TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TPHCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
oOo
BỘ MÔN: QUẢN TRỊ CUNG ỨNG
TIỂU LUẬN
TÌM HIỂU CHUỖI CUNG ỨNG CỦA TẬP
ĐOÀN WALMART
GVHD: Đoàn Ngọc Duy Linh
LỚP HP: 210701202
SVTH: Nhóm 1
TPHCM, tháng 4 năm 2015
Tìm hiểu chuỗi cung ứng của Wal-mart
Page 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TPHCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
oOo
BỘ MÔN: QUẢN TRỊ CUNG ỨNG
DANH SÁCH NHÓM
STT
HỌ TÊN
5
TRẦN PHẠM VÂN AN
12125771
6
LÊ NGỌC THUỲ TRANG
12127571
7
TRẦN THỊ KIỀU TRÂM
12127661
8
PHẠM THỊ THANH KIM
12008811
9
LƯƠNG MINH THÔNG
12151151
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................... 6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT CHUỖI CUNG ỨNG: ............................ 7
1. Khái niệm chuỗi cung ứng .................................................................................... 7
2. Quản trị chuỗi cung ứng ........................................................................................ 7
3. Mô hình chuỗi cung ứng ....................................................................................... 7
4. Các yếu tố trong chuỗi cung ứng: ......................................................................... 8
5. Kênh phân phối ..................................................................................................... 8
6. Quản trị Logistics .................................................................................................. 8
7. Tầm quan trọng của chuỗi cung ứng ..................................................................... 8
CHƯƠNG 2: CHUỖI CUNG ỨNG TRONG NGÀNH BÁN LẺ ................................ 9
1. Đánh giá các chính sách và cách thức của ngành bán lẽ hàng đầu ....................... 9
2. Công nghệ thay đổi dẫn đến thay đổi gì trong mô hình kinh doanh hay mô hình
doanh thu của các nhà bán lẻ ................................................................................... 11
3. Các thách thức toàn cầu....................................................................................... 12
CHƯƠNG 3: CHUỖI CUNG ỨNG CỦA WALMART ............................................ 15
1. Lịch sử hình thành ............................................................................................... 15
2. Những mốc lịch sử quan trọng của Wal-Mart..................................................... 16
3. Tình hình kinh doanh .......................................................................................... 19
3.1. Tình hình chung............................................................................................ 19
3.2. Một vài con số thống kê của Wal-Mart ........................................................ 20
4. Đặc điểm chuỗi cung ứng.................................................................................... 24
4.1. Tổ chức như một chuỗi giá trị ...................................................................... 24
4.2. Chuỗi cung ứng mở rộng như một hệ thống: ............................................... 25
Tìm hiểu chuỗi cung ứng của Wal-mart
Page 3
4.3. Phân khúc các chuỗi cung ứng: .................................................................... 26
4.4. Lập kế hoạch sản xuất và kinh doanh cân bằng: .......................................... 28
thầy Đoàn Ngọc Duy Linh. Thầy đã truyền dạy cho chúng em
những bài học, những kiến thức thực tế bổ ích. Thầy đã tạo điều
kiện, cơ hội cho chúng em được thực tập bài tiểu luận này, được
tìm hiểu các tài liệu nước ngoài và tiếp cận thương mại điện tử
khi mà chúng em chỉ vốn dĩ quen thuộc với những lý thuyết trên
sách vở. Không những vậy, thầy còn luôn tận tình hướng dẫn,
giải đáp thắc mắc cho chúng em trong suốt quá trình học tập.
Một lần nữa, nhóm xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy.
Chúc thầy luôn có nhiều sức khỏe.
Nhóm 1
Khóa 2012-2016
TPHCM, tháng 4/2015
Nhóm 7
Tìm hiểu chuỗi cung ứng của Wal-mart
Page 5
CHƯƠNG MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Khái niệm Quản trị chuỗi cung ứng (SCM) lần đầu xuất hiện vào những năm 1980 và
phổ biến trên thế giới vào những năm 1990. Từ đó, quy trình này đã trở nên quen
thuộc và được áp dụng thành công vào rất nhiều công ty lớn như: Dell, Toyota, và
đặc biệt là Wal-mart. Nhờ vào thành công trong quản trị chuỗi cung ứng, từ đó có
được lợi thế về chi phí và giá cả so với các đối thủ cạnh tranh mà Wal-mart nhanh
chóng trở thành một đế chế bán lẻ khổng lồ nhất trên thế giới.
