Phân tích thị trường bất động sản - Pdf 33

MỞ ĐẦU:
Giới thiệu về Nghệ An:
Vị trí địa lý
Tỉnh Nghệ An thuộc Bắc Trung Bộ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, toạ
độ địa lý từ 18
o
33'10" đến 19
o
24'43" vĩ độ Bắc và từ 103
o
52'53" đến 105
o
45'50" kinh
độ Đông.
Diện tích: 16.487km
2
Dân số: 3.030.946 người (Trung bình năm 2005 - Theo niên giám thống kê 2005)
Dân tộc: Việt (Kinh), Khơ Mú, Sán Dìu, Thái, H'Mông, Ơ Đu...
Mật độ dân số trung bình: 184 người /km
2
Tỉnh lỵ: Thành phố Vinh
Huyện thị: Thị xã Cửa Lò và 17 huyện, Diễn Châu, Quỳnh Lưu, Yên Thành, Đô
Lương, Nghi Lộc, Hưng Nguyên, Nam Đàn, Thanh Chương, Tân Kỳ, Anh Sơn, Con
Cuông, Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp, Quỳ Châu, Quế Phong, Tương Dương, Kỳ Sơn.
• Phía Bắc giáp tỉnh Thanh Hoá với đường biên dài 196,13 km.
• Phía Nam giáp tỉnh Hà Tĩnh với đường biên dài 92,6 km
• Phía Tây giáp nước bạn Lào với đường biên dài 419 km.
• Phía Đông giáp với biển Đông với bờ biển dài 82 km.
• Diện tích đất tự nhiên 1.648.729 ha.
Thực hiện: Hồ Hữu Trí Trang 1 Lớp 46 Thống kê A
Địa hình :Tỉnh Nghệ An nằm ở Đông Bắc dãy Trường Sơn, địa hình đa dạng, phức

Thực hiện: Hồ Hữu Trí Trang 2 Lớp 46 Thống kê A
Lời mở đầu:
Hoạt động sản xuất là hoạt động quan trọng và là hoạt động cơ bản nhất của con
người.Kết quả hoạt động sản xuất chính là tạo ra sản phẩm phục vụ cho cuộc sống
của mọi người.Trên bình diện toàn xã hội,kết quả hoạt động sản xuất là toàn bộ sản
phẩm xã hội.
Trong thống kê kinh tế nói chung và Hệ thống tài khoản quốc gia nói riêng thì các
chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất và lưu thông sản phẩm xã hội là các chỉ tiêu đầu
tiên và là các chỉ tiêu cơ bản.Trong số các chỉ tiêu hàng năm mà Tổng cục Thống kê
giao cho các cục thống kê các tỉnh tính toán hàng năm thì các chỉ tiêu GDP và VA là
các chỉ tiêu quan trọng nhất.
Em chọn Nghệ An làm địa điểm nghiên cứu bởi vì Nghệ An là tỉnh có nhiều đặc
trưng đại diện cho nhiều tỉnh thành khác:từ địa hình cho đến tài nguyên thiên
nhiên,từ cơ sở hạ tầng vật chất cho đến nguồn nhân lực.
Trong chuyên đề thực tập tốt nghiệp này em chỉ xin đi sâu vào phân tích biến động
của các chỉ tiêu kết quả hoạt động sản xuất hàng năm của tỉnh Nghệ An mà không
đi sâu phân tích nguyên nhân cũng như đề ra các giải pháp,vì đó là công việc của các
nhà quản lý.
Trong chuyên đề này chủ yếu sử dụng nguồn số liệu từ Cục Thống kê tỉnh Nghệ
An.Xin cảm ơn Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh Nghệ An,trưởng phòng Tổng hợp
Cục Thống kê Nghệ An,các cô chú trong phòng Tổng hợp đã tận tình giúp đỡ em
trong kỳ thực tập tại văn phòng Cục.Cảm ơn cô giáo Chu Thị Bích Ngọc đã hướng
dẫn,chỉnh sửa cho em toàn bộ chuyên đề này.
Thực hiện: Hồ Hữu Trí Trang 3 Lớp 46 Thống kê A
NỘI DUNG:
CHƯƠNG I:NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN
XUẤT SẢN PHẨM XÃ HỘI
1.1.NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ SẢN PHẢM XÃ HỘI:
Sản xuất là hoạt động của con người (có thể làm thay được)để tạo ra những sản
phẩm hữu ích,sản phẩm vật chất và sản phẩm dịch vụ,nhằm thỏa mãn nhu cầu tiêu

