thực tập tại ủy ban nhân dân huyện quỳ châu nghệ an - Pdf 33

I.

MỘT SỔ NÉT VỂ HUYỆN
QUỲ CHÂU
MỤC LỤC
1. Điều kiện tự nhiên - KTXH

I. MỘT
SỐ NÉT
VỂ HUYỆN
CHÂU
Quỳ châu
là mộtCHƯNG
huyện miền
núi vùng QUỲ
cao của
tỉnh Nghệ An, nằm về

phía tây bắc cách trung tâm tỉnh lỵ ( Thành phố Vinh ) 150km. Có vị trí địa
1. Điều kiện tự nhiên-KTXH

lý:

- Phía Bắc giáp tỉnh Thanh Hoá
2. Một sô thành tựu đạt được năm 2006
- Phía Tây giáp huyện Quế Phong - tỉnh Nghệ An
- Phía Nam giáp huyện Tương Dương - tỉnh Nghệ An
II. TỔ CHỨC BỘ MÁY ƯBND HUYỆN
- Phía Đông giáp huyện Quỳ Hợp - tỉnh Nghệ An
1. Cơ cấu tổ chức bộ máy UBND huyện
Với tổng diện tích tự nhiên 107.360 ha.

trong đó
chiếmphòng
80% dân
huyện,
mật độ
dânchâu
cư thưa thớt,
2. dân
Cơtộc
cấuThái
tổ chức
nội số
vụtoàn
- Iđtbxh
huyện
Quỳ
địa hình rừng núi hiểm trở, phức tạp. Quỳ Châu là huyện miền núi có nền
kinh tế chưa phát triển, trình độ dân trí thấp, đới sống nhân dân còn gặp nhiều
3. Những thành tích đạt được năm 2006
khó khăn, người dân chủ yếu sống bằng nghề nông, thu nhập bình quân đầu
IV.
Chương trình mục tiêu XĐGN huyện Quỳ châu giai đoạn 2006người đạt thấp so với các huyện trong tỉnh.
2010
Trong những năm qua, với sự nỗ lực cố gắng của toàn Đảng bộ và
nhân
dân huyện Quỳ Châu đã thực hiện thắng lợi nghị quyết Đại hội Đảng bộ
Huyện khoá 21, kinh tế xã hội phát triển, an ninh trật tự chính trị được giữ
vững, đời sống nhân dân từng bước được cải thiện và nâng lên rõ rệt.
21



7.922
sỏ’:

4350

em
em

-trung học phổ thông: 1130
+ Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp các cấp
-Tiểu học: 98,6%
-Trung học cơ sở : 90%
-Trung học phổ thông: 85%
Để tổ chức thực hiện tốt các nội dung Nghị quyết TW2 khoá VIII;
Nghị quyết Đại hội IX của Đảng, đồng thời để đáp ứng yêu cầu nâng cao dân
trí và phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyện, Huyện Đảng bộ đã xây
dựng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội toàn diện trong từng thời kỳ cho toàn
Đảng bộ và nhân dân huyện nhà mà cụ thể là Nghị quyết đại hội Đảng bộ
huyên khoá 22.

3


từng bước xây dựng và phát triển trên mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế- văn
hoá- xã hội-an ninh quốc phòng.
II. TỔ CHỨC BỘ MÁY ƯBND HUYỆN QUỲ CHÂU

1. Cơ cấu tổ chức bộ máy UBND huyện



Phòng Hạ tầng kinh tế kỹ thuật

9.