Trong khi đó, ở Việt Nam hiện nay khái niệm SCM đã được nhắc đến nhiều, các
doanh nghiệp cũng đã bắt đầu chú ý tới, tuy nhiên để hiểu rõ SCM lfà gì, làm thế nào
khai thác các nguyên liệu nguyên thủy, và người tiêu dùng là mắt xích cuối cùng của
chuỗi. Nói cách khác chuỗi cung ứng là chuỗi thông tin và các quá trình kinh doanh
cung cấp một sản phẩm/ dịch vụ cho khách hàng từ khâu sản xuất và phân phối đến
người tiêu dùng cuối cùng.
2. Quản trị chuỗi cung ứng
Quản trị chuỗi cung ứng là hoạch định, thiết kế và kiểm soát luồng thông tin và
nguyên vật liệu theo chuỗi cung ứng nhằm đạt được các yêu cầu của khách hàng một
cách hiệu quả ở thời điểm hiện tại và trong tương lai
3. Mô hình chuỗi cung ứng
Các
nhà
cung
Các
Các
Nhà
Khách
Nhà
Nhà
Bán
Hàng
Máy
Kho
chỉ liên hệ đến vận chuyển bên trong và phân phối ra bên ngoài thì nó chỉ là một bộ
phận của quản trị chuỗi cung ứng.
7. Tầm quan trọng của chuỗi cung ứng
Đối với các công ty, SCM có vai trò rất to lớn :
SCM giải quyết cả đầu ra lẫn đầu vào của doanh nghiệp một cách hiệu quả
Tìm hiểu chuỗi cung ứng của Wal-mart
Page 8
Giúp tiết kiệm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp nhờ SCM
có thể thay đổi các nguồn nguyên vật liệu đầu vào hoặc tối ưu hóa quá trình
luân chuyển nguyên vật liệu, hàng hóa, dịch vụ.
Hỗ trợ cho hoạt động tiếp thị : tiếp thị hỗn hợp ( 4P : product, price, promotion,
place).
Đóng vai trò then chốt trong việc đưa sản phẩm đến đúng nơi cần đến và vào
đúng thời điểm thích hợp.
Mục tiêu lớn nhất của SCM là cung cấp sản phẩm/dịch vụ cho khách hàng với
tổng chi phí nhỏ nhất.
Từng bước nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất của công ty và tạo điều kiện
cho chiến lược thương mại điện tử phát triển. Đây chính là chìa khóa thành
công cho B2B.
Điều phối khả năng sản xuất có giới hạn và thực hiện việc lên kế hoạch sản
xuất nhằm làm cho kế hoạch sản xuất đạt hiệu quả cao nhất.
Cung cấp khả năng trực quan hóa đối với các dữ liệu liên quan đến sản xuất và
khép kín dây chuyền cung cấp, tạo điều kiện cho việc tối ưu hóa sản xuất đúng
lúc bằng các hệ thống sắp xếp và lên kế hoạch.
Phân tích dữ liệu thu thập được và lưu trữ hồ sơ với chi phí thấp.
E-mart, Berli Jucker, Robins,…
Tên tuổi thứ 3 không thể không nhắc đến trong ngành bán lẻ Việt Nam năm 2014 đó
là Lotte. Khai trương trung tâm thương mại cao thứ 2 tại Hà Nội, Lotte Centre có vị
trí đắc địa trên trục đường Đào Tấn – Kim Mã cạnh khách sạn Deawoo. Với một
quần thể đầy đủ khu căn hộ, trung tâm mua sắm, khách sạn, nhà hàng, khu vực vui
chơi, giải trí, tập đoàn Hàn Quốc không giấu ý đố biến Lotte Centre Hà Nội thành
trung tâm vui chơi, giải trí hiện đại hàng đầu ở Hà Nội.
