báo cáo thực tập tốt nghiệp cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại ủy ban nhân dân huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai - Pdf 35

LỜI CẢM ƠN
Công tác cải cách thủ tục hành chính, lâu nay trong con mắt của người dân
thì thủ tục hành chính luôn phức tạp, rườm rà, thiếu công khai, minh bạch. Điều
này đã ảnh hưởng trực tiếp đến việc giải quyết công việc của người dân, giảm
lòng tin của nhân dân đối với Nhà nước và bộ máy hành chính Nhà nước.
Nhận thức được tầm quan trọng của cơ chế “một cửa” nên tôi đã lựa chọn
vấn đề: “Cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại UBND huyện Đức
Cơ, tỉnh Gia Lai” để làm đề tài nghiên cứu.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi luôn nhận được sự chỉ bảo tận tình của
giảng viên hướng dẫn: Thạc sĩ Phạm Anh Tuấn. Bên cạnh đó trong thời gian thực
tập tại HĐND - UBND huyện Đức Cơ, tôi đã được cán bộ tại HĐND – UBND
huyện Đức Cơ giúp đỡ rất tận tình, tạo mọi điều kiện học tập và nghiên cứu cũng
như cung cấp các số liệu cần thiết để tôi có thể hoàn thành để tài này.
Nhân đây, xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Phạm Anh Tuấn là giảng
viên hướng dẫn; đồng chí Huỳnh Cân Chánh Văn phòng; cùng đồng chí Nguyễn
Thành Long trưởng phòng Văn thư; đồng chí Nguyễn Thị Lâm, cùng đồng chí Đỗ
Thị Bích Khoa và cùng toàn thể anh chị trong HĐND - UBND đã tạo điều kiện
và giúp đỡ tôi hoàn thành chuyên đề báo cáo thực tập này.

Đức Cơ, tháng 4 năm 2016
Sinh viên thực hiện Kpuih Suên

i


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Giảng viên hướng dẫn: Th.s Phạm Anh Tuấn
Sinh viên thực hiện


ii


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
BẢN NHẬN XÉT CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP
Họ và tên người nhận xét:……………………………………………....
Chức vụ:…………………………………………………………………
Họ và tên sinh viên:……………………………………………………..

NHẬN XÉT CHUNG ĐỐI VỚI SINH VIÊN ĐẾN THỰC TẬP
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

Đức cơ, ngày …… tháng ….. năm 2016

iii

Hội đồng nhân dân

- NN & PTNN:

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

- QSDĐ:

Quyền sử dụng đất

- QĐ:

Quyết định

- TT-TH:

Truyền thanh – Truyền hình

- TBXH:

Thương binh xã hội

- UBND:

Ủy ban nhân dân

- VH - TT

Văn hóa thông tin



Cơ,

tỉnh Gia Lai ........................................................................................................... 8
PHẦN II: BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ ............................................................... 10
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
THEO CƠ CHẾ “MỘT CỬA” ........................................................................ 10
1.1. Thủ tục hành chính và cải cách thủ tục hành chính ............................... 10
1.1.1. Thủ tục hành chính.................................................................................. 10
1.1.2. Cải cách thủ tục hành chính ................................................................... 14
1.1.2.1. Cơ sở pháp lý cải cách thủ tục hành chính ............................................ 14
1.1.2.2. Khái niệm cải cách thủ tục hành chính .................................................. 16
1.2. Cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa .................................. 17
1.2.1. Khái niệm cơ chế một cửa ....................................................................... 17
vi


1.2.2. Các nguyên tắc thực hiện cơ chế một cửa .............................................. 19
1.2.3. Phạm vi thực hiện cơ chế một cửa .......................................................... 19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO
CƠ CHẾ MỘT CỬA TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC CƠ, TỈNH
GIA LAI ............................................................................................................. 20
2.1. Khái quát về huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai ............................................... 20
2.1.1. Qúa trình hình thành và vị trí địa lý ....................................................... 20
2.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội ........................................................................ 21
2.2. Tình hình thực hiện cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại
Ủy ban nhân dân huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai ............................................... 22
2.2.1. Tổ chức và hoạt động của bộ phận một cửa ........................................... 22
2.2.2. Quy trình thực hiện cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa 25
2.2.3. Hệ thống thủ tục hành chính giải quyết công việc theo cơ chế một cửa

