Báo cáo thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 3
LỜI MỞ ĐẦU BO DI 4
1.1.Mục đích thực tập 7
1.2. Nội dung thực tập 7
Thực hành các kỹ năng hành chính liên quan 8
1.3. Thời gian và địa điểm thực tập 8
1.4. Báo cáo quá trình thực tập 8
1.5. Những công việc đã làm trong quá trình thực tập tại bộ phận “một cửa” tại Ủy ban nhân dân
huyện Tân Yên 10
PHẦN 2: PHẦN NỘI DUNG 11
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN YÊN, THÀNH PHỐ BẮC GIANG 12
1.1. Lịch sử hình thành 12
1.3. Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện Tân Yên 14
1.3.1. Quá trình thành lập 14
1.3.2. Cơ cấu tổ chức và nhân sự 15
1.3.3. Chức năng 15
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ THEO CƠ CHẾ
“MỘT CỬA” TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN YÊN 16
2.1. Cơ sở lý luận về cải cách hành chính và cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” 16
2.1.1. Cải cách hành chính 16
2.1.2. Cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” 18
2.2. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế “một cửa” tại Ủy ban nhân dân huyện Tân Yên 23
2.2.1. Quyết định thành lập 23
2.2.2. Nơi làm việc và trang thiết bị 24
Page 1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2.2.3. Số lượng cán bộ công chức tại bộ phận “một cửa” 24
2.2.4. Quy chế hoạt động của bộ phận 25
2.3. Thực trạng hoạt động của bộ phận “một cửa” tại Ủy ban nhân dân huyện Tân Yên, thành phố
nhân dân huyện).
Kết thúc thời gian thực tập, em đã học hỏi và rút ra được nhiều bài học
kinh nghiệm, nhiều kỹ năng bổ ích, được tổng kết lại trong bản báo cáo thực tập
này.
Em xin chân thành cảm ơn các cán bộ, công chức làm việc tại Ủy ban
nhân dân huyện Tân Yên đã tạo điều kiện cho em trong quá trình thực tập, cũng
như đã cung cấp tư liệu cần thiết giúp em hoàn thành báo cáo thực tập này.
Đồng thời, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô tại Học viện Hành chính –
những người đã cung cấp cho em nền tảng kiến thức lý luận vô cùng bổ ích
trong bốn năm qua. Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến
giảng viên – Thạc sỹ Doãn Minh Thắng và giảng viên – Thạc sỹ Trần Cao Tùng
đã nhiệt tình hướng dẫn cho em trong quá trình thực tập, cũng như trong quá
trình hoàn thiện báo cáo thực tập này.
Hà Nội, ngày 23 tháng 4 năm 2011
Sinh viên thực tập
Đỗ Thị Thanh Hoa
Page 3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
PHẦN 1: PHẦN MỞ ĐẦU
LỜI MỞ ĐẦU BO DI
Cải cách thể chế nhà nước là một trong bốn nội dung cơ bản của chương
trình cải cách tổng thể nền hành chính nhà nước giai đoạn 2001 – 2010. Đây là
nội dung được Đảng và nhà nước đặt lên hàng đầu bởi tính chất quan trọng và
mức độ ảnh hưởng của nó đến chất lượng hoạt động hành chính. Trong cải cách
thể chế, Đảng và nhà nước ta xác định: “cải cách thủ tục hành chính là khâu đột
phá, là cơ sở, nền tảng và là động lực cho sự đổi mới và hoàn thiện quy định, thể
chế quản lý nhà nước”.
Thể chế hành chính quy định thủ tục hành chính để giải quyết các mối
quan hệ giữa nhà nước với các tổ chức và công dân. Bản chất của thủ tục hành
chính là quy định cách thức (hay chính là các bước) để giải quyết những nhu cầu
động của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế “một cửa” (sau đây gọi tắt
là bộ phận “một cửa”) để từ đó đề xuất những kiến nghị, giải pháp nhằm nâng
cao chất lượng hoạt động của bộ phận.
− Đối tượng nghiên cứu: Đề tài “tìm hiểu hoạt động của bộ phận tiếp nhận
và trả kết quả theo cơ chế “một cửa” tại ủy ban nhân dân huyện Tân Yên,
thành phố Bắc Giang” lấy vấn đề hoạt động tại bộ phận “một cửa” tại
huyện Tân Yên làm đối tượng nghiên cứu.