Bên cạnh đó, Lotte cũng đẩy nhanh tốc độ mở rộng chuỗi siêu thị Lotte mart với việc
khai trương 6 trung tâm thương mại trên khắp cả nước bao gồm Hà Nội, Thành phố
Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đà Nẵng,...
Tìm hiểu chuỗi cung ứng của Wal-mart
Page 10
Trên thực tế, dù DN ngoại có những động thái mạnh trong năm qua, nhưng tập đoàn
bán lẻ lớn nhất tại Việt Nam hiện vẫn là Sài Gòn Co.op. Với hệ thống trên 70 siêu thị
Co.opmart trên cả nước, Sài Gòn Co.op mới là doanh nghiệp có thị phần lớn nhất
Việt Nam. Mặc dù vậy, đây khó có thể xem là lợi thế của nhà bán lẻ nội.
Thị trường bán lẻ hiện đại mới chỉ chiếm 20% toàn bộ thị trường bán lẻ. Điều đó có
nghĩa thị trường bán lẻ hiện đại vẫn còn rất nhiều đất để phát triển. Các doanh nghiệp
đang cạnh tranh gay gắt nhằm lôi kéo nhóm khách hàng mới, đang dần dịch chuyển
từ bán lẻ truyền thống sang hiện đại, về phía mình trong tương lai. Về tiềm lực tài
chính và kinh nghiệm, các nhà bán lẻ nội vẫn đang yếu thế hơn trên đường đua với
các đối thủ ngoại.
Năm 2013, Việt Nam có 8.546 chợ, 1 triệu cửa hàng nhỏ. Tính đến tháng 7-2014 vừa
qua có 724 siêu thị, 132 trung tâm thương mại và hơn 400 cửa hàng tiện ích. Hiện
nay, thị trường nông thôn với gần 70% dân số nhưng gần như bị bỏ ngỏ. Theo quy
hoạch đến năm 2020, sẽ phát triển lên 1.200-1.300 siêu thị (cần thêm 550 siêu thị so
chuỗi về những điều liên quan chẳng hạn như dự báo nhu cầu các kế hoạch sản xuất
những thay đổi về công suất, các chiến lược Marketing mới …
Hệ thống đảm bảo các doanh nghiệp có thể tự do quyết định tham gia hay rởi bỏ
chuỗi, nếu không đem lại lợi ích cho họ.
Hệ thống giúp doanh nghiệp giảm được chi phí ,nâng cao năng lực cạnh tranh, dáp
ứng các yêu cầu kỹ thuật, thông tin phải trung thực và chính xác giữa các thành viên.
Các thành viên trong chuỗi cung ứng, đặc biệt là các đơn vị phụ trách thu mua, sản
xuất hậu cần ,vân tải không chỉ được trang bị những kiến thức quan trọng cần thiết về
các chức năng của chuỗi cung ứng mà phải biết đánh giá am hiểu về múc độ tương
tác cũng như ảnh hưởng của chức năng này đến toàn chuỗi cung ứng Dòng dịch
chuyển của nguyên liệu vật liệu hay sản phẩm giữa các thành viên phải suôn sẻ và
không gặp trở ngại.
3. Các thách thức toàn cầu
Thách thức của cân bằng cung và cầu:
Thách thức này xuất phát từ thực tế là người ta thường sử dụng dữ liệu nhu cầu các
tháng trước đã biết để xác định mức độ sản xuất cụ thể. Điều này hàm chứa những rủi
Tìm hiểu chuỗi cung ứng của Wal-mart
Page 12
ro cao về cung ứng và tài chính. Hơn nữa, dự báo luôn chứa đựng các yếu tố không
chắc chắn vì vậy sẽ rất khó khăn cho việc cân đối giữa nhu cầu thực tế và nguồn cung
của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cố gắng thỏa mãn nhu cầu tối đa của khách hàng,
tuy nhiên nếu sản xuất quá lượng nhu cầu cần thiết sẽ làm tăng chi phí do phải bảo
quản tồn kho và chi phí này càng cao đối với những sản phẩm mang tính thời vụ. Mặt
khác, nếu doanh nghiệp sản xuất thấp hơn so với nhu cầu có thể làm giảm đáng kể
doanh thu do một lượng nhu cầu không được đáp ứng và điều này có thể hạ thấp uy
tín của doanh nghiệp trên thương trường.