Phòng Y tế

10. Phòng Thanh tra
11. Phòng Giáo dục
12. Phòng Dân só- Gia đình- Trẻ em
13. Phòng Tư pháp
14. Phòng dân tộc

4


thẩm quyền; thực hiện báo cáo theo quy định của huyện , sở, ngành cấp Tỉnh.
Đối với từng phòng ban cụ thể cac chức năng nhiệm vụ cũng được quy đinh
tưoìig ứng.
Phòng chịu trách nhiệm trước UBND huyện và các sở chuyên ngành
về
công tác chuyên môn, chịu sự kiểm tra của UBND huyện và các sở đối với
hoạt động quản lý được giao. Phòng có trách nhiệm báo cáo với UBND
huyện, các sở về quy hoạch, kế hoạch, báo cáo định kỳ , đột xuất đúng thời
gian và nội dung quy định.ơ
Phòng được quyền triệu tập các đơn vị cơ sở đẻ phổ biến chủ trương,
quyết định của Nhà nước, của UBND Tỉnh; của UBND Huyện; triển khai các
công tác chuyên môn của ngành, ban hành các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ.
Sao gửi các văn bản pháp quy tới UBND xã, thi trấn và các tổ chức liên quan
trong huyện; thường xuyên kiểm tra, giám sát việc chấp hành chính sách

chuyên môn nghiệp vụ và chịu sự kiểm tra , giám sát của Sở về công tác
chuyên môn, phòng có trách nhiệm báo cáo tình hình hoạt động, khó khăn
vưóng mắc của cơ sở, công tác của phòng và kiến nghị các biện pháp giải
quyết thuộc thẩm quyền của Sở.
Đối với UBND xã, thị trấn, phòng có trách nhiệm hướng dẫn về
chuyên
môn nghiệp vụ, giúp UBND xã, thị trấn thực hiện chủ trương chính sách
pháp
luật quy định của nhà nước. Tỉnh và Huyện chỉ đạo chuyên môn đối với cán
bộ quản lý ngành của xã, thị trấn.
Đối với các phòng ban khác trực thuộc UBND huyện, các phòng có
quan hệ phối hợp, hỗ trợ, bình đẳng, đảm bảo tính thống nhất, giúp UBND
huyện quản lý nhà nước trên địa bàn.
III.

CHỨC NĂNG NHIỆM vụ, cơ CÂU Tổ CHỨC HOẠT ĐỘNG
PHÒNG NỘI VỤ- LĐTBXH HUYỆN QUỲ CHÂU
l.

chức năng nhiệm vụ phòng nội vụ- lđtbxh
6


chức triển khai, tổng kết công tác cho vay vốn hỗ trợ việc làm và cho vay vốn
xoá đói giảm nghèo từng năm. từng thời kỳ.
Tham mưu cho Ban chí đạo phòng chống tội phạm, ma tuý, mại dâm
huyện xây dựng kế hoạch tổ chức cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng
đồng.
b. Chỉ đạo triển khai công tác lao động- việc làm và đào tạo nghề.


thương tật, cấp và gia hạn thẻ BHYT cho đối tượng chính sách người có
công,
tổ chức thăm hỏi tặng quà cho gia đình chính sách vào các dịp lễ tết Nguyên
Đán và ngày thương binh liệt sỹ 27-7, nâng cấp nhà ở cho gia đình chính
sách, lưu trữ bảo quản hồ sơ đối tượng chính sách, cấp lại thẻ thương bệnh
binh, duyệt và chi trả trợ cấp thờ cúng liệt sỹ, trợ cấp ưu đãi học sinh, duyệt
chế độ điều dưỡng...
e. Thực hiện chính sách xã hội

Duyệt và chi trả trợ cấp cho người tham gia hoạt động kháng chiến bị
nhiễm chất độc màu da cam, trợ cấp cho các đối tượng BTXH, trợ cấp cho
đối
tượng người cao tuổi, trợ cấp giáo dục tiểu học và THCS, cấp phát gạo cứu
đói cho đồng bào thiếu đói, trợ cấp đột xuất cho các gia đình thiệt hại mất
mát do thiên tai.
g. Chỉ đạo tổ chức công tác phòng chông tệ nạn xã hội.

Chỉ đạo các xã, thị trấn rà soát lập hồ sơ quản lý người nghiện và nghi
nghiện.
Lập kế hoạch giao chỉ tiêu thu quỹ phòng chống ma tuy’,tổ chức cai
nghiện ma tuý tại cộng đồng và bàn giao đối tượng cho Trung tâm giao
dục Lao động xã hội 2 của tỉnh.


