nam.
Nền kinh tế Việt Nam đã trải qua thời kỳ khó khăn để có thể đứng vững và
phục hồi sau tác động của khủng hoảng kinh tế toàn cầu. Việc thực hiện triệt để
các giải pháp chủ yếu nhằm mục tiêu kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô
và bảo đảm an sinh xã hội theo Nghị quyết 11 của chính phủ đã tạo được những
kết quả tích cực trên nhiều lĩnh vực của kinh tế Việt Nam. Điển hình nhất là
trong lĩnh vực xuất khẩu nông sản - vốn được xem là một trong những ngành
mũi nhọn trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam thời kỳ hội
nhập kinh tế quốc tế.
Trong các mặt hàng xuất khẩu nông sản của Việt Nam, cà phê là loại nông
sản xuất khẩu quan trọng có giá trị lớn thứ hai sau gạo. Ngành cà phê Việt Nam
chủ yếu hướng tới xuất khẩu, với lượng xuất khẩu chiếm 95% sản lượng sản

1




2


Bố cục luận văn: Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 3
chương:
Chương 1: Quá trình đàm phán, ký kết hợp đồng mua bán cà phê nhân giữa
công ty Nước Ngoài và doanh nghiệp Việt Nam
Chương 2: Tổ chức thực hiện hợp đồng mua bán cá phê nhân giữa công ty
Nước Ngoài và doanh nghiệp Việt Nam
Chương 3: Những vấn đề phát sinh - Tranh chấp sau khi thực hiện hợp đồng

Một số hình ảnh về cà phê Việt Nam

3


CHƯƠNG I: QUÁ TRÌNH ĐÀM PHÁN, KÝ KẾT HỢP
ĐỒNG MUA BÁN CÀ PHÊ NHÂN GIỮA CÔNG TY NƯỚC
NGOÀI VÀ DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
I.

Giới thiệu tổng quan về cà phê nhân của Việt nam
1.

Tình hình xuất khẩu cà phê nhân Việt nam năm 2010-2011
Theo số liệu thống kê mới nhất của Bộ Nông nghiệp Mỹ, Việt Nam tiếp tục

đứng thứ hai về sản lượng cà phê trong niên vụ 2010-2011, sau Brazil, Colombia
thứ 3 và Indonesia vị trí thứ 4. Bộ Nông nghiệp Mỹ vừa công bố thứ hạng của

4.400
4.000
4.000
3.910
3.700
2.000
1.700
1.575
2.100

Robusta

41.800
575
9.500
1.375
1.100
4.400
4.000
4.000
3.900
3.500
2.000
1.700
1.575
*

4

12.700

*
*

1.900
1.000
900
525
525

Bộ nông nghiệp cũng báo cáo về tổng sản lượng cà phê của Việt Nam vụ
2010/11 vừa qua đạt 1,125.768 tấn, tương đương 18,762.800 bao, tăng 5.6% so
với vụ trước. Xuất khẩu cà phê của Việt nam trong niên vụ 2010-2011 chiếm
khoảng 14% sản lượng cà phê toàn cầu. Cà phê Việt Nam được xuất khẩu đi
khoảng hơn 90 nước trên thế giới. Cà phê xuất khẩu năm 2010-2011 chiếm tới
91% sản lượng của toàn ngành.
Bảng thống kê số lượng cà phê xuất khẩu của Việt nam niên vụ 2010-2011
Thời điểm
Tháng 10
Tháng 11
Tháng 12
Tháng 1
Tháng 2
Tháng 3
Tháng 4
Tháng 5
Tháng 6
Tháng 7
Tháng 8
Tháng 9
Tổng 2010-2011