Thách thức về sự thay đổi mức tồn kho và đặt hàng:
ngay trong điều kiện không chắc chắn.
Tìm hiểu chuỗi cung ứng của Wal-mart
Page 14
CHƯƠNG 3: CHUỖI CUNG ỨNG CỦA WALMART
1. Lịch sử hình thành
Wal-Mart là một trong những tập đoàn bán lẻ lớn nhất trên thế giới (theo doanh số)
theo công bố của tạp chí Fortune 500 năm 2007, có trụ sở tại Hoa Kỳ. Nó được thành
lập bởi Sam Walton năm 1962, đã thành lập công ty ngày 31 tháng 10 năm 1969, và
niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán New York năm 1972. Tập đoàn này lớn hơn
rất nhiều so với các đối thủ cạnh tranh của nó ở Mỹ bao gồm: Sears Roebuck, Kmart,
JC Penney and Nordstronm kết hợp lại (xét về doanh số bán hàng).
Một số nét chính về Wal-Mart :
Thành lập: 1962 tại Rogers, Bang Arkansas của Mỹ;
Trụ sở chính: Bentonville, Arkansas, Mỹ; người sáng lập là Sam Walton (1918
– 1992).
Lãnh đạo chủ chốt: H.Lee Scott, tổng giám đốc điều hành; S.Robson Walton,
chủ tịch hội đồng quản trị; Tom Schowe, giám đốc tài chính.
Trụ sở chính của Wal-Mart tại Bentonville, Arkansas, US.
Ngành: kinh doanh bán lẻ.
Sản phẩm: Chuỗi cửa hàng giảm giá, đại siêu thị và các thị trường lân cận.
Doanh thu: 374,526 tỉ USD (quí I – 2008)
Lợi nhuận ròng sau thuế: 12,88 tỉ USD (quý I – 2008)
Tổng tài sản: 163,514 tỉ USD (quý I – 2008)
Tổng giá trị cổ phiếu phát hành ra thị trường: 64,608 tỉ USD (quý I – 2008)
Số lượng nhân viên: 1.9 triệu (quý I – 2008), hơn 1.3 triệu là ở Mỹ.
Thị trường của Wal-Mart: Mỹ, Mêxicô, Anh, Nhật, Argentia, Braxin, Canađa,
Trong những năm 1980 :
1983 : Sam’s Club mở lần đầu tiên vào tháng 4 tại thành phố Midwest,
Oklahoma.
1984 : cổ phiếu của Wal-Mart thắng lớn, hứa hẹn nhiều cho cổ đông của họ sau
khi công ty đạt được 8% lợi nhuận trước thuế trong năm 1983.
1984 : David Glass được bổ nhiệm làm Chủ tịch Wal-Mart.
Tìm hiểu chuỗi cung ứng của Wal-mart
Page 16
1987 : mạng lưới vệ tinh Wal-Mart được hoàn tất và đi vào hoạt động, đây là
hệ thống vệ tinh tư truyền thông tin lớn nhất nước Mỹ.
1988 : David Glass được bổ nhiệm làm Tổng Giám đốc điều hành Wal-Mart
Stores, Inc.
1988 : Supercenter đầu tiên được mở tại Washington, Mo.
Trong những năm 1990
1990 : Wal-Mart trở thành nhà bán lẻ số 1 tại Mỹ.
1991 : bước vào thị trường thế giới lần đầu tiên với việc mở chi nhánh tại
Mexico City.
1992 : Tổng thống George Bush trao tặng Sam Walton Huy chương vì Sự tự do
(Medal of Freedom).
1992 : Sam Walton qua đời vào ngày 5 tháng 4 năm 1992.
1992 : S. Robson Walton nhận chức Chủ tịch Hội đồng quản trị ngày 7 tháng
4.