xã hội, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 38/CP ngày 04-5-1994 về cải cách
một bước thủ tục hành chính trong việc giải quyết công việc của công dân và tổ
chức, mở đầu cho hoạt động thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính, đã tạo
bước đột phá lớn trong hoạt động nâng cao hiệu quả quản lý của các cơ quan nhà
nước đối với mọi lĩnh vực, là sự chuyển biến rõ rệt trong việc xây dựng và hoàn
thiện thể chế Nhà nước. Tiếp đó, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành một loạt các
quy định về cải cách thủ tục hành chính, tạo hành lang pháp lý cơ bản cho việc
triển khai thực hiện cải cách thủ tục hành chính theo hướng đổi mới, đáp ứng được
nhu cầu của xã hội như Quyết định số 136/2001/QĐ-TTg với Chương trình tổng
thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2001-2010; Quyết định số
181/2003/QĐ-TTg về việc ban hành quy chế thực hiện cơ chế “một cửa” tại cơ
quan nhà nước ở địa phương và gần đây nhất là Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg
về Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế “một cửa”, cơ chế “một cửa liên thông”
tại cơ quan hành chính nhà nước tại địa phương.
Đức Cơ là huyện biên giới nằm phía tây của tỉnh Gia Lai, có 10 đơn vị hành
chính, gồm 1 thị trấn và 9 xã. Trong đó, đa số là dân tộc thiểu số chiếm tỷ lệ cao.
Vì là một huyện vùng cao, vùng sâu vùng xa, điều kiện địa hình nhiều đồi núi,
dẫn đến việc đi lại, giao thông không thuận tiện, tình hình kinh tế chưa phát triển
1


và trình độ dân trí ở địa bàn còn khá thấp nên việc giải quyết các thủ tục hành
chính cho người dân còn gặp nhiều khó khăn, bất cập.
Xuất phát từ những lý do trên mà hiện nay trong cả nước nói chung và địa
bàn tỉnh Gia Lai nói riêng, tại các cơ quan quản lý nhà nước đặc biệt là UBND
các cấp hoạt động của mô hình “một cửa” trong cải cách thủ tục hành chính đã và
đang được đẩy mạnh. Hòa chung vào công cuộc cải cách thủ tục hành chính trong
cả nước và các địa phương trong toàn tỉnh Gia Lai, UBND huyện Đức Cơ cũng
đã tiến hành triển khai cơ chế “một cửa” đồng loạt tại cấp huyện, thị trấn và cấp
xã. So với các địa phương khác cùng cấp trong tỉnh, mô hình “một cửa” tại UBND

4. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, thống kê xã hội học, nghiên cứu lý
thuyết, khảo sát thực tiễn để nghiên cứu các đối tượng trên.
5. Ý nghĩa đề tài
5.1. Ý nghĩa khoa học: Đây là cơ hội cho bản thân cũng cố kiến thức đã học
khi còn ngồi trên ghế nhà trường, đồng thời là cơ hội áp dụng lý thuyết đã học và
thực tiễn. Giúp bản thân rèn luyện khả năng, nghiên cứu sau khi ra trường.
5.2. Ý nghĩa thực tiễn: Đánh giá đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã
hội và có cái nhìn tổng quan về công tác cải cách thủ tục nhà chính theo cơ chế
một cửa tại địa bàn huyện.
Đề tài đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận gắn với thực tiễn trong việc cải
cách thủ tục hành chính về cơ chế một cửa. Qua đó, làm rõ chức năng quản lý nhà
nước và để xuất các giải pháp có tính khả thi trong công tác cải cách thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa.
6. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu của báo
cáo thực tập bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một
cửa.
Chương 2: Thực trạng cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa”
tại ủy ban nhân dân huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cáo công tác cải cách thủ tục hành
chính theo chế “một cửa” tại ủy ban nhân dân huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai.
3


PHẦN I
BÁO CÁO TỔNG QUAN


Phải tuân thủ các nội quy, quy chế của cơ quan.
Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về thời và nhiệm vụ chuyên môn
trong thời gian thực tập.
Chấp hành tốt các quy định về phạm vi làm việc, đi lại, giao tiếp và những
yêu cầu về giữ gìn trật tự chung tại cơ quan.
1.2. Nội dung và tiến độ quá trình thực tập

Thời gian

Nhiệm vụ

Tuần 1 và 2 (từ ngày
22/02/2016 đến ngày
29/02/2016)

Làm quen với nơi thực tập.
Tìm hiểu về cơ cấu, tổ chức bộ máy, chức năng
nhiệm vụ quyền hạn của UBND huyện Đức Cơ,
tỉnh Gia Lai.

