Nội dung cơ bản của quản lý nhà nước về lao động. - Pdf 33

I. Nội dung cơ bản của quản lý nhà nước về lao động.
Theo quy định của pháp luật tại Điều 180, 182, 182, 183, 184 Bộ luật lao
động năm 1994 (sửa đổi bổ sung năm 2002, 2006, 2007) (phụ lục ) thì QLNN về lao
động có thể quy về hai mảng nội dung cơ bản, đó là:
+ Xây dựng chính sách, pháp luật và tổ chức, hướng dẫn thi hành các
chính sách, pháp luật lao động liên quan tới việc làm, thị trường lao động, việc
điều chỉnh mối quan hệ lao động, tiền lương và thu nhập của người lao động,
bảo hộ lao động, bảo hiểm xã hội với người lao động, chế độ sử dụng lao động,
chính sách hợp tác quốc tế về lao động…
+ Thực hiện sự điều hành ở tầm vĩ mô và tầm vi mô đối với quán trình
QLLĐ, tổ chức thanh tra-kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật lao động,
xử lý các vi phạm pháp luật lao động và giải quyết các vấn đề phát sinh trong
quá trình lao động.
II. Các biện pháp quản lý nhà nước về lao động.
Hoạt động QLLĐ của Nhà nước được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước
thông qua hệ thống các cơ quan QLLĐ. Pháp luật lao động hiện hành quy định trách nhiệm,
quyền hạn của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong QLNN về lao động. Theo đó, Ủy
ban QLLĐ có chức năng tư vấn cho Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách, giải pháp
xây dựng QLLĐ lành mạnh; xây dựng cơ chế phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức liên quan
đến vệc phòng ngừa, giải quyết tranh chấp lao động, đình công. Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội thực hiện chức năng QLNN về các lĩnh vực việc làm, dạy nghề, lao động, tiền
lương, tiền công, bảo hiểm xã hội, an toàn lao động… trong phạm vi cả nước theo quy định
tại Nghị định 186/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ. Công tác QLNN về lao động
ở địa phương do Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện thực hiện theo quy định của Thông tư
liên tịch số 10/2008/TTLT-LĐTBXH-BNV ngày 10/07/2008 giữa Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội với Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, huyện và nhiệm vụ QLNN
về lao động của Ủy ban nhân dân cấp xã. Một đặc điểm đáng chú ý khi đề cập đến cơ quan
QLLĐ, đó là sự tham gia của tổ chức công đoàn trong công tác QLNN về lao động trong
doanh nghiệp và tổ chức đại diện của người lao động là Phòng Thương mại và Công nghiệp
Việt Nam, Liên minh hợp tác xã Việt Nam.

Các biện pháp trên sẽ được các cơ quan QLNN về lao động sử dụng một
cách thích hợp trong các trường hợp nhất định trên cơ sở các văn bản pháp luật.
III.

Hạn chế và giải pháp hoàn thiện pháp luật quản lý nhà nước về
lao động ở Việt Nam hiện nay.
1. Hạn chế của pháp luật quản lý nhà nước về lao động ở Việt Nam
hiện nay.

* Về ban hành chính sách pháp luật: Hình thức hệ thống pháp luật lao
động không đủ cụ thể, chi tiết để có thể áp dụng chúng một cách trực tiếp, độc
lập. Hệ thống văn bản hướng dẫn Bộ luật Lao động còn khá cồng kềnh, do nhiều
cơ quan, tổ chức khác nhau ban hành nên không tránh khỏi sự mâu thuẫn, trùng
chéo, làm giảm tính hiệu lực của các văn bản luật, dẫn đến hệ thống pháp luật
này khó tra cứu và thực hiện một cách đồng bộ. Về nội dung, hệ thống pháp luật
lao động vẫn còn một số qui định chưa đủ khái quát, chưa đủ linh hoạt theo yêu
cầu của nền kinh tế thị trường.
* Về công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát: Năng lực của bộ máy thanh
tra ngành chưa đủ mạnh khi phải đảm đương một lĩnh vực quá rộng. Nhà nước
và các cơ quan Nhà nước tuy đã quan tâm đến công tác thanh tra, kiểm tra, giám
sát song đã bị chi phối nhiều vào việc giải quyết các sự vụ, không có cơ chế để
2


giải quyết các vấn đề có hệ thống. Các cơ quan dân cử chưa thực sự quan tâm
sâu về vấn đề này, mặt khác do hạn chế về cán bộ chuyên môn nên việc giám sát
mới chỉ dừng lại ở các vấn đề chung, không sâu và hiệu quả của giám sát chưa
cao.
2. Giải pháp hoàn thiện pháp luật quản lý nhà nước về lao động ở Việt
Nam hiện nay.

3


Danh Mục Tài Liệu Tham Khảo
• Trường ĐH Luật Hà Nội, Giáo trình Luật Lao Động Việt Nam, nxb Công
An Nhân Dân, Hà Nội năm 2010, trang 125 đến trang 132.
• Bộ luật Lao Động năm 1994 sửa đổi bổ sung năm 2007.
• Nghị định 186/2007/NĐ-CP về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
• Thông tư liên tịch số 10/2008/TTLT-LĐTBXH-BNV ngày 10/07/2008
giữa Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội với Bộ Nội vụ.



Chú Thích: QLNN : quản lý nhà nước.
QLLĐ: quản lý lao động.
QHLĐ: quan hệ lao động.

4


Phụ Lục
Bộ luật lao động Việt Nam năm 1994 sửa đổi bổ sung năm 2002,2006,2007
Chương 15:
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ LAO ĐỘNG
Điều 180.
Quản lý Nhà nước về lao động bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
1- Nắm cung cầu và sự biến động cung cầu lao động làm cơ sở để quyết định
chính sách quốc gia, quy hoạch, kế hoạch về nguồn nhân lực, phân bố và sử
dụng lao động toàn xã hội;
2- Ban hành và hướng dẫn thi hành các văn bản pháp luật lao động;

động phải báo cáo tình hình thay đổi về nhân công với cơ quan quản lý nhà nước
5


về lao động địa phương theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã
hội. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày doanh nghiệp chấm dứt hoạt động,
người sử dụng lao động phải báo cáo với cơ quan quản lý nhà nước về lao động
địa phương về việc chấm dứt sử dụng lao động.
Người sử dụng lao động phải lập sổ lao động, sổ lương, sổ bảo hiểm xã hội.
Điều 183
Người lao động được cấp sổ lao động, sổ bảo hiểm xã hội theo quy định của
pháp luật.
Điều 184
1- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thống nhất quản lý nhà nước về xuất
khẩu lao động.
2- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện quản lý nhà
nước về xuất khẩu lao động trong phạm vi địa phương.
3- Cơ quan quản lý nhà nước về lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài vào Việt Nam làm việc, theo quy
định tại khoản 1 Điều 133 của Bộ luật này.

6




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status