1992 : Wal-Mart xâm nhập vào Puerto Rico.
1993 : Wal-Mart International Division được thành lập với Bobby Martin làm
Wal-Mart Stores, Inc.
2001 : đứng đầu danh sách Fortune's Global 500 và đứng thứ 3 trong danh sách
Các công ty được ngưỡng mộ nhất nước Mỹ.
2002 : xâm nhập thị trường Nhật qua việc thôn tính lại Seryu.
2002 : đứng đầu tại Fortune’s Global 500 và xếp hạng nhất trong danh sách các
công ty được yêu thích nhất tại Mỹ.
2004 : tổ chức cuộc họp cổ đông vào ngày 4 tháng 3 tại Shenzhen.
2005 : vốn góp của các cổ đông tại Nhật tăng lên 56.56% vào tháng 11.
2005 : mua lại Sonae’s Brazil operations bao gồm 140 đại siêu thị, siêu thị và
đại lý bán sỉ với kinh phí giao dịch là 764 triệu USD vào tháng 12.
2005 : Sam’s Club tại Shenzhen được chuyển đổi sang địa điểm mới vào ngày
22 tháng 12, mang đến cho khách hàng không gian mua sắm đầy tiện ích và
thoải mái.
Tìm hiểu chuỗi cung ứng của Wal-mart
Page 18
2006 : xâm nhập vào thị trường bán lẻ tại Trung Mỹ qua việc mua lại cổ phần
của nhà bán lẻ khu vực - một nhà bán lẻ Hà Lan tên Royal Ahold có chuỗi cửa
hàng tại Costa Rica, Guatemala, El Salvador, Honduras và Nicaragua.
2006 : trung tâm phân phối ở Shenzhen từ quận Shekou dời sang quận
Longgang vào ngày 28 tháng 8.
3. Tình hình kinh doanh
3.1. Tình hình chung
Theo bảng xếp hạng tạp chí danh tiếng Fortune vừa công bố, tập đoàn bán lẻ WalMart lần thứ tư liên tiếp đứng đầu danh sách 500 công ty lớn nhất thế giới. Wal-Mart
ở vị trị số một với doanh số vượt trội 324.526 tỷ USD, trong đó lợi nhuận đạt 12,731
tỷ USD. Suốt từ năm 2002 đến nay, Wal-Mart luôn đứng đầu danh sách Fortune 500
Fortune (bắt đầu công bố từ năm 1955). Ngoài ra, Wal-Mart cũng hiện diện trong
danh sách Fortune 100 công ty được giới lao động Mỹ ưa thích xin vào làm việc nhất.
3.2. Một vài con số thống kê của Wal-Mart
Hơn 138 triệu người mua sắm tại chuỗi cửa hàng Wal-Mart trên khắp thế giới
mỗi tuần.
Wal-Mart đã thuê hơn 1,6 triệu người và trả cho họ 600.000 mỗi năm.
Doanh thu của Wall-Mart năm 2006 là 315 triệu USD, lợi nhuận hơn 11 triệu
USD, chỉ đứng thứ 2 sau Exxon Mobil. Năm 2006, Wal-Mart là công ty Hoa
Kỳ có doanh thu cao nhất.
Wal-Mart có hơn 6.200 dịch vụ trên khắp thế giới với 3.800 cửa hàng ở Mỹ.
Tìm hiểu chuỗi cung ứng của Wal-mart
Page 20
Mô hình Walmart:
Tìm hiểu chuỗi cung ứng của Wal-mart
Page 21
Thành công và sự vĩ đại của Wal-mart, thì ai cũng biết nhưng làm sao để trở nên
thành công như vậy thì không phải tất cả mọi người . Chỉ có những người am hiểu về
hoạt động quản trị chuỗi cung ức của Wal-mart mới có được câu trả lời .
Nhà bán lẻ toàn cầu:
Theo bảng xếp hạng tạp chí danh tiếng Fortune vừa công bố, tập đoàn bán lẻ WalMart lần thứ tư liên tiếp đứng đầu danh sách 500 công ty lớn nhất thế giới.