Tuần 3 và 4 (từ ngày
07/3/2016 đến ngày
14/3/2016)

Tiếp cận công việc, nghiên cứu tổng quan về cơ
quan thực tập, chỉnh sửa hoàn thiện đề cương
báo cáo thực tập theo hướng dẫn của giảng viên.

Tuần 5 và 6 (Từ ngày Thực hiện công việc tại Văn phòng của huyện,
21/3/2016 đến ngày kết hợp tìm hiểu về “Cải cách thủ tục hành chính

Đức cơ là huyện biên giới phía tây của tỉnh Gia lai tổng diện tích đất tự
nhiên 72.312 ha; có 35 km đường biên giới tiếp giáp với huyện Ozadao, tỉnh
Ratanakiri, Vương quốc Campuchia. Có quốc lộ 19B là đường giao thông huyết
mạnh nối thành phố Plei Ku – Đức cơ – Của khẩu Lệ Thanh. Có 10 đơn vị hành
chính, gồm 1 thị trấn và 9 xã, trong đó có 3 xã biên giới: Ia nan, Ia Dom, Ia Pnôn.
Huyện có 93 thôn làng, tổ dân phố; toàn huyện có 16.615 hộ dân có 19 dân tộc
anh em cùng sinh sống, trong đó dân tộc thiểu số chiếm 46,5%, gồm: dân tộc Jrai
chiếm 44,74%, dân tộc Bahnar và 16 dân tộc khác: Thái, Tày, Mường, Nùng, Thổ,
Sán dìu… chiếm 1,76%. Đồng bào các dân tộc thiểu số sống xen ghép với nhau ở
tất cả các xã, thị trấn và lưu giữ được những nét văn hóa vật thể và phi vật thể độc
đáo, như: Cồng chiêng, nhà rông văn hóa, tượng nhà mồ, lễ hội đâm trâu…
Sau 24 năm thành lập, huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai ngày càng phát triển
toàn diện. Huyện ủy, HĐND – UBND huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai luôn tập trung
chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ, coi phát triển kinh tế là nhiệm vụ trọng tâm, xây dựng
Đảng là nhiệm vụ then chốt cùng với một hệ thống chính trị trong sạch, vững
mạnh và đời sống nhân không ngừng được cải thiện nâng cao.
2.2. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai
UBND huyện do HĐND cùng cấp bầu ra, để đảm bảo thực hiện tốt các
nhiệm vụ và quyền hạn của UBND huyện theo quy định của pháp luật, cơ cấu tổ
chức bộ máy của UBND huyện Đức Cơ gồm:
+ Chủ tịch UBND huyện: Là người lãnh đạo và điều hành công việc của
UBND, chịu trách nhiệm cá nhân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình
theo đúng quy định của nhà nước, cùng với tập thể UBND chịu trách nhiệm về
hoạt động của UBND huyện trước HĐND cùng cấp và trước cơ quan Nhà nước
cấp trên.
+ Các Phó chủ tịch UBND huyện: Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do Chủ
tịch UBND phân công và phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND về việc
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đã được giao.
6



-Văn phòng HĐND-

- Trạm Khuyến

- Công an

- thị trấn Chư

UBND

nông

- Chi cục thuế

ty

- Phòng Nội vụ

- Hội chữ thập đỏ

- Đội thi hành án

- Xã Ia Dom

- Tài chính kế hoạch

- Ban QL chợ

- Đồn biên phòng


- Ban chỉ huy

- Xã Ia Nan

- Tài nguyên và MT

TT

quân sự

- Xã Ia Pnôn

- Tư pháp

- Trung tâm Dân

- Tóa án nhân dân

- Xã Ia Krêl

- Kinh tế và hạ tầng

số-KHHGĐ

- Viện Kiểm sát

- Xã Ia Dơk

- Dân tộc

nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, Luật, các văn bản
của cơ quan nhà nước cấp trên nhằm bảo đảm thực hiện chủ trương, biện pháp
phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh và thực hiện các chính
sách trên địa bàn, đảm bảo sự lãnh đạo toàn diện của Huyện Ủy và Nghị quyết
của HĐND cùng cấp, chỉ đạo các lĩnh vực hoạt động của UBND cấp dưới trực
thuộc.
UBND thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương, góp phần bảo
đảm sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nước từ Trung
ương đến cơ sở. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn do pháp luật quy định,
UBND huyện ra các Quyết định, chỉ thị và tổ chức việc thực hiện, kiểm tra việc
thi hành các văn bản đó.
UBND huyện phối hợp cùng với UBND tỉnh, thường trực HĐND và các
ban của HĐND cùng cấp chuẩn bị nội dung các kỳ họp HĐND, xây dựng đề án
HĐND xem xét và quyết định.

 Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân huyện Đức Cơ, tỉnh Gia
Lai
UBND huyện có nhiệm vụ quản lý nhà nước ở địa phương trong các lĩnh
vực: Nông nghiệp, Công nghiệp, Tiểu thủ công nghiệp, Thương mại, Dịch vụ,
Văn hóa, Giáo dục, Y tế, Khoa học, Công nghệ môi trường và thể dục thể thao,
Báo chí, Truyền thanh truyền hình và các lĩnh vực khác như quản lý nhà nước về
đất đai, các tài nguyên thiên nhiên cùng các lĩnh vực xã hội khác.
8


Tuyên truyền giáo dục pháp luật, kiểm tra việc chấp hành Hiến pháp, Luật,
các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và Nghị quyết của HĐND cùng cấp
trong cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và nhân
dân ở địa phương.
Phòng chống thiên tai, bảo vệ tài sản nhà nước, tổ chức kinh tế - tổ chức xã

CHẾ “MỘT CỬA”

1.1. Thủ tục hành chính và cải cách thủ tục hành chính
1.1.1. Thủ tục hành chính
Trong hoạt động quản lý nói chung và trong hoạt động của cơ quan nhà
nước nói riêng, để giải quyết được bất cứ công việc nào cũng đều cần có những
thủ tục phù hợp, theo quan niệm chung cho rằng: Thủ tục có nghĩa là phương
thức, cách thức giải quyết công việc theo một trình tự nhất định, một thể lệ thống
nhất. Cũng có thể hiểu thủ tục là những quy tắc, chế độ, phép tắc hay quy định để
giải quyết công việc.
Hoạt động quản lý nhà nước cần phải tuân theo những quy tắc pháp lý, quy
định và trình tự, cách thức khi sử dụng thẩm quyền của từng cơ quan để giải quyết
công việc. Thủ tục hành chính là một loại thủ tục gắn với hoạt động của cơ quan
hành chính nhà nước. Có rất nhiều quan niệm khác nhau về thủ tục hành chính
dựa trên những góc nhìn khác nhau, nhưng có thể hiểu một cách chung nhất: “Thủ
tục hành chính là một loại quy phạm pháp luật quy định trình tự về thời gian, về
không gian khi thực hiện một thẩm quyền nhất định của bộ máy nhà nước, là cách
thức giải quyết công việc của các cơ quan hành chính nhà nước trong mối quan
hệ với các cơ quan, tổ chức và cá nhân công dân”.
Thủ tục hành chính là bộ phận cơ bản của thể chế hành chính nhà nước, là
công cụ của cơ quan hành chính nhà nước được sử dụng để giải quyết công việc
cho công dân, tổ chức, là cơ sở để xác định tính hợp pháp của nền công vụ. Do
vậy, thủ tục hành chính đơn giản, thuận tiện, công khai và dân chủ sẽ góp phần
tăng cường hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước, rút
10


ngắn khoảng cách giữa Nhà nước và nhân dân, củng cố sức mạnh Nhà nước, lòng
tin của nhân dân và góp phần phát triển kinh tế - xã hội.
* Đặc điểm của thủ tục hành chính

