BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài:
THỰC HIỆN CƠ CHẾ “MỘT CỬA” TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BA BỂ,
TỈNH BẮC KẠN
Họ và tên sinh viên
:
Lớp
: KH13HCH3
Niên khóa
: 2012 - 2016
Thời gian thực tập
: từ ngày 28/3/2016 đến ngày 20/5/2016
Địa điểm thực tập
Giảng viên hướng dẫn
: Văn phòng HĐND - UBND huyện Ba Bể - tỉnh
Bắc Kạn
: Thạc sĩ Doãn Minh Thắng
: Giảng viên Nguyễn Hồng Vân
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BA BỂ, TỈNH
BẮC KẠN...........................................................................................................19
1.1. Lịch sử hình thành.............................................................................................19
1.3. Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện Ba Bể.......................................................22
1.3.1. Quá trình thành lập.......................................................................22
1.3.2. Cơ cấu tổ chức và nhân sự...........................................................23
Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Ba Bể bao gồm có
Chánh Văn phòng, các Phó Chánh Văn phòng, các cán bộ và công chức làm việc;
tổng số cán bộ, công chức là 21 đồng chí...............................................23
1.3.3. Chức năng....................................................................................23
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA “TRUNG TÂM GIAO DỊCH
MỘT CỬA” TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BA BỂ.............................24
2.1. Cơ sở lý luận về cải cách hành chính và cơ chế “một cửa”, “một cửa liên
thông”........................................................................................................................24
2.1.1. Cải cách hành chính.....................................................................24
2.1.2. Cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông”.....................................26
2.2. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế “một cửa” tại Ủy ban nhân dân
huyện Ba Bể..............................................................................................................31
2.2.1. Quyết định thành lập....................................................................31
2.2.2. Nơi làm việc và trang thiết bị.......................................................32
Ủy ban nhân dân huyện bố trí 07 cán bộ phụ trách trực, gồm các lĩnh vực tài
nguyên - môi trường, lao động – thương binh và xã hội, tư pháp, tài chính - kế
hoạch, lâm nghiệp, kinh tế và hạ tầng.....................................................33
Số cán bộ trên đều có trình độ đại học và độ tuổi từ 23 đến 35 tuổi, đáp ứng yêu
cầu của công việc; có tư cách đạo đức tốt, nhiệt tình với công việc; có kỹ năng
giải quyết công việc, đảm bảo nhận hồ sơ đầy đủ, chính xác từ công dân, tổ chức
3
4
Trực tiếp ký phiếu chuyển hồ sơ đến các cơ quan, đơn vị liên quan; nắm tình hình
tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả của cán bộ, công chức thuộc bộ phận “trung tâm
giao dịch một cửa”; phối hợp với thủ trưởng các cơ quan, đơn vị kịp thời giải
quyết những vấn đề vướng mặc xảy ra, đặc biệt là những hồ sơ thuộc trách nhiệm
giải quyết của nhiều cơ quan, đơn vị......................................................34
Kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc chấp hành nội quy, quy chế của bộ phận “trung
tâm giao dịch một cửa” chấn chỉnh về tác phong, lề lối, thái độ làm việc của cán
bộ, công chức trong quá trình giao dịch, giải quyết công việc đối với tổ chức,
công dân..................................................................................................34
Giúp chánh văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân nhận xét, đánh
giá cán bộ, công chức tại bộ phận “trung tâm giao dịch một cửa” theo Luật cán bộ
công chức. Báo cáo Ủy ban nhân dân huyện xem xét, xử lý đối với những cán bộ,
công chức không thực hiện đúng nội quy, quy chế hoạt động của bộ phận “một
cửa”.........................................................................................................35
Báo cáo với Ủy ban nhân dân theo định kì tháng, quý, năm về tình hình và kết
quả thực hiện công tác của bộ phận “trung tâm giao dịch một cửa” đồng thời đề
xuất với Ủy ban nhân dân huyện các vấn đề có liên quan, nhằm không ngừng
nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của bộ phận “trung tâm giao dịch một
cửa”.........................................................................................................35
b. Trách nhiệm của thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan...............35
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phân công cán bộ, công chức vào
sổ theo dõi, cập nhật vào phần mềm trên máy vi tính các hồ sơ đã được ký và
đóng dấu xác nhận do bộ phận “một cửa” chuyển đến theo các nội dung: số hồ sơ,
họ tên, địa chỉ, điện thoại giao dịch của tổ chức và công dân, các tài liệu có trong
hồ sơ, các nội dung cần giải quyết, hẹn ngày trả kết quả, ký xác nhận với cán bộ,
công chức thuộc bộ phận “một cửa”.......................................................35