gồm nhiều loài cây lâu năm khác nhau. Tuy nhiên, không phải loài nào cũng
chứa caffein trong hạt, một số loài khác xa với những cây cà phê ta thường thấy.
Chỉ có hai loài cà phê có ý nghĩa kinh tế. Loài thứ nhất có tên thông thường
trong tiếng Việt là cà phê chè (tên khoa học: Coffea arabica), đại diện cho
khoảng 61% các sản phẩm cà phê trên thế giới. Loài thứ hai là cà phê vối (tên
khoa học: Coffea canephora hay Coffea robusta), chiếm gần 39% các sản phẩm
cà phê. Ngoài ra còn có Coffea liberica và Coffea excelsa (ở Việt Nam gọi là cà
phê mít) với sản lượng không đáng kể.
Việt Nam là nước xuất khẩu cà phê lớn thứ hai trên thế giới. Hiện nay Việt
Nam xuất khẩu chủ yếu 2 loại cà phê nhân là Robusta và Arabica
2.1. Cà phê Robusta : (hay còn gọi là cà phê Vối, cà phê Rô )
2.1.1. Khái quát về cà phê Robusta
Cà phê Robusta có tên khoa học: Coffea canephora hoặc Coffea robusta
Cà phê Robusta hay còn gọi là cà phê vối thuộc loài thực vật Coffea
Canephora Pierre ex A. Froehner. Đây là giống cà phê thích nghi tốt với khí hậu
và thổ nhưỡng trên vùng đất đỏ bazan – Tây Nguyên trù phú với độ cao trên

6


500m so với mặt nước biển. Là loại cà phê phổ biến nhất ở Việt Nam chiếm hơn
90% sản lượng hằng năm. Giống cà phê Robusta được trồng chủ yếu có xuất xứ
từ Ethiopia, đã được đưa về trồng ở Ả rập nên thường gọi là giống cà phê Môkka. (Môk-ka là tên một thành phố cảng sầm uất của thế giới Ả rập giao thương
với bên ngoài trước khi có kênh đào Suez). Ở Việt Nam lấy giống lại từ quần
đảo Java của Indonesia.
Cây cà phê Robusta có dạng cây gỗ hoặc cây bụi, chiều cao của cây trưởng
thành có thể lên tới 10 m. Dể trồng và chăm sóc, có sức đề kháng sâu bệnh cao.
Cà phê Robusta ưa sống ở vùng nhiệt đới, độ cao thích hợp để trồng cây là dưới
1000 m. Nhiệt độ ưa thích của cây khoảng 24-29°C, lượng mưa khoảng trên
1000 mm. Cây cà phê Robusta cần nhiều ánh sáng mặt trời. Thông thường, loại

2.2.

Cà phê Arabica ( hay còn gọi là Cà phê chè )

2.2.1. Khái quát về cà phê Arabica
Cà phê Arabica có tên khoa học: Coffea arabica (Đây là loài thuộc họ Cà
phê (Rubiaceae), chi Cà phê (Coffea), Tên tiếng Anh: Arabica coffee. Tên tiếng
Việt: Cà phê chè (do loài cà phê này có lá nhỏ, cây thường tỉa thấp giống cây
chè, một loài cây công nghiệp phổ biến ở Việt Nam).
Cà phê Arabica có nguồn gốc ở cao nguyên Jimma ở tây nam Etiopia và
cao nguyên Boma ở đông nam Sudan. Tuy nhiên, nó được trồng trọt đầu tiên bởi
người Ả rập ở thế kỉ 14 và được giới thiệu rộng rãi trên thế giới ở thế kỉ 17. Cà
phê Arabica được mô tả đầu tiên bởi nhà sinh vật học Linnaeus (Thụy Điển) vào
năm 1753. Cà phê Arabica được trồng ở những vùng đất cao, cận nhiệt đới:
khắp châu Mỹ Latin, Trung và Đông Phi, Ấn Độ, và vài vùng ở Indonesia
Cây cà phê Arabica ưa sống ở vùng núi cao. Người ta thường trồng nó ở độ
cao từ 1000-1500 m, nhiệt độ từ 16-25°C, lượng mưa khoảng trên 1000 mm. Cây
cà phê Arabica trưởng thành có dạng bụi cây lớn, tán lớn, cành thon dài. Lá mọc
đối xứng, cuống ngắn 0.4 – 1.2 cm. Lá có hình oval, nhọn ở hai đầu, rìa lá quăn,
mềm và rũ xuống. Chiều dài của lá khoảng 7 – 20 cm, rộng 4 – 6 cm. Mặt lá
nhẵn, mặt trên lá có màu xanh thẳm, mặt dưới xanh nhạt hơn Quả hình bầu dục,
mỗi quả chứa hai hạt cà phê.
Cà phê chè sau khi trồng khoảng 4 đến 5 năm thì bắt đầu thu hoạch. Cà phê
Arabica là loài có giá trị kinh tế nhất trong số các loài cây cà phê. Nó chiếm 61%
các sản phẩm cà phê toàn thế giới. Trên thị trường, cà phê Arabica được đánh giá
cao hơn cà phê Robusta vì có hương vị thơm ngon và chứa ít hàm lượng caffein
hơn. Hàm lượng caffein trong hạt cà phê Arabica chỉ khoảng 1-2%.