2. Cơ cấu tổ chức phòng Nội vụ- LĐTB&XH huyện Quỳ châu.
Sơ ĐỔ BỘ MÁY CỦA PHÒNG

Trưởng phòng

Phó phòng

Bảo
trợ

hội

cs
người

công

Tài
chính

toán


a. Lãnh đạo phòng:

Gồm 2 người: một trưởng phòng và một phó phòng.
Trưởng phòng là người chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của
phòng trước ƯBND huyện, đồng thời chịu trách nhiệm trước giám đốc Sở
Nội
vụ về công tác chuyên môn. Phó trưởng phòng chịu trách nhiệm trực tiếp với
trưởng phòng về công việc được phân công; thay mặt trưởng phòng khi
trưởng phòng đi vắng.
b. Nhóm chuyên trách tổ chức:

Nhóm chuyên trách tổ chức gồm có 2 bộ phận chính: xây dựng chính
quyền cơ sở, tuyển sinh.
-Bộ phận phụ trách công tác xây dựng chính quyền cơ sở do 1 đồng

công, lưu trữ bảo quản hồ sơ đối tượng, Cấp và gia hạn thẻ BHYT cho các
đối
tượng chính sách.
-Bộ phận tài chính kế toán do 2 đồng chí phụ trách. Có trách nhiệm
duyệt và chuyển kinh phí cho các hoạt động của phòng: kinh phí trợ cấp, kinh
phí BHYT, kinh phí mua các loại quà tết, quà thương binh liệt sỹ....
3. Những thành tích đạt được năm 2006.
a. Công tác lao động việc làm và đào tạo nghề

Trong năm 2006, phòng đã tiến hanh chọn địa bàn hướng dẫn lập dự
án
và phối hợp với ngân hàng chính sách xã hội tiến hành thẩm định trực tiếp 6
dự án với tổng số tiền cho vay là 445 triệu đồng. Thông báo tuyển và đã đưa
được 331 lao động đi làm việc tại các công ty trong nước. Phối hợp với các
đơn vị xuất khẩu lao động và các xã, thị trấn tổ chức 11 cuộc tư vấn chuyên
đề về xuất khẩu lao động. Ngoài ra còn lồng ghép các cuộc họp ở xóm bản để
tư vấn về công tác này. Tính đến hết tháng 11 năm 2006 toàn huyện đưa được
25 lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài (Chủ yếu là thị trường Ma
11


- Tập huấn 4 lóp dệt thổ cẩm với 102 học viên.
b. Công tác xoá đói giảm nghèo

Phối hợp với ngân hàng chính sách xã hội và các ngành chỉ đạo các
địa
phương tổ chức cho vay từ đồng vốn xoá đói giảm nghèo năm 2006 trong đó
vốn vay xoá đói giảm nghèo từ ngân sách tỉnh là 200 triệu đồng
Chỉ đạo thực hiện tốt cuộc điều tra giảm nghèo năm 2006, tổng số hộ
nghèo trên địa bàn trên toàn huyện còn 5191 hộ chiếm 48,46%.

Tỉnh: 100.000.000 đồng; huyện: 8.000.000 đồng, tổng số nhà: 19.
- Thực hiện tốt việc lưu trữ bảo quản: 634 hồ sơ đối tượng chính sách

người có công, chính sách xã hội và hồ sơ chi trả huân huy chương kháng
chiến
- Duyệt chế độ điều dưỡng cho đối tượng: 45 suất với số tiền là:

27.000.000 đồng
- Duyệt chế độ trợ cấp 1 lần theo NĐ 47, 59/CP, tổng số: 92 người
- Cấp lại thẻ Thương bệnh binh cho 21 đối tượng
- 10 ngày lễ 2 đối tượng: 800.000 đồng
d. Thực hiện chính sách xã hội
- Trợ cấp người tham gia hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc

gia
cam và con đẻ của họ là: 250 người với số tiền là: 76.360.000/tháng. Cấp thẻ
BHYT cho 238 đối tượng bị nhiễm chất độc gia cam.
- Kịp thời tổ chức cấp phát gạo cứu tế cho đồng bào thiếu đói giáp

hạt:
40 tấn gạo (2 đợt) của tỉnh cấp.
- Giải quyết trợ cấp đột xuất cho 10 hộ gia đình với số tiền là

10.200.000 đồng
- Duyệt chế độ trợ cấp cho các đối tượng BTXH 96 người (được

hưởng
kể từ ngày 1/1/2007)
13


b. Công tác đào tạo nghề.
- Xây dựng và triển khai thực hiện tốt kế hoạch đào tạo nghề năm

2007
và kế hoạch đào tạo nghề giai đoạn 2006-2010.