Page 5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
− Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn trong
phạm vi hoạt động của bộ phận “một cửa” tại Văn phòng Ủy ban nhân
dân huyện Tân Yên.
− Phương pháp nghiên cứu: Trong quá trình tìm hiểu nghiên cứu đề tài này,
em đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu:
+ Phương pháp luận duy vật biện chứng.
+ Phương pháp phân tích các cơ sở dữ liệu.
+ Phương pháp tổng hợp, khái quát trên cơ sở các số liệu báo cáo và
tài liệu liên quan.
Trong quá trình làm báo cáo, do điều kiện thời gian và trình độ của bản
thân có hạn, nguồn tài liệu tham khảo không nhiều, vì vậy báo cáo của em chắc
chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý của
các thầy (cô) giáo.
Trong quá trình thực hiện báo cáo này, ngoài sự tìm tòi, nghiên cứu của
bản thân, em luôn nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình của giảng viên – thạc sỹ
Doãn Minh Thắng và giảng viên – thạc sỹ Trần Cao Tùng. Em xin chân thành
cảm ơn.
Page 6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.1.Mục đích thực tập
Thực hiện Quyết định số 1918/QĐ-HVHCQG ngày 30/12/2005 của giám
1.3. Thời gian và địa điểm thực tập
Địa điểm thực tập: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ
chế “một cửa” thuộc Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
huyện Tân Yên, thành phố Bắc Giang.
Thời gian thực tập: thời gian thực tập tại bộ phận bắt đầu từ
23/02/2011 đến hết ngày 23/04/2011.
1.4. Báo cáo quá trình thực tập
Thời gian Nội dung thực tập
Cán bộ
hướng dẫn
Tuần 1
(từ 23/02
đến 02/03)
• Làm lễ ra quân thực tập và nghe phổ biến
quy chế thực tập.
• Gặp gỡ đoàn thực tập và nghe giảng viên
hướng dẫn thông qua kế hoạch thực tập.
• Liên hệ với Văn phòng Hội đồng nhân dân và
Ủy ban nhân dân huyện Tân Yên, thành phố
Bắc Giang về việc thực tập.
Phạm Thị
Ngân
Tuần 2, 3
(từ 03/3
đến 17/03)
• Tiến hành thực tập tại bộ phận “một cửa”.
• Tìm hiểu nội quy, quy chế làm việc tại bộ phận
“một cửa” của huyện.
• Nhận nhiệm vụ và hoàn thành công việc do cán
bộ hướng dẫn thực tập giao.
(từ 16/04
đến 23/04)
• Nhận nhiệm vụ và hoàn thành công việc do cán
bộ hướng dẫn thực tập giao.
• Chỉnh sửa báo cáo theo hướng dẫn của Giảng
viên hướng dẫn.
• Xin ý kiến đánh giá quá trình thực tập tại cơ
quan thực tập.
• Nộp báo cáo.
Phạm Thị
Ngân
Page 9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.5. Những công việc đã làm trong quá trình thực tập tại bộ phận “một
cửa” tại Ủy ban nhân dân huyện Tân Yên
Trong quá trình thực tập tại bộ phận “một cửa” của huyện Tân Yên, em
đã được thực hiện một số công việc cụ thể liên quan, bao gồm:
− Hướng dẫn công dân khi đến bộ phận một cửa.
− Hướng dẫn công dân có nhu cầu đăng kí hộ kinh doanh làm các thủ tục
để đăng kí và nhận các giấy tờ liên quan.
− Vào sổ đăng kí kinh doanh.
− Viết phiếu hẹn.
− Hướng dẫn công dân có nhu cầu cấp lại bản chính hoặc cải chính
giấy khai sinh làm các thủ tục và giấy tờ cần thiết.
− Hỗ trợ, phụ giúp các anh chị cán bộ tại bộ phận trong việc ghi sổ,
chuyển hồ sơ, sắp xếp hồ sơ liên quan theo từng lĩnh vực.
− Trả kết quả đăng kí hộ kinh doanh cá thể.
− Trả kết quả cấp lại và kết quả cải chính giấy khai sinh.