9



-

Cà phê Arabica loại 1, sàng 18

10


Bảng mô tả chất lượng cà phê Arabica xuất khẩu

LOẠI
GRADE

CỠ
SÀNG
SCREEN

ĐỘ ẨM
( tối đa)
MOISTURE
( max)

TẠP
CHẤT
(tối đa)
FOREIGN
MATTERS
( max)

G. 2


G. 1

16

12.5%

0.1%

0.0%

2.0%

0.0%

90.0%

G. 1

18

12.5%

0.1%

0.0%

1.5%

0.0%

giữa Công ty Nước Ngoài và Doanh nghiệp Việt nam
1.

Khảo sát, nghiên cứu, nắm bắt thị trường , định giá, lựa chọn đối tác và

đưa ra yêu cầu chào hàng
1.1. Khảo sát, nghiên cứu, nắm bắt thị trường
Các công ty nước ngoài và Doanh nghiệp Việt nam cần nắm bắt các thông
tin về tình hình sản xuất, thu hoạch, chế biến cà phê trong nước cũng như những
biến động về giá cà phê nội địa và trên thế giới. Ngoài ra doanh nghiệp khảo sát,
tìm hiểu về các thị trường tiêu thụ cà phê, nắm rõ cơ chế hoạt động từng thị
trường cũng như các tập quán thương mại hoặc nền kinh tế, chính trị của các
nước nhập khẩu - xuất khẩu
Các thị trường xuất khẩu cà phê lớn trên thế giới là Brazil, Việt Nam,
Colombia, Indonesia, Ấn Độ, Ethiopia, Honduras, Peru, Guatemala, Mexico...

11


Các thị trường nhập khẩu chính của Việt Nam là các nước EU (Đức, Bỉ, Ý,
Tây Ban Nha, Thuỵ Sĩ, Anh…), Mỹ và Châu Á (Nhật Bản, Trung Quốc,
Indonesia…), chiếm lần lượt 59%, 18% và 12% tổng lượng xuất khẩu. Các nước
trong khu vực như Trung Quốc cũng là khách hàng tiêu thụ lớn cà phê Việt
Nam. Ấn Độ và Indonesia là hai nước sản xuất cà phê lớn ở Châu Á nhưng hàng
năm vẫn nhập khẩu cà phê Việt Nam. Riêng thị trường Nga - một thị trường có
triển vọng tiêu thụ mạnh và Việt Nam có quan hệ hợp tác lâu dài nhưng xuất
khẩu cà phê Việt Nam sang thị trường này chưa đáng kể.
Doanh nghiệp phải nắm rõ các thông tin về giao dịch cà phê trên các thị
trường giao dịch hàng hóa lớn của thế giới như : CBOT, CME, NYBOT, LIFFE,
TOCOM...Bởi vì, hàng hóa giao dịch qua sàn là tiêu chí của nền thương mại hiện

hàng. Việt Nam là nước có lượng hàng Robusta cung cấp cho Liffe lớn nhất thế
giới.