phẩm,nửa thành phẩm và sản phẩm dở dang.
• Theo mục đích sử dụng:Toàn bộ sản phẩm xã hội được sử dụng để sản xuất,tiêu
dùng,tích lũy,xuất khẩu.
• Theo yếu tố cấu thành giá trị:Sản phẩm xã hội gồm C,V,m hoặc bằng C
2
,
(C
1
+V+m).
• Theo hình thái hiện vật tự nhiên.
• Ngoài ra,để nghiên cứu vai trò của từng ngành,từng địa phương,từng thành phần
kinh tế trong việc tạo ra sản phẩm xã hội.Có thể xét cơ cấu sản phẩm xã hội theo
ngành,vùng,địa phương,thành phần kinh tế. Đây là tiêu thức nghiên cứu sản
phẩm sản xuất được sử dụng chủ yếu trong chuyên đề này.
1.2.HỆ THỐNG CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN
XUẤT SẢN PHẨM XÃ HỘI:
Kết quả sản hoạt động sản xuất xã hội được phản ánh bằng các chỉ tiêu chủ yếu sau:
• Sản lượng,sản lượng thành phẩm và sản lượng hàng hóa.
Thực hiện: Hồ Hữu Trí Trang 5 Lớp 46 Thống kê A
• Tổng giá trị sản xuất các đơn vị sản xuất,các ngành và toàn bộ nền kinh tế quốc
dân.Cụ thể trong chuyên đề này là của toàn tỉnh Nghệ An.
• Giá trị tăng thêm-VA của các ngành và tổng sản phẩm quốc nội-GDP.
• Giá trị sản lượng hàng hóa và giá trị sản lượng hàng hóa thực hiện(tiêu thụ).
1.2.1.Tổng giá trị sản xuất-GO:
1.2.1.1.Tổng giá trị sản xuất-GO là toàn bộ giá trị sản phẩm do lao động các
ngành trong các ngành của nền kinh tế quốc dân tạo ra trong một thời kỳ nhất định
thường là một năm.
Nguyên tắc xác định GO:
• Tính theo lãnh thổ kinh tế (các đơn vị thường trú).
• Tính theo thời điểm sản xuất,kết quả tạo ra GO thời kỳ nào thì phải tính cho thời

xuất cuối cùng của nền kinh tế quốc dân.Cho phép nghiên cứu mối quan hệ tỷ lệ
giữa các ngành trong nền kinh tế quốc dân với nhau.
GO
kinh tế quốc dân
=GO
ngành
-Giá trị sản phẩm chu chuyển giữa các ngành
1.2.1.3.Phương pháp xác định GO cho một số ngành kinh tế cơ bản:
- Phương pháp xác định GO cho ngành công nghiệp: bao gồm chế biến,khai
khoáng,sản xuất sản phẩm điện,khí đốt,nước,…
Chỉ tiêu GO của ngành công nghiệp tính theo phương pháp doanh nghiệp:lấy doanh
nghiệp làm đơn vị tính,phản ánh kết quả sản xuất cuối cùng của doanh nghiệp
đó,không bao gồm giá trị sản phẩm chu chuyển trong nội bộ của doanh nghiệp(giữa
các phân xưởng).
- Ngành nông nghiệp:
Kết quả sản xuất ngành nông nghiệp bao gồm sản phẩm chính+sản phẩm phụ.
Chỉ tiêu GO của ngành nông nghiệp được tính theo phương pháp chu chuyển tức là
cho phép tính trùng trong nội bộ ngành nông nghiệp;giữa chăn nuôi –trồng trọt;trồng
trọt-trồng trọt,…
GO
nông nghiệp
=GO
trồng trọt
+GO
chăn nuôi
+GO
dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp
- Ngành xây dựng: Bao gồm các hoạt động xây dựng;lắp đặt máy móc thiết bị;sửa
chữa lớn nhà cửa,vật kiến trúc;thăm dò thiết kế và thiết lập dự toán có liên quan đến
công trình xây dựng.

Nguyên tắc tính tính giá trị tăng thêm và tổng sản phẩm quốc nội :
-Nguyên tắc thường trú chỉ được tính VA và GDP kết quả sản xuất của các đơn vị
thường trú.
-Tính theo thời điểm sản xuất:Kết quả sản xuất của thời kỳ nào được tính VA và
GDP của thời kỳ đó.
-Tính theo giá thị trường.
1.2.2.2.Các phương pháp xác định VA và GDP:
- Phương pháp sản xuất:
Xác định VA từng ngành bằng cách lấy GO của từng ngành tính theo các phương
pháp khác nhau trừ đi chi phí trung gian dùng cho sản xuất của ngành đó:
VA
ngành j
= GO
j
-IC
j
(IC:Chi phí trung gian )
Tổng VA của tất cả các ngành trong một thời gian nhất định thường là 1 năm chính
là GDP:
GDP =