Page 10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
− Đơn vị sự nghiệp trực thuộc cấp phòng: 74 đơn vị.
Sơ đồ tổ chức bộ máy hành chính huyện Tân Yên DE CHU IN DAM
Page 12
Chủ tịch
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Bầu
Bầu Bầu
Ủy ban nhân dân huyện thành lập 12 cơ quan thực hiện việc quản lý chính
quyền địa phương.
Các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân là cơ quan tham mưu,
giúp Uỷ ban nhân dân cùng cấp thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa
phương và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự uỷ quyền của Uỷ ban
nhân dân cùng cấp và theo quy định của pháp luật; góp phần bảo đảm sự thống
nhất quản lý của ngành hoặc lĩnh vực công tác từ trung ương đến cơ sở.
Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu sự chỉ đạo,
quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân cấp huyện, đồng
thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Hệ thống cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân huyện Tân Yên hiện
nay như sau:
Page 13
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
ỦY BAN NHÂN
DÂN
CÁC BAN THƯỜNG
TRỰC
HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN
Ban
Ngày 06/11/1957, Chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa (nay là
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) ra nghị định số 523/TTg chia huyện
Yên Thế thành 02 huyện là: huyện Yên Thế và huyện Tân Yên. Trên cơ sở tách
huyện, Văn phòng Ủy ban nhân dân cũng được quyết định thành lập từ năm
1957.
Năm 2004, Văn phòng Ủy ban nhân dân được đổi tên thành Văn phòng
Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân theo Nghị định số 172/2004/NĐ-CP và
quyết định số 140/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về quy định
tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Page 14
Văn phòng
HĐND&UBND
Phòng Lao
động - TB&XH
Phòng Nội vụ
Phòng Giáo dục
và Đào tạo
Phòng Tài
nguyên và Môi
trường
Ủy ban nhân dân
Phòng Tài
chính - Kế
hoạch
Phòng Công
thương
Thanh tra
Huyện
Phòng Y tế Phòng Văn hóa
và Thông tin
điểm và mục tiêu nghiên cứu. Do đó, hầu hết các định nghĩa này không giống
nhau.
Cải cách hành chính có thể hiểu là một sự thay đổi có kế hoạch, theo
một mục tiêu nhất định, được xác định bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Cải cách hành chính không làm thay đổi bản chất của hệ thống hành chính,
mà chỉ làm cho hệ thống này trở nên hiệu quả hơn, phục vụ nhân dân được tốt
hơn so với trước; chất lượng các thể chế quản lý nhà nước đồng bộ, khả thi và
dễ đi vào cuộc sống hơn; cơ chế hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của bộ máy,
chất lượng đội ngũ cán bộ công chức làm việc trong các cơ quan nhà nước sau
khi tiến hành cải cách hành chính đạt hiệu quả, hiệu lực hơn, đáp ứng yêu cầu
kinh tế xã hội của một quốc gia.
Việt Nam hiện nay chưa có văn bản quy phạm pháp luật nào chính thức
định nghĩa khái niệm cải cách hành chính là gì. Tuy nhiên, nhiều văn bản
quan trọng của Đảng đã đề cập đến thuật ngữ này, như Nghị quyết Đại hội
VII, Nghị quyết TW 8 – khóa VII, Nghị quyết Đại hội VIII. Các văn bản đã
nêu ra các mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể cho công cuộc cải cách hành chính nhà
Page 16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
nước. Đồng thời, chương trình cải cách tổng thể nền hành chính nhà nước giai
đoạn 2001 – 2010 ban hành kèm theo quyết định số 136/2001/QĐ-TTg ngày
17/9/2001 của Chính phủ cũng đã nêu bốn nội dung cơ bản của cải cách hành
chính Việt Nam, đó là cải cách thể chế; cải cách tổ chức bộ máy hành chính;
đổi mới, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức và cải cách tài chính
công.
− Mục tiêu tổng thể
Mục tiêu tổng thể của công cuộc cải cách hành chính là xây dựng một nền
hành chính dân chủ, trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại hóa, hoạt
động có hiệu lực, hiệu quả theo nguyên tắc nhà nước pháp quyền xã hội chủ
nghĩa dưới sự lãnh đạo của Đảng; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm
chất và năng lực đáp ứng yêu cầu công cuộc xây dựng, phát triển đất nước.