14


rTỔ chức lập kế hoạch thu “Quỹ phòng chống ma tuý”.
TH2001

TH2002

TH2003

TH2004

ƯỚCTH200
5
24,07%
18,46%
15,95%
14%
12%
e. Thực hiện chính sách người có công với cách mạng và Chính
+ Làm
việc
thẻchuơng
BHYTtrình

%
Sốcác khoản
% lấy
Sốý kiến
Số sinh
Sốtrước
% hiện chế độ.
đóng
góp%cho học
thuộc
diện %
hộ nghèo.
toàn
hộ
hộ
hộ
hộ
hộ
- Tăng cường kiểm tra việc thực hiện chế hộ
độ chính sách người có
+ Tăng cường huy động nguồn vốn cho vay xoá đói giảm nghèo, củng
huyện
10.71 4.10 38,2 3.88
công 36, 3.67 34, 3,42 3 3.12 29, 283 26,
cố và đẩy mạng hoạt động của các tổ vay vốn xoá đói giảm nghèo tạo mọi
và các chính sách xã hội theo quy định hiện hành (Mỗi xã tối thiểu 1 lần
điều kiện thuận lợi cho các hộ nghèo được vay vốn phát triển sản xuất.
trong năm)
- Nâng cao vai trò trách nhiệm của cấp uỷ đảng chính quyền ban
- Duyệt cấp và chi trả kịp thời, đúng đối tượng, chế độ.

tàn tật,
người
cao tuổi,
trợ cấp
ngườiTổnuôi
mồ công
côi,
tác nâng cao năng lực làm công tác xoá đói giảm nghèo năm 2007.
làm
tốt việc xét duyệt người bị nhiễm chất độc hoá học khi có hướng dẫn của sở.
- Tổ chức tốt cuộc điều tra xác định hộ nghèo cuối năm, đảm bảo thời
f. Thực hiện chê độ hội họp, chê độ thông tin báo cáo: Phải đảm
gian và chất lượng của cuộc điều tra để đánh giá đúng thực trạng nghèo đói
bảo kịp thời báo cáo cho huyện và cho sở theo quy định.
trên địa bàn huyện.
g.d. Một
kiến
nghịchống
đề xuất:
Côngsôtác
phòng
tệ nạn xã hội.
-- Củng
Cấp kinh
phíđẩy
hướng
dẫnhoạt
người
nghèo
làmphòng

b. Kết quả điều tra khảo sát hộ nghèo 2005 theo chuẩn mới:

mại dâm của các cơ quan, đơn vị.
Tỷ lệ hộ nghèo la 38,29%, có 4.101 hộ
- Tiếp tục rà soát lập hồ sơ theo dõi quản lý người nghiện ma tuý.
Trước mắt tổ chức đợt tổng điều tra nắm người nghiện để lập hồ sơ quản lý.
16
15


10. 100% cán bộ làm công tác XĐGN các cấp được tập huấn nâng

cao
năng lực quản lý, 50% cán bộ đi tham quan học tập kinh nghiệm.
11. 100% hộ nghèo được hỗ trợ xóa nhà tạm bợ và dột nát.
3. Các giải pháp thực hiện chương trình:
1. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến , nâng cao nhận thức

các cấp, các ngành và người dân về XĐGN.
2. Phối hợp chặt chẽ giữa các ngành chức năng cấp Huyện với

1. Các xã đặc biệt khó khăn, các xã nghèo cơ bản có đủ các công trình
chương
cơ sở hạ tầng thiết yếu theo quy định.
trình dự án đế thực hiện có hiệu quả chương trình XĐGN mục tiêu XĐGN
- Sau
7 năm
thực
hiện
chương