=
)17(20
1i
VA
ngành j
= ∑GO- ∑IC = ∑GO- ∑TDTG
(TDTG:tiêu dùng trung gian)
Trong thực tế,do phải tính thêm thu nhập từ thuế nhập khẩu nên GDP được tính theo
công thức:

phân phối lần đầu
=∑TN
I
+ Phương pháp phân phối lại:Chỉ có GDP tính theo phương pháp này.
Sau khi kết thúc quá trình phân phối lần đầu,GDP trải qua quá trình phân phối
lại.Khác với phân phối lần đầu,phân phối lại diễn ra với mọi thành viên trong xã hội
(giữa người sản xuất–người sản xuất,người sản xuất–người không sản xuất,người
thu nhập cao-người thu nhập thấp,…).Nó diễn ra theo hai quá trình:Nhận được từ
phân phối lại N
p
và chuyển vào phân phối lại C
p
.
Kết dư phân phối lại: ∆p=N
p
-C
p
.
TN
I
+ TN
II
= ∑Thu nhập =∑TN
∑TN-C
p
=TNcuối cùng ( TNCC)
TN
I
+∆p=TNCC
GDP

TS quý hiếm
- Xuất nhập khẩu : XNK
hàng hóa và dịch vụ
=XNK
sản phẩm vật chất
+XNK
sản phẩm dịch vụ
+ Theo quan điểm tài chính:
GDP= C+I+G+ (E-M)
C: Chi tiêu của xã hội
I: Đầu tư; G : Chi tiêu của chính phủ.
E(Export) : Xuất khẩu ;M (Import) :Nhập khẩu
1.2.3.Gía trị sản lượng hàng hóa và giá trị sản lượng hàng hóa tiêu thụ (thực
hiện):
1.2.3.1.Giá trị sản lượng hàng hóa:
Nguyên tắc tính:Tính theo lãnh thổ kinh tế,tính theo thời điểm sản xuất và tính
theo giá thị trường.
Giá trị sản lượng hàng hóa là chỉ tiêu kinh tế cần thiết để nghiên cứu khả năng
đáp ứng nhu cầu của xã hội về sản phẩm để tiêu dùng cho sản xuất,tiêu dùng cuối
cùng cho đời sống dân cư,tiêu dùng chính phủ,tích lũy và xuất khẩu.Giá trị sản
Thực hiện: Hồ Hữu Trí Trang 11 Lớp 46 Thống kê A
lượng hàng hóa của nền kinh tế là tổng hợp giá trị sản lượng hàng hóa của các
ngành.
1.2.3.2. Giá trị sản lượng hàng hóa tiêu thụ (thực hiện):
Nguyên tắc tính:
- Tính theo lãnh thổ kinh tế
- Tính theo thời điểm thanh toán.
- Tính theo giá thị trường.
Sản lượng hàng hóa thực hiện là lượng hàng hóa (sản phẩm vật chất và dịch vụ)đã
được xã hội chấp nhận,tức là được người mua(trong và ngoài nước)chấp nhận

2006(%)
Tổng số 11330 12520 110.50
I.Nông-Lâm-Thủy sản 3753 3861 102.88
1.Nông nghiệp 3037 3111 102.44
2.Lâm nghiệp 430 438 101.86
3.Thủy sản 286 312 109.09
II.Công nghiệp-Xây dựng 3609 4225 117.07
1.Công nghiệp 1860 2165 116.40
-Công nghiệp khai thác 214 232 108.41
-Công nghiệp chế biến 1540 1814 117.79
-Công nghiệp điện nước 106 119 112.26
2.Xây dựng cơ bản 1749 2060 117.78
III.Dịch vụ 3968 4434 111.74
1.Thương mại 839 932 111.08
2.Khách sạn-nhà hàng 280 355 126.79
3.Vận tải 512 545 106.45
4.Tài chính tín dụng 229 261 113.97
5.Khoa học công nghệ 20 21 105.00
6.Kinh doanh tài sản và dịch vụ tư 622 678 109.00
Thực hiện: Hồ Hữu Trí Trang 13 Lớp 46 Thống kê A
vấn
7.Quản lý nhà nước 566 614 108.48
8.Giáo dục đào tạo 451 487 107.98
9.Y tế 217 244 112.44
10.Văn hóa thể thao 42 47 111.90
11.Hiệp hội 8 9 112.50
12.Phục vụ cá nhân cộng đồng 25 28 112.00
13.Hoạt động làm thuê trong hộ GĐ 8 9 112.50
14.Thuế nhập khẩu hàng hóa 148 203 137.16
(Nguồn: Cục thống kê Nghệ An)