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan có trách nhiệm phân công cán bộ,
có liên quan giải quyết, trả kết quả cho tổ chức, công dân, thu lệ phí đối với những
công việc được thu lệ phí theo quy định của pháp luật...........................36
Cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận “trung tâm giao dịch một cửa” phải nâng
cao tinh thần, trách nhiệm trong giải quyết công việc của tổ chức và công dân,
chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về quy chế văn hóa công sở, quy chế làm
việc, nội quy và quy chế của bộ phận “trung tâm giao dịch một cửa”.. .37
6
Có thái độ giao tiếp với tổ chức và công dân đúng mực. Tuyệt đối nghiêm cấm
các hành vi gây khó khăn hoặc tiêu cực trong giải quyết công việc của tổ chức và
công dân..................................................................................................37
Cuối ngày làm việc, cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận “trung tâm giao dịch
một cửa” có trách nhiệm báo cáo kết quả, rút kinh nghiệm thực hiện nhiệm vụ
trong ngày với lãnh đạo phụ trách bộ phận “trung tâm giao dịch một cửa” nhằm
không ngừng nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của bộ phận. 37
- Thời gian làm việc của bộ phận “trung tâm giao dịch một cửa”.........37
Bộ phận “trung tâm giao dịch một cửa” làm việc theo giờ hành chính từ thứ hai
đến hết ngày thứ sáu hàng tuần...............................................................37
Thời gian tiếp nhận và trả kết quả:.........................................................37
Mùa hè:..................................................................................................37
- Sáng từ 07h00’ đến 11h00’..................................................................37
- Chiều từ 13h30’ đến 17h30’................................................................37
Mùa đông:..............................................................................................37
- Sáng từ: 7h30’ đến 11h30’...................................................................37
- Chiều từ 13h00’ đến 17h00’................................................................37
Thời gian hành chính còn lại trong ngày để cán bộ, công chức của bộ phận “trung
tâm giao dịch một cửa” sắp xếp hồ sơ, trình ký, đóng giấu xác nhận, bàn giao hồ
sơ đến các cơ quan, đơn vị liên quan giải quyết.....................................38
Các công việc giải quyết ở “trung tâm giao dịch một cửa” của Ủy ban nhân dân
huyện bao gồm các lĩnh vực:..................................................................39
- Đăng kí và cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh;.........................39
- Chuyển đổi, chuyển nhượng và cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất;...........................................................39
- Cấp giấy phép xây dựng nhà ở;...........................................................39
- Bảo trợ xã hội và chính sách cho người có công.................................39
Hai lĩnh vực là công tác chứng thực, giải quyết chính sách xã hội trước mắt do
phòng Tư pháp và phòng Nội vụ, phòng Lao động - thương binh và Xã hội giải
quyết các công việc giải quyết tại “trung tâm giao dịch một cửa” tại các Ủy ban
nhân dân các xã, thị trấn thực hiện theo đúng Quyết định số 21/QĐ-CT ngày
8
01/01/2004 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là: đất đai, hộ tịch, chứng thực,
xây dựng nhà ở........................................................................................40
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU
QUẢ VIỆC THỰC HIỆN CƠ CHẾ “MỘT CỬA” TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BA
BỂ 49
3.1. Một số giải pháp................................................................................................49
3.1.1. Đẩy mạnh công tác chỉ đạo, điều hành, kiểm tra, giám sát..........49
3.1.2. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức.........................50
3.1.3. Nâng cao chất lượng cơ sở vật chất phục vụ cho bộ phận một cửa tại Ủy
ban nhân dân huyện................................................................................51
3.1.4. Tiếp tục đơn giản và công khai hóa các thủ tục hành chính........51
3.2. Một số kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả việc thực hiện cơ chế “một
cửa” tại Ủy ban nhân dân huyện Ba Bể....................................................................53
- Trong việc đơn giản hóa thủ tục hành chính..........................................................53
Đơn giản hóa thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân huyện nói riêng và của tất cả
các cơ quan, phòng ban, bộ phận chuyên môn nói chung là cần thiết để thực hiện có
TRANG
Bảng các lĩnh vực “trung tâm giao dịch một cửa” đã giải 33
quyết năm 2011
Bảng 2
Bảng các lĩnh vực “trung tâm giao dịch một cửa” đã giải 34
10
quyết năm 2012
Bảng 3
Bảng các lĩnh vực “trung tâm giao dịch một cửa” đã giải 35
quyết năm 2015
LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian gần bốn năm học tập trên giảng đường Học viện Hành chính, học
viện đã tạo điều kiện cho em được đi thực tập trong thời gian hai tháng tại Ủy ban
nhân dân huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.