Tính đa dạng, phức tạp đó được quy định bởi hoạt động quản lý nhà nước
là hoạt động diễn ra ở hầu hết các lĩnh vực của đời sống xã hội và bộ máy hành
chính bao gồm rất nhiều cơ quan từ Trung ương tới địa phương, mỗi cơ quan đó
trong việc thực hiện thẩm quyền của mình đều phải tuân thủ theo những thủ tục
nhất định.
Tính đa dạng và phức tạp còn do nền hành chính nước ta đang chuyển từ
hành chính cai quản (hành chính đơn thuần) sang hành chính phục vụ, làm dịch
vụ cho xã hội, từ quản lý tập chung sang cơ chế thị trường làm cho hoạt động
quản lý hành chính đa dạng về nội dung và phong phú về hình thức, biện pháp.
Xu hương hợp tác quốc tế dẫn đến đối tượng quản lý không chỉ là những
công dân trong nước mà còn liên quan đến yếu tố nước ngoài. Do vậy, thủ tục
hành chính hiện nay rất đa dạng, phong phú và tính phức tạp cũng tăng lên gấp
bội.
So với các quy phạm nội dung của Luật Hành chính, thủ tục hành chính có
tính năng động hơn và đòi hỏi phải thay đổi nhanh hơn một khi thực tế cuộc sống
đã có những yêu cầu mới
Thủ tục hành chính do các cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền đặt
ra để giải quyết công việc, trên một chừng mực đáng kế nó lệ thuộc vào nhận thức
chủ quan của chính người xây dựng nên, nếu nhận thức đó phù hợp với thực tế
khách quan đòi hỏi thì thủ tục hành chính sẽ mang tính tiến bộ, thiết thực phục vụ
cho cuộc sống, nhưng nếu nhận thức không phù hợp với yêu cầu khách quan thì
sẽ xuất hiện những thủ tục hành chính lạc hậu khi áp dụng vào hoạt động quản lý
điểu hành của bộ máy nhà nước chúng gây khó khăn cho bước đi lên của đời sống
xã hội. Do đó, thủ tục hành chính phải thay đổi trước những yêu cầu của thực tế
khách quan.
* Ý nghĩa của thủ tục hành chính
Thủ tục hành chính bảo đảm các quyết định hành chính được thi hành
Nếu không thực hiện các thủ tục hành chính cần thì một quyết định hành
chính sẽ không được đưa vào thực tế hoặc bị hạn chế tác dụng.
12


13


1.1.2. Cải cách thủ tục hành chính
1.1.2.1. Cơ sở pháp lý cải cách thủ tục hành chính
Nhận rõ mục đích, ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác cải cách thủ tục
hành chính, tháng 5 năm 1994 Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 38/Chính
phủ về cải cách một bước thủ tục hành chính trong việc giải quyết công việc của
công dân và tổ chức. Yêu cầu của Nghị quyết là "nhằm tạo bước chuyển căn bản
trong quan hệ và thủ tục giải quyết công việc giữa các cơ quan nhà nước với nhau,
giữa cơ quan nhà nước với tổ chức xã hội và giữa cơ quan nhà nước với công
dân".
Tiếp theo đó, trong chương trình thực hiện Nghị quyết Trung ương 8 (khóa
VII), Chính phủ đã xác định cải cách thủ tục hành chính là khâu đột phá của cải
cách hành chính và lựa chọn 7 lĩnh vực trọng điểm để tập trung làm trước là: phân
bổ ngân sách; cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản; đầu tư nước ngoài; xuất nhập
khẩu; thành lập doanh nghiệp và đăng ký kinh doanh; cấp phép xây dựng và quyền
sử dụng đất; xuất nhập cảnh; giải quyết khiếu nại tố cáo của công dân. Chủ trương
lấy cải cách thủ tục hành chính là khâu đột phá cũng đã được thể hiện trong Báo
cáo chuyên đề của Chính phủ tại kỳ họp thứ 8 Quốc hội khóa IX, sau đó được cụ
thể hóa trong Chương trình công tác hàng năm của Chính phủ.
Tháng 5 năm 1997 Thủ tướng có Chỉ thị số 342/TTg về đẩy mạnh công tác
cải cách thủ tục hành chính theo tinh thần Nghị quyết số 38/CP. Tại Chỉ thị này,
cùng với việc đề ra một số biện pháp cụ thể đẩy mạnh công tác chỉ đạo thực hiện,
Thủ tướng giao nhiệm vụ cho các bộ, ngành và UBND các địa phương tổ chức sơ
kết, kiểm điểm, rút kinh nghiệm việc thực hiện Nghị quyết. Ngày 30 tháng 7 năm
1998, Thủ tướng có Quyết định số 670/TTg thành lập Tổ công tác rà soát văn bản
quy phạm pháp luật về xuất nhập khẩu và hải quan là những lĩnh vực đang thực
sự có nhiều nổi cộm nhất. Cuối năm 1998, Ban Chỉ đạo CCHC của Chính phủ