Khu vực Công nghiệp-Xây dựng có tốc độ tăng cao nhất trong cả 3 khu vực kinh
tế,với mức VA là 17,07% cao hơn mức tăng 13,17% của khu vực này năm 2006 nên
mức đóng góp vào tăng trưởng kinh tế chung của khu vực này là 5,44% cao hơn
mức đóng góp của cả hai khu vực còn lại và cao hơn mức đóng góp năm 2006
(4,09%).
Riêng ngành Công nghiệp tuy vẫn còn gặp nhiều khó khăn do giá nguyên liệu tăng
cao,một số cơ sở chế biến Nông nghiệp-Lâm nghiệp-Thủy sản thiếu nguyên liệu nên
sản phẩm giảm sút.Nhưng hầu hết các sản phẩm chủ yếu của ngành Công nghiệp
vẫn sản xuất ổn định và tăng trưởng khá,trong đó có một số loại sản phẩm có khối
lượng lớn,giá trị sản xuất cao tiếp tục tăng trưởng cao như:Bia tăng 36,19%;đường
kính tăng 33,57%;sản phẩm dệt kim tăng 36,47%;sản xuất bao bì tăng 89,34%;thiếc
tăng 29,56%;nước máy tăng 21,68%,…
Khu vực dịch vụ cũng có tốc độ tăng 11,72% cao hơn mức tăng trưởng của năm
2006,nhất là các ngành dịch vụ kinh doanh tiếp tục tăng khá như thương mại,khách
sạn-nhà hàng,tài chính-tín dụng,riêng thuế xuất nhập khẩu tăng 37,16%.
Thực hiện: Hồ Hữu Trí Trang 15 Lớp 46 Thống kê A
Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch đúng hướng theo hướng tăng tỷ trọng Công
nghiệp-Xây dựng và Dịch vụ,giảm tỷ trọng Nông nghiệp-Lâm nghiệp-Thủy sản.Tỷ
trọng Công nghiệp-Xây dựng từ 30,34% năm 2006 tăng lên 32,01% năm 2007.Khu
vực dịch vụ tăng từ 36,57% năm 2006 lên 36,96% năm 2007.Và khu vực Nông
nghiệp-Lâm nghiệp-Thủy sản giảm từ 33,09% năm 2006 xuống còn 31,03% năm
2007.tuy nhiên cơ cấu kinh tế theo 3 nhóm ngành theo giá hiện hành như trên còn
phụ thuộc yếu tố trượt giá trong khi năm 2007 khu vực dịch vụ tiếp tục trượt giá
nhanh nhất,nhất là nhóm ngành khối Hành chính sự nghiệp do điều chỉnh lương cơ
bản từ 350.000 đồng lên 450.000 đồng,tiếp sau là khu vực Nông nghiệp-Lâm
nghiệp-Thủy sản hầu hết sản phẩm của khu vực này giá cả đều tăng cao.Do vậy nếu
theo giá so sánh 1994 để loại trừ ảnh hưởng trượt giá thì cơ cấu kinh tế theo 3 nhóm
ngành vẫn đảm bảo đúng hướng;trong đó khu vực Công nghiệp-Xây dựng tăng
nhanh nhất :từ 31,85% năm 2006 lên 33,75 % năm 2007;khu vực Dịch vụ từ 35,03%
năm 2006 lên 35,49% năm 2007 và khu vực Nông nghiệp-Lâm nghiệp-Thủy sản

0
1
y
y
(Đơn vị:lần hay %)
Trong đó y
1
là mức độ kỳ nghiên cứu,y
0
là mức độ kỳ gốc.
- Chỉ số kế hoạch (Số tương đối kế hoạch): Biểu hiện quan hệ so sánh giữa các
mức độ thực tế và kế hoạch của chỉ tiêu nghiên cứu.Bao gồm :
+ Chỉ số nhiệm vụ kế hoạch:Biểu hiện mối quan hệ so sánh giữa mức độ kỳ kế
hoạch và mức độ của chỉ tiêu này đạt được ở trước kỳ kế hoạch hoặc ở một kỳ gốc
nào đó để so sánh,đơn vị :%.
Công thức tính: K
n
=
0
y
y
K
y
K
:mức độ kỳ kế hoạch
Thực hiện: Hồ Hữu Trí Trang 17 Lớp 46 Thống kê A
y
0
:Mức độ thực tế ở một kỳ nào đó được chọn làm gốc để so sánh.
+ Chỉ số thực hiện kế hoạch: Là quan hệ tỷ lệ giữa mức độ thực tế đã đạt

chuyên đề này,mà chỉ áp dụng một vài phương pháp khác nhau đối với mỗi ngành
kinh tế khác nhau.Đối với ngành Nông nghiệp-Lâm nghiệp-Thủy sản,tôi xin nêu các
chỉ tiêu Thống kê Nông nghiệp cơ bản