Sàn giao dịch hàng hóa New York gọi tắt là NYBOT (New York Board

of Trade )
Sàn giao dịch hàng hóa New York là sàn giao dịch hàng hóa tương lai lớn
nhất thế giới, nằm trong thành phố New York chuyên để giao dịch các hợp đồng
futures và options về đường, bông, cà phê, ca cao, cam, lãi suất, tiền tệ, và các
chỉ số. Sàn giao dịch chứng khoán New York có nguồn gốc từ năm 1870 với tên
gọi Sàn giao dịch bông New York (NYCE). Vào năm 1998, Sàn giao dịch hàng
hóa New York trở thành công ty mẹ của cả Sàn giao dịch bông New York và Sàn
giao dịch cà phê, đường, ca cao (CSCE) (thành lập năm 1882), và ngày nay các
sàn giao dịch này làm chức năng bộ phận cho NYBOT.

13


Sàn NYBOT được giám sát bởi Ủy Ban Giao Dịch Hàng Hóa Tương Lai
(Commodity Futures Trading Commission), một cơ quan độc lập của Chính phủ
Hoa Kỳ.
Vào tháng 2 năm 2003, New York Board of Trade (NYBOT) kí vào bản
hợp đồng thuê tài sản với NYMEX để chuyển tới trụ sở ở khu Trung tâm tài
chính sau khi trụ sở ban đầu của NYBOT đã bị phá hủy trong vụ khủng bố
11/9/2001.
Sàn giao dịch hàng hóa New York là nơi diễn ra các giao dịch có giá trị
hàng tỉ đôla về hàng hóa năng lượng và kim loại, và những loại hàng hóa khác
được mua và bán trên sàn hoặc thông qua hệ thống máy tính giao dịch điện tử.
Giá cả được niêm yết cho các giao dịch trên Sàn là cơ sở để tính toán giá cả trên

tác là những công ty lớn, có văn phòng đại diện tại Việt Nam và có thâm niên
trong giao dịch (khách hàng truyền thống) như LOUIS, ECOM, ARMAJARO,
NEUMANN GRUPPE, OLAM, NEDSCOFFEE, ORIENTAL COFFEE,
MARUBENI, MERCON, NOBLE, SUCAFINA… Hình thức của chào hàng chủ
yếu là qua điện thoại, email và chào hàng chỉ gửi đến cho một đối tác xác định.
Trong trường hợp bên mua trả lời không chấp nhận chào hàng mà bên bán đã
đưa ra thì bên bán mới tiến hành tiếp việc chào hàng với bên mua khác. Các văn
phòng đại diện của bên mua tại Việt nam khi nhận được chào hàng từ bên bán, sẽ
thông báo chào hàng này về cho người phụ trách mua bán của công ty. Khi nhận
được thông báo đồng ý mua hàng từ Công ty nước ngoài, văn phòng đại diện tại

15


Việt nam sẽ điện thoại xác nhận với bên bán việc chấp nhận giao kết toàn bộ nội
dung hợp đồng mua bán. Trong trường hợp loại hàng, số lượng hàng và giá bán
của hai bên chưa thống nhất, hai bên sẽ điện thoại đàm phán cho đến khi đạt
được sự thỏa thuận chung.
Đối với những Công ty nước ngoài hoặc doanh nghiệp chưa có mối quan hệ
hợp tác kinh doanh, việc chào hàng phải trải qua quy trình kéo dài thời gian của
hai bên như điện thoại hoặc gửi thư điện tử: thư hỏi giá, thư hoàn giá, thư chào
hàng, thư chấp nhận chào hàng...Đây cũng là cơ hội để các bên phát triển ngành
nghề kinh doanh và mở rộng thị trường tiêu thụ. Thực tế việc chào hàng này có tỉ
lệ thành công rất thấp. Giao dịch nếu được xác lập cũng có số lượng cà phê mua
bán rất nhỏ do các bên bước đầu đang tìm hiểu nhau và chưa tạo lập uy tín trên
thương trường. Do đó mua bán cà phê chủ yếu vẫn là giữa các khách hàng hợp
tác lâu dài, thân thiết với nhau.
2.