Trong quá trình thực tập em đã có cơ hội tiếp xúc và thực hành trực tiếp các
kiến thức đã học vào hoạt động thực tế tại Ủy ban nhân dân huyện Ba Bể (cụ thể là tại
bộ phận “trung tâm giao dịch một cửa” thuộc Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy
ban nhân dân huyện).
Kết thúc thời gian thực tập, em đã học hỏi và rút ra được nhiều bài học kinh
nghiệm, nhiều kỹ năng bổ ích, được tổng kết lại trong bản báo cáo thực tập này.
11
chính. Đảng và nhà nước ta xác định: “cải cách thủ tục hành chính là khâu đột phá, là
cơ sở, nền tảng và là động lực cho sự đổi mới và hoàn thiện quy định, thể chế quản lý
nhà nước”.
Thể chế hành chính quy định thủ tục hành chính để giải quyết các mối quan hệ
giữa nhà nước với các tổ chức và công dân. Bản chất của thủ tục hành chính là quy
định cách thức (hay chính là các bước) để giải quyết những nhu cầu của công dân, tổ
chức từ phía các cơ quan nhà nước.
Thủ tục hành chính ở nước ta hiện nay còn nhiều vấn đề phức tạp, thiếu công
khai, minh bạch. Đây là nguyên nhân gây ra sự tốn kém, lãng phí thời gian, tiền bạc
của tổ chức, công dân; tạo kẽ hở cho những cán bộ, công chức tham ô, tham nhũng,
sách nhiễu nhân dân; từ đó làm cho hiệu lực, hiệu quả quản lý hành chính nhà nước
không cao, không đáp ứng yêu cầu quản lý của nhà nước cũng như đòi hỏi của nhân
dân.
Ngày 17 tháng 9 năm 2001, Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định số
136/2001/QĐ-TTg yêu cầu “mở rộng cơ chế một cửa trong việc giải quyết công việc
của cá nhân và tổ chức ở các cơ quan hành chính nhà nước các cấp”.
Ngày 22 tháng 6 năm 2007, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành quyết định số
93/2007/QĐ-TTg về ban hành quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên
thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, nhằm đẩy mạnh việc cải cách
thủ tục hành chính.
Ba Bể là một huyện miền núi của tỉnh Bắc Kạn. Thực hiện chương trình cải
cách tổng thể nền hành chính nhà nước giai đoạn 2001 - 2010 và giai đoạn 2011 2020, trong đó có cải cách thể chế và trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính, từ năm
13
2004, Ủy ban nhân dân huyện đã thực hiện áp dụng cơ chế một cửa trong việc giải
quyết thủ tục hành chính cho công dân và tổ chức trong một số lĩnh vực cụ thể.
Tuy nhiên, việc quản lý hồ sơ thủ tục hành chính của Uỷ ban nhân dân huyện
Ba Bể thực hiện còn mang tính thủ công, quá trình lưu chuyển hồ sơ và xử lý giữa các
Trong quá trình làm báo cáo, do điều kiện thời gian và trình độ của bản thân có
hạn, nguồn tài liệu tham khảo không nhiều, vì vậy báo cáo của em chắc chắn không
tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy (cô) giáo.
Trong quá trình thực hiện báo cáo này, ngoài sự tìm tòi, nghiên cứu của bản
thân, em luôn nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình của giảng viên – thạc sỹ Doãn Minh
Thắng, giảng viên - thạc sĩ Nguyễn Tiến Dũng và giảng viên Nguyễn Hồng Vân. Em
xin chân thành cảm ơn.
1.1. Mục đích thực tập
Thực hiện Quyết định số 1918/QĐ-HVHCQG ngày 30/12/2005 của giám đốc
Học Viện hành chính về việc ban hành quy chế tổ chức thực tập cho sinh viên Đại học
hành chính hệ chính quy.
Theo kế hoạch thực tập của Phòng đào tạo Học viện Hành chính.
- Mục đích chung
Tìm hiểu tổ chức, hoạt động của bộ máy nhà nước và thể chế hành chính nhà
nước.
Nắm vững chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của một số vị trí công việc của cán
bộ, công chức nhà nước trong bộ máy hành chính nhà nước.
Vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế để rèn luyện các kỹ năng, nghiệp vụ
15
quản lý hành chính.