Wal-Mart ở vị trị số một với doanh số vượt trội 324.526 tỷ USD. trong đó lợi nhuận
đạt 12,731 tỷ USD.
ty được giới lao động Mỹ ưa thích xin vào làm việc nhất.
Kết luận: Kết luận về chuỗi cung ứng bán lẽ của thế giới nói chung, để nói đúng về
chuỗi cung ứng của thế giới thì rất khó vì mỗi một công ty một tập đoàn đều có một
chuỗi cung ứng riêng. Vì thế ở đây chúng ta chỉ dựa vào sự thành công của các chuỗi
cung ứng hàng đầu thế giới Featured để nói chung cho chuỗi cung ứng thế giới.
Tìm hiểu chuỗi cung ứng của Wal-mart
Page 23
4. Đặc điểm chuỗi cung ứng
4.1. Tổ chức như một chuỗi giá trị
Một trong những xu hướng mà chúng ta nhận thấy trong vài năm gần đây là sự di
chuyển từ khái niệm “chuỗi cung ứng” thành “chuỗi giá trị” và sự gia tăng đồng thời
về trách nhiệm của tổ chức cung ứng. Hình ảnh trước đây của tổ chức chuỗi cung ứng
chỉ giới hạn trong việc quản lý nguyên vật liệu đầu vào hoặc logistics giờ đã mờ đi.
Điều đang thay thế nó trong những doanh nghiệp dẫn đầu, thường được báo cáo ở cấp
độ cao nhất, là một tổ chức chuỗi cung ứng với trách nhiệm vượt ra ngoài việc lên
những chức năng như hoạch định, tìm nguồn cung, sản xuất và phân phối mà bao
gồm cả những chức năng như quản lý khách hàng, tung sản phẩm mới, hỗ trợ sau bán
hàng và quản trị thay đổi. Hơn nữa, những doanh nghiệp đứng đầu nối những chức
năng chủ chốt này với nhau qua những quy trình chức năng chéo và những vai trò tối
quan trọng cho việc định hướng nhu cầu.
Trước đây chúng tôi đã đề cập về trường hợp của Cisco Systems, nơi tổ chức chuỗi
cung ứng được gọi là “Quản lý chuỗi giá trị khách hàng” và được tổ chức để phản
chiếu, thay vì phục vụ việc kinh doanh. Về mặt tổ chức, sự chuyển đổi này bao gồm
việc thành lập những bộ phận chức năng chuỗi cung ứng cho việc phát triển sản phẩm
mới để có thể làm việc gần gũi với bộ phận kỹ thuật của Cisco để tung sản phẩm mới
nhanh chóng và thành công, dịch vụ khách hàng không chỉ sửa chữa những lỗi xuất
hiện trên thị trường mà còn theo dõi những giải pháp toàn bộ và kiểm soát chất
Những công ty dẫn đầu phát triển khái niệm tổ chức như một chuỗi giá trị thêm một
bước xa hơn, họ thiết kế và quản lý những chuỗi cung ứng của mình như những hệ
thống đối tác thương mại mở rộng (khách hàng của khách hàng, nhà cung cấp của
nhà cung cấp, những nhà cung cấp dịch vụ logistics, nhà thầu, nhà cung cấp dịch vụ
kho bãi thứ ba, …). Điều họ đang làm là phối hợp những hoạt động xuyên suốt hệ
thống, đồng bộ lợi ích dựa trên sự đóng góp giá trị của mỗi bên để tạo ra kết quả của
toàn bộ hệ thống – cung cấp đúng sản phẩm khách hàng mong muốn và sinh lời. Sáng
kiến Partner Collaboration Express của RIM nhắm đến việc thiết lập quy trình và các
sự kết nối kỹ thuật với các đối tác thương mại chiến lược để tạo ra sự cộng tác xuyên
suốt, được hỗ trợ bởi Trung tâm kiểm soát vận hành của công ty để tạo ra một hệ
thống kết nối với nhau có khả năng nhìn thấu nhu cầu, hệ thống cung cấp và các yêu
Tìm hiểu chuỗi cung ứng của Wal-mart
Page 25