Soạn thảo và đàm phán nội dung hợp đồng



Tiêu chuẩn chất lượng:

-

Quy định về loại hàng: loại 1 hoặc loại 2,

-

Quy định về độ ẩm tối đa: 12%; 12.5%;13% đối với từng loại hàng

-

Quy định về tạp chất đối đa: 0.1%; 0.5%; 1.0% đối với từng loại hàng

-

Quy định về hạt đen và hạt vỡ tối đa: 2.0%; 3.0%; 5.0% đối với từng loại

hàng
Một số loại hàng chất lượng cao sẽ có quy định riêng về hạt đen và hạt vỡ:
Hạt đen tối đa 0.1%; hạt vỡ tối đa 0.5% đối với các loại hàng Robusta theo
tiêu chuẩn và chất lượng cao.
Hạt đen tối đa 0.0%; hạt vỡ tối đa 1.5%; 2.0%; 3.0% đối với các loại hàng
Arabica.
-

Quy định về cà phê mít: 0.5%; 1.0% đối với từng loại cà phê Robusta và


-

Trọng lượng bì: 0.7kg/bao

-

Trọng lượng để thanh toán là trọng lượng tịnh (không bao gồm 0.5% hao

hụt cho phép ở cảng đến)


Số lượng:
Đơn vị tính là tấn, được +/-1% dung sai



Giá cả:
Có thể nói giá cả là điều khoản quan trọng nhất của hợp đồng ngoại thương

mọi điều khoản khác có thể dễ dàng nhượng bộ hoặc bị thuyết phục nhưng với
điều khoản này hầu hết các bên đối tác đều không muốn nhượng bộ. Chính vì
vậy khi thương thảo hợp đồng các bên thường rất thận trọng đối với điều khoản
này. Thông thường các bên phải thống nhất những nội dung sau đây.
-

Quy định đồng tiền tính giá:

-

Phương pháp xác định giá:

kho của bên mua, theo lựa chọn của bên mua.Tất cả thuế và chi phí trong nước
sẽ do người bán chịu
-

Trường hợp giá dựa trên điều khoản CIF: Cước vận chuyển và bảo hiểm

hàng hóa sẽ do bên bán chịu.


Thời hạn giao hàng:

19


-

Sẽ do bên mua và bên bán thỏa thuận ở một thời điểm cụ thể. Ngày giao

hàng vào kho hoặc đưa hàng lên tàu sẽ do bên mua chỉ định. Bên mua phải gửi
hướng dẫn giao hàng cho bên bán chậm nhất 10 ngày trước ngày tàu chạy.
-

Trong trường hợp bên bán muốn giao hàng sớm hơn, hoặc bên mua muốn

nhận hàng sớm hơn, phải được bên kia chấp nhận.


Quy định cụ thể về cảng lên hàng
Cà phê được lên tàu tại cảng Thành phố Hồ Chí Minh, hoặc cảng Hải



bên bán chịu
-

Bên mua phải được thông báo về lịch kiểm hàng và được quyền tham gia

vào việc kiểm hàng này
-

Hai bên có thể yêu cầu một tổ chức giám định thứ hai giám định hàng hóa

khi xảy ra tranh chấp, phí sẽ do bên yêu cầu chịu

20


-

Một kí lo gam hàng mẫu đại diện cho mỗi container sẽ đựoc gủi về cho bên

mua.
-

Quy trình kiểm hàng và đóng hàng sẽ theo quy trình chuẩn của bên mua

(quy trình của Nestle, Taloca, Strauss, Neumann... bao gồm các quy trình kiểm
hàng tại kho bên bán, những yêu cầu về điều kiện container để đóng hàng vào
container…)
-


hợp đồng cà phê Châu Âu 2007 (European Contract for Coffee - E.C.C.2007)
-

Trọng tài thương mại có thẩm quyền giải quyết tranh chấp.