Bổ sung và nâng cao kiến thức đã đã học tại Học viện Hành chính.
- Mục đích thực tập tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế “một cửa”
của huyện Ba Bể
Tìm hiểu việc áp dụng cơ chế “một cửa” trong thực tiễn hoạt động của cơ quan
hành chính nhà nước.
Tìm hiểu tổ chức và hoạt động của bộ phận “trung tâm giao dịch một cửa” tại
Ủy ban nhân dân huyện Ba Bể.
Nắm được quy trình nhận và trả hồ sơ hành chính tại bộ phận.
28/03
đến 03/04)
quy chế thực tập.
• Gặp gỡ đoàn thực tập và nghe giảng viên
hướng dẫn thông qua kế hoạch thực tập.
•
Liên hệ với Văn phòng Hội đồng nhân dân và
Ủy ban nhân dân huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn về
Tuần 2, 3
việc thực tập.
• Tiến hành thực tập tại bộ phận “một cửa”.
(từ
• Tìm hiểu nội quy, quy chế làm việc tại bộ phận
04/04
đến 17/04)
Phạm Văn Oanh
“một cửa” của huyện.
• Nhận nhiệm vụ và hoàn thành công việc do cán
bộ hướng dẫn thực tập giao.
báo cáo.
• Hoàn thành báo cáo sơ lược.
• Trình giảng viên hướng dẫn xem trước báo
cáo thực tập sơ lược.
Tuần 8
(từ
16/05
đến 20/05)
• Nhận nhiệm vụ và hoàn thành công việc do cán Phạm Văn Oanh
bộ hướng dẫn thực tập giao.
• Chỉnh sửa báo cáo theo hướng dẫn của Giảng
viên hướng dẫn.
• Xin ý kiến đánh giá quá trình thực tập tại cơ
quan thực tập.
• Nộp báo cáo.
1.5. Những công việc đã làm trong quá trình thực tập tại bộ phận “trung
tâm giao dịch một cửa” tại Ủy ban nhân dân huyện Ba Bể
Trong quá trình thực tập tại bộ phận “trung tâm giao dịch một cửa” của huyện Ba
Bể, em đã được thực hiện một số công việc cụ thể liên quan, bao gồm:
- Hướng dẫn công dân khi đến bộ phận một cửa.
- Hướng dẫn công dân có nhu cầu đăng kí hộ kinh doanh làm các thủ tục để
đăng kí và nhận các giấy tờ liên quan.
- Vào sổ đăng kí kinh doanh.
- Viết phiếu hẹn.
- Hướng dẫn công dân có nhu cầu cấp lại bản chính hoặc cải chính giấy khai
Ngày 30/03/1945, UBND lâm thời châu Chợ Rã được thành lập, đây là chính
quyền cách mạng cấp huyện đầu tiên trong cao trào khởi nghĩa kháng Nhật cứu nước
1945.
Đến năm 1965, do yêu cầu của sự nghiệp chống Mỹ cứu nước, hai tỉnh Bắc Kạn
và Thái Nguyên được hợp nhất. Ngày 21/4/1965, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội nước
Việt Nam Dân chủ cộng hoà (nay là nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam) ra
Nghị định số 103/NĐ-TVQH thành lập tỉnh Bắc Thái trên cơ sở hợp nhất hai tỉnh
Thái Nguyên và Bắc Kạn. Ba Bể trở thành huyện của tỉnh Bắc Thái.
Năm 1978, xuất phát từ yêu cầu bảo vệ Tổ quốc, để có hậu phương cho tỉnh
Cao Bằng, ngày 29/12, theo đề nghị của Hội đồng nhân dân hai tỉnh Cao Lạng và Bắc
Thái, kỳ họp thứ 4 của Quốc hội khoá VI nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
quyết nghị sáp nhập hai huyện Ngân Sơn và Chợ Rã của Bắc Thái vào tỉnh Cao Bằng.
Ba Bể thuộc tỉnh Cao Bằng.
Năm 1997, đáp ứng nguyện vọng của nhân dân các dân tộc trong công cuộc
xây dựng, đổi mới đất nước, thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước vì mục
tiêu dân giàu, nước mạnh, ngày 01/01, Quốc hội quyết định tái thành lập tỉnh Bắc
Kạn, huyện Ba Bể và Ngân Sơn trở lại thuộc tỉnh Bắc Kạn.
Ngày 28/5/2003, Chính phủ ban hành Nghị định 56/NĐ-CP về việc thành lập
huyện Pác Nặm trên cơ sở tách huyện Ba Bể. Ba Bể được chia thành huyện Ba Bể và
huyện Pác Nặm.