vụ cho các bộ, ngành và địa phương đẩy mạnh công tác rà soát thủ tục hành chính.
Theo đó, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương khẩn trương chỉ đạo rà soát toàn bộ các thủ tục hành chính thuộc
phạm vi quản lý của mình để sửa lỗi, bổ sung hoặc bãi bỏ những quy định gây
phiền hà, cản trở công việc của dân, hoạt động của doanh nghiệp và các nhà đầu
15


tư. Các lĩnh vực ưu tiên là thuế, hải quan, đầu tư xây dựng cơ bản, đầu tư nước
ngoài, cấp giấy phép xây dựng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở. Cũng theo tinh thần đó, Nghị quyết số 01/2005/NQ-CP của Chính phủ
ngày 04 tháng 01 năm 2005 về một số giải pháp chủ yếu chỉ đạo thực hiện kế
hoạch kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước năm 2005 một lần nữa xác định
trách nhiệm của các bộ và UBND các cấp trong việc hệ thống hóa những quy định
về các thủ tục và giấy tờ cần thiết đối với từng loại công việc; công bố công khai,
minh bạch trên các phương tiện thông tin đại chúng và nơi công sở để làm căn cứ
cho nhân dân thực hiện và giám sát việc thực hiện. Mặt khác, nghiêm cấm các cơ
quan, đơn vị tùy tiện đề ra các thủ tục hành chính ngoài những quy định đã được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố.
Để giúp Thủ tướng Chính phủ xem xét, xử lý những vướng mắc, kiến nghị
của doanh nghiệp về các thủ tục hành chính trên các địa bàn trọng điểm, Thủ
tướng Chính phủ cũng đã quyết định thành lập Tổ công tác liên ngành (Quyết định
số 23/2005/QĐ-TTg ngày 26 tháng 01 năm 2005). Tiếp theo đó tại Chỉ thị số
09/2005/CT-TTg ngày 05 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục
đẩy mạnh công tác cải cách hành chính một lần nữa xác định nhiệm vụ trọng tâm,
cấp bách của các bộ, ngành và chính quyền địa phương trong năm 2005 là tiến
hành tổng rà soát và sửa đổi thủ tục hành chính trên các lĩnh vực thuộc phạm vi
quản lý nhà nước được phân công, đồng thời giao trách nhiệm cho Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện. Ngoài ra, gần đây nhất là

thủ tục hành chính là giảm bớt thủ tục hành chính rờm rà và phức tạp, chồng chéo
dễ bị lợi dụng để tham nhũng, gây khó khăn và cản trở việc giải quyết công việc
chung làm ảnh hưởng đến quan hệ giữa Nhà nước với các tổ chức, công dân. Cơ
chế “một cửa” “một cửa liên thông” là một giải pháp đổi mới về phương thức làm
việc của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương các cấp, nhằm tạo chuyển
biến cơ bản trong quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nước với các tổ chức,
công dân.
Nhận rõ mục đích, ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác CCTTHC, Chính
phủ đã ban hành một loạt các Nghị quyết, Quyết định. Như: Nghị quyết số 38/CP
ngày 04 tháng 5 năm 1994 về cải cách một bước thủ tục hành chính, Quyết định
181/2003/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc
ban hành Quy chế thực hiện cơ chế “một cửa” tại cơ quan hành chính nhà nước ở
17


địa phương và Quyết định số 93/2007/Q -TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ
tướng Chính phủ, ban hành Quy chế thực hiện cơ chế “một cửa”, “một cửa liên
thông” tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương. Gần đây nhất là Nghị quyết
30C/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 ban hành chương trình tổng thể cải cách
hành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2020 ngoài ra còn có Nghị định số 48/NĐCP ngày 14 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định có liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính và Quyết định số
09/2015/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2015 về Ban hành Quy chế thực hiện cơ
chế “một cửa” “một cửa liên thông” tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa
phương.
Theo Quyết định số 09/2015/ QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2015 về Ban
hành Quy chế thực hiện cơ chế “một cửa” “một cửa liên thông” tại cơ quan hành
chính nhà nước ở địa phương. Thì cơ chế “một cửa” được hiểu là: “Cơ chế một
cửa là cách thức giải quyết công việc của cá nhân, tổ chức thuộc trách nhiệm,
thẩm quyền của một cơ quan hành chính nhà nước trong việc công khai, hướng
dẫn thủ tục hành chính, tiếp nhận hồ sơ, giải quyết và trả kết quả được thực hiện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status