2.2. Đàm phán nội dung của hợp đồng

21


Thực tế hợp đồng được soạn thảo theo sự thỏa thuận của các bên, do vậy
các nội dung trên không cần phải đàm phán, việc đàm phán chỉ xảy ra trong quá
trình khi thực hiện hợp đồng. Nếu bên bán vì những trở ngại khách quan cần gia
hạn thời gian giao hàng, hoặc bên mua muốn nhận hàng sớm hơn thời gian đã
thỏa thuận trong hợp đồng. Hoặc có sự thay đổi về tháng chốt giá bán cà phê thì
các bên sẽ thỏa thuận lại với nhau để thay đổi lại một số nội dung của hợp đồng
3.

Thực hiện ký kết hợp đồng
Hợp đồng được bên mua ký tên người được ủy quyền của công ty bên mua,

đóng dấu công ty bên mua và gửi đến cho bên bán qua mail hoặc fax. Bên bán sẽ
kiểm tra nội dung hợp đồng, sau đó ký, đóng dấu và gửi lại cho bên mua cũng
bằng hình thức qua mail hoăc fax.

CHƯƠNG II: TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG
MUA BÁN CÀ PHÊ NHÂN GIỮA CÔNG TY NƯỚC
NGOÀI VÀ DOANH NGHIỆP VIỆT NAM.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng mua bán ngoại thương tùy vào điều

-

Nhãn hàng

-

Cách thức đóng hàng : đóng hàng trong bao đay 60 kg/bao thổi 21 tấn

-

Tên hãng vận chuyển,

-

Cảng lên hàng, cảng dỡ hàng

-

Thời hạn lên tàu (ngày tàu chạy)

-

Điều kiện vận chuyển hàng: LCL/FCL hoặc FCL/FCL

+ LCL/FCL: Hãng vận chuyển sẽ chịu trách nhiệm về điều kiện container cũng
như điều kiện/số lượng hàng hóa đóng trong cont
+ FCL/FCL : Bên mua sẽ chịu trách nhiệm về điều kiện container cũng như điều
kiện/số lượng hàng hóa đóng trong cont
-


email của nhân viên phòng booking của hãng tàu
Các nội dung chính của Booking Confirmation:
-

Tên hãng tàu

-

Tên khách hàng

-

Số booking

-

Số lượng, loại container

-

Loại hàng

-

Điều kiện cước tàu

-

Bãi cấp cont rỗng, ngày cấp cont


Nơi giao hàng

-

Nơi hạ bãi/thanh lý hải quan

-

Ngày hạ bãi

-

Thời gian hạ bãi (closing time)

-

Các thông tin cần lưu ý.
Sau đó nhân viên giao nhận của bên bán sẽ mang Booking Confirmation

đến phòng Điều độ của hãng tàu để đổi lấy lệnh cấp container rỗng. Tại đây, văn
phòng sẽ đóng dấu xác nhận lệnh. Nhân viên giao nhận sẽ mang lệnh xuống bãi
chứa container, thực hiện thủ tục đóng phí nâng cont lên xe (khoãng
200.000/cont). Tại đây, nhân viên bên bán sẽ kiểm tra cont xem có đạt yêu cầu
đóng hàng hay không. Nếu cont đạt chất lượng yêu cầu thì bên bán sẽ cho đầu
kéo (do bên bán thuê hoặc bên bán có) chở về kho chứa cà phê để đóng hàng.
Nếu cont được cấp không đạt thì yêu cầu đổi cont khác. Trong trường hợp
container rỗng đã chở về kho của bên bán, mà không đạt yêu cầu đóng hàng vào
cont, thì bên bán sẽ liên hệ với hãng tàu và chở cont đó trở về lại bãi công, đóng
phí nâng cont từ trên xe xuống bãi và sau đó đóng tiếp phí nâng cont mới lên xe
chở về kho.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status