Hiện nay, diện tích của huyện là 68.412 ha dân số của huyện trên 50.000 người,
gồm 6 dân tộc Tày, Nùng, Dao, Mông, Kinh, Hoa đơn vị hành chính gồm 16 xã, thị
trấn trong đó 15 xã và 01 thị trấn miền núi với 206 thôn, tiểu khu.
1.2. Tổ chức bộ máy hành chính
20
Sơ đồ tổ chức bộ máy hành chính huyện Ba Bể
HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN
Chủ tịch
Hội
đồng
Phó chủ
tịch Hội
đồng
Các ủy
viên Ủy
ban
Ủy
viên
thường
trực
Ủy ban nhân dân huyện thành lập 12 cơ quan thực hiện việc quản lý chính
quyền địa phương.
Các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân là cơ quan tham mưu, giúp
Uỷ ban nhân dân cùng cấp thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương và
thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân cùng
cấp và theo quy định của pháp luật; góp phần bảo đảm sự thống nhất quản lý của
ngành hoặc lĩnh vực công tác từ trung ương đến cơ sở.
21
Ủy ban nhân dân
Thanh tra
Huyện
Phòng Y tế
Phòng Tài
nguyên và Môi
trường
Phòng Văn hóa
và Thông tin
Phòng Tư pháp
Về địa giới hành chính, Huyện nằm ở phía tây bắc tỉnh Bắc Kạn, phía bắc và
đông bắc giáp huyện Pác Nặm, phía tây giáp huyện Na Hang (Tuyên Quang), tây nam
là huyện Chợ Đồn, phía nam là huyện Bạch Thông và Ngân Sơn ở phía đông.
1.3. Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện Ba Bể
1.3.1. Quá trình thành lập
Văn phòng Ủy ban nhân dân được quyết định thành lập từ ngày 28 tháng 8 năm
1945.
22
1.3.2. Cơ cấu tổ chức và nhân sự
Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Ba Bể bao gồm có
tế - xã hội của mỗi quốc gia, cũng như phụ thuộc vào quan điểm và mục tiêu nghiên
cứu. Do đó, hầu hết các định nghĩa này không giống nhau.
Cải cách hành chính có thể hiểu là một sự thay đổi có kế hoạch, theo một mục
tiêu nhất định, được xác định bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Cải cách hành chính không làm thay đổi bản chất của hệ thống hành chính, mà
chỉ làm cho hệ thống này trở nên hiệu quả hơn, phục vụ nhân dân được tốt hơn so với
trước, chất lượng các thể chế quản lý nhà nước đồng bộ, khả thi và dễ đi vào cuộc
sống hơn, cơ chế hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của bộ máy, chất lượng đội ngũ cán
bộ công chức làm việc trong các cơ quan nhà nước sau khi tiến hành cải cách hành
chính đạt hiệu quả, hiệu lực hơn, đáp ứng yêu cầu kinh tế xã hội của một quốc gia.
Việt Nam hiện nay chưa có văn bản quy phạm pháp luật nào chính thức định
nghĩa khái niệm cải cách hành chính là gì. Tuy nhiên, nhiều văn bản quan trọng của
Đảng đã đề cập đến thuật ngữ này, như Nghị quyết Đại hội VII, Nghị quyết TW 8 –
khóa VII, Nghị quyết Đại hội VIII. Các văn bản đã nêu ra các mục tiêu, nhiệm vụ cụ
thể cho công cuộc cải cách hành chính nhà nước. Đồng thời, chương trình cải cách
tổng thể nền hành chính nhà nước giai đoạn 2001 – 2010 ban hành kèm theo quyết
định số 136/2001/QĐ-TTg ngày 17/9/2001 Chương trình tổng thể cải cách hành chính
nhà nước, giai đoạn 2011 - 2020 (theo Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 8/11/2011 của
24
Chính phủ) cũng đã nêu bốn nội dung cơ bản của cải cách hành chính Việt Nam, đó
là cải cách thể chế; cải cách tổ chức bộ máy hành chính; đổi mới, nâng cao chất lượng
đội ngũ cán bộ, công chức và cải cách tài chính công.
- Mục tiêu tổng thể
Mục tiêu tổng thể của công cuộc cải cách hành chính là xây dựng một nền hành
chính dân chủ, trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại hóa, hoạt động có
hiệu lực, hiệu quả theo nguyên tắc nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa dưới sự
lãnh đạo của Đảng; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực
đáp ứng yêu cầu công cuộc xây dựng, phát triển đất nước.