− Quá trình hình thành và tổ chức thực hiện
Cơ chế “một cửa” được đề ra đầu tiên trong lĩnh vực đầu tư trực tiếp nước
ngoài quy định trong Quyết định 366/QĐ-HĐBT ngày 07/11/1991 (nay là Chính
phủ), quy định về việc thực hiện cơ chế một cửa trong chế độ thẩm định các dự
án có vốn đầu tư nước ngoài nhằm tạo thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài
khi tham gia đầu tư vào Việt Nam.
Thực hiện Nghị quyết số 38/CP ngày 04/5/1994 của Chính phủ về cải
cách một bước thủ tục hành chính trong giải quyết công việc của công dân và tổ
chức, từ năm 1995 nhiều địa phương đã chủ động thí điểm thực hiện áp dụng cơ
Page 18
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
chế giải quyết công việc theo mô hình “một cửa” hoặc “một cửa, một dấu”. Tính
đến tháng 5/2003 đã có 35 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thí điểm thực
hiện cơ chế “một cửa” tại 196 đơn vị cấp sở, 160 đơn vị cấp huyện. Tháng
6/2003, Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ đã chỉ đạo Bộ Nội vụ
và Bộ Tài chính tổ chức hội nghị tổng kết thí điểm mô hình “một cửa”. Căn cứ
vào kết luận của Hội nghị tổng kết, Bộ Nội vụ xây dựng quy chế thực hiện cơ
chế “một cửa” tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương trình Thủ tướng
Chính phủ và đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số
181/2003/QĐ-TTg ngày 4/9/2003. Theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ,
cơ chế “một cửa” được thực hiện đối với tất cả cấp tỉnh và cấp huyện từ
01/01/2004, đối với cấp xã từ ngày 01/01/2005.
Quá trình thực hiện cơ chế “một cửa” tại các cơ quan hành chính mang lại
nhiều kết quả khả quan trong cải cách thủ tục hành chính, nhưng thực tế thực
hiện cũng cho thấy: nhiều hồ sơ, thủ tục hành chính thường liên quan đến nhiều
ngành, nhiều cơ quan, bộ phận. Người dân, tổ chức trên thực tế muốn giải quyết
công việc của mình vẫn phải đi qua rất nhiều cơ quan, đôi khi tạo thành một
vòng luẩn quẩn. Cải cách thủ tục hành chính vì thế mà không triệt để.
Đáp ứng nhu cầu bức xúc của nhân dân ngay từ năm 2006, nhiều địa
phương đã ban hành quy chế phối hợp giải quyết thủ tục hành chính liên ngành
lãnh đạo có thẩm quyền ký, trả kết quả cho tổ chức, cá nhân, thu phí, lệ
phí đối với những công việc được thu phí, lệ phí theo quy định của pháp
luật.
Page 20
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
d. Đối với các loại công việc theo quy định được ghi giấy hẹn thì tiếp nhận
và viết giấy biên nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả, chủ trì, phối hợp với bộ
phận chức năng có liên quan giải quyết hồ sơ, sau đó trình lãnh đạo có
thẩm quyền ký, trả kết quả cho tổ chức, cá nhân, thu phí, lệ phí đối với
những công việc được thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
Có thể mô tả quy trình thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế này qua sơ đồ:
− Cơ chế “một cửa liên thông”
+ Khái niệm
“Cơ chế một cửa liên thông” là cơ chế giải quyết công việc của tổ chức,
cá nhân thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của nhiều cơ quan hành chính nhà cùng
cấp hoặc giữa các cấp hành chính từ hướng dẫn, tiếp nhận giấy tờ, hồ sơ, giải
quyết đến trả kết quả được thực hiện tại một đầu mối là bộ phận tiếp nhận và trả
kết quả của một cơ quan hành chính nhà nước.
+ Quy trình làm việc
Tổ chức, cá nhân có yêu cầu giải quyết công việc được quy định áp dụng
cơ chế một cửa liên thông liên hệ, nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
của một cơ quan hành chính nhà nước theo quy định.
Cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách
nhiệm xem xét hồ sơ của tổ chức, cá nhân:
Page 21
Tổ chức,
công dân
có yêu cầu
Bộ phận
tiếp nhận
liên quan
Các phòng
ban chuyên
môn
Bộ phận tiếp
nhận và trả
kết quả
Thủ trưởng
cơ quan
Cơ quan
liên quan
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
− Vai trò, ý nghĩa của cơ chế “một cửa, một cửa liên thông”
Việc áp dụng cơ chế “một cửa” và “một cửa liên thông” là một biện pháp
hữu hiệu trong cải cách thủ tục hành chính, đồng thời đẩy nhanh tốc độ cải cách
hành chính trên các nội dung khác.
Quá trình xây dựng quy trình thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa”,
“một cửa liên thông” buộc các cơ quan hành chính nhà nước phải tiến hành rà
soát lại toàn bộ những thủ tục hành chính có liên quan, các yêu cầu về hồ sơ
giấy tờ, mẫu văn bản. Qua đó, các cơ quan chủ động phát hiện ra những bước,
những yêu cầu, thủ tục không cần thiết, rườm rà để loại bỏ; hệ thống hóa, hợp lý
hóa hệ thống văn bản, mẫu thủ tục, quy trình thủ tục.
Quy trình thủ tục được hợp lý hóa, khoa học làm giảm thiểu thời gian
cũng như sự phức tạp của các thủ tục hành chính khiến cho tiến độ giải quyết
các thủ tục hành chính của cán bộ, công chức nhà nước được đẩy nhanh hơn,
tình trạng dồn ứ, chậm giải quyết các hồ sơ hành chính vì thế mà sẽ giảm đáng
kể.
Cùng với đó, việc đẩy mạnh công khai hóa thủ tục hành chính, quy trình
thủ tục, các loại giấy tờ hồ sơ, lệ phí sẽ làm tăng tính minh bạch trong quản lý
nhà nước, chống lại hiện tượng sách nhiễu của cán bộ công chức lợi dụng sự
gian giải quyết, mức thu phí và lệ phí đối với từng trường hợp được niêm yết
công khai tại phòng làm việc của bộ phận.
2.2.3. Số lượng cán bộ công chức tại bộ phận “một cửa”
Ủy ban nhân dân huyện bố trí 03 cán bộ, công chức làm việc tại bộ
phận “một cửa”, trong đó phân công 01 đồng chí phó Chánh văn phòng Hội
Page 24
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện phụ trách và 02 cán bộ làm việc.
Số cán bộ trên đều có trình độ đại học và độ tuổi từ 23 đến 35 tuổi, đáp
ứng yêu cầu của công việc; có tư cách đạo đức tốt, nhiệt tình với công việc; có
kỹ năng giải quyết công việc, đảm bảo nhận hồ sơ đầy đủ, chính xác từ công
dân, tổ chức và lưu chuyển hồ sơ đến các phòng, ban, đơn vị chuyên môn theo
đúng quy trình tác nghiệp, đảm bảo tính chính xác và kịp thời.
2.2.4. Quy chế hoạt động của bộ phận
− Cơ cấu tổ chức và hoạt động
Bộ phận một cửa thuộc Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân
dân huyện, chịu sự quản lý của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban
nhân dân, do một lãnh đạo Văn phòng phụ trách và các cán bộ, công chức
được Ủy ban nhân dân huyện bố trí phù hợp với tình hình thực tế.
− Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận “một cửa”
Tiếp tổ chức, công dân tại nơi làm việc của bộ phận “một cửa” khi có
yêu cầu giải quyết công việc trong phạm vi thẩm quyền của Ủy ban nhân dân
huyện được quy định giải quyết theo cơ chế “một cửa”.
Các trường hợp yêu cầu giải quyết công việc nhưng không thuộc thẩm
quyền thì hướng dẫn tổ chức, công dân đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Hướng dẫn công dân và tổ chức về thủ tục, hồ sơ theo quy định, kiểm
tra, cập nhật dữ liệu vào phần mềm dịch vụ công và sổ theo dõi, viết phiếu
tiếp nhận đối với các hồ sơ được thụ lý. Đối với các hồ sơ chưa hoàn chỉnh thì
hướng dẫn để tổ chức, công dân bổ sung hoàn chỉnh theo quy định.
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ đã thụ lý cho lãnh đạo phụ trách