6. Có 100% người nghèo được miễn giảm học phí và các khoản đóng

ghóp trường lóp.
7. Có 100% người nghèo được tập huấn kiến thức khuyến nông

khuyên lâm và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và cách làm ăn.
17
18


4. Chỉ đạo thực hiện có hiệu quả các chính sách, dự án thuộc

chương trình XĐGN năm 2006 - 2010:
1. Tạo điều kiện cho người nghèo tiếp cận và hưởng thụ được các

chính sách liên quan về XĐGN, ghóp phần thúc đẩy phát triển sản xuất
tăng thu nhập.
a. Chĩnh sách tín dụng ưu đãi cho người nghèo.
- Nguồn tín dụng ưu đãi cho người nghèo được thực hiện thông qua

Ngân hàng CSXH, bao gồm nguồn huy động tín dụng được Nhà nước cấp,
thu lãi từ các dự án, trích ngân sách tỉnh.
Mục đích:
Ưu đãi cho những hộ nghèo có nhu cầu vay vốn với lãi suất thấp
không
phải thế chấp tài sản đế phát triển sản xuất tăng thu nhập nhằm XĐGN.
b. Dự án khuyên nông khuyên lâm - ngư chuyển giao các tiến bộ

KHKT.
- Hàng năm phòng khuyến Nông - Lâm - Ngư thường xuyên tập


Xác
định trách nhiệm của người nghèo trong việc phòng bệnh, tự mình bảo vệ
chăm sóc sức khoẻ và chia sẻ 1 phần kinh phí trong khám chữa bệnh, thực
hiện tốt KHHGĐ.
b. Chính sách hỗ trợ về giáo dục cho người nghèo:

Mục tiêu:
- Bảo đảm cho con em tất cả các hộ nghèo có các điều kiện cần thiết

trong học tập, giảm sự chênh lệch về môi trường học tập và sinh hoạt trong
nhà trường.
Nội dung:
- Miễn giảm học phí và các khoản đóng ghóp xây dựng trường lóp.
- Hỗ trợ giấy viết, sách giáo khoa, cấp học bổng cho học sinh tiểu

học thuộc diện quá nghèo, khuyến khích học sinh nghèo học giỏi bằng các
20


- Ngoài quỹ pháp lệnh còn huy động các nhà kinh doanh, doanh nghiệp

hảo tâm, các co quan, ban, ngành giúp đỡ, đỡ đầu.
- Huy động ngày công lao độn2 ở địa phương khi có hộ nehèo đó được

hỗ
trợ xây nhà và làm nhà.
d. Chính sách hỗ trợ pháp lý cho người nghèo:

Mục đích:

dung chương trình XĐGN, những kỹ năng cơ bản trong tổ chức thực hiện và
quản lý chương trình, những kiến thức cơ bản đối với cán bộ XĐGN cấp xã,
xây
dựng kế hoạch,, dự án và theo dõi biến động tăng giảm hộ nghèo trong từng
thời
kỳ.
Nội dung:
Hàng năm có nguồn kinh phí Tỉnh cấp về Phòng NV- LĐTB&XH và các
Phòng ban liên quan kết hợp mở lớp chia thành 4 cụm nội dung có tài liệu TW
và yêu cầu thực tế của địa phương.
b. Thông tin tuyên truyền về XĐGN:

Mục tiêu:
Hỗ trợ người nghèo cải thiện cuộc sống văn hoá tinh thần, giúp họ có được
những thông tin về kinh tế xã hội có liên quan trực tiếp đến cuộc sống, từng
bước
tiếp cận với văn hoá mới, duy trì bản sắc văn hoá dân tộc truyền thống.
Các hoạt động:
- Bồi dưỡng nghiệp vụ văn hoá thông tin cho cán bộ văn hoá xã, phường.
- Hỗ trợ phương tiện nghe, nhin', sách báo tuyên truyền các xã nghèo đặc

biệt khó khăn.
22


- Đầu tư thêm cơ sở hạ tầng vật chất, trang thiết bị sinh hoạt.
- Đầu tư cây, con giống, đào tạo cán bộ xã, phường được chú trọng hơn,

nội
dung đào tạo được cải tạo và phù hợp với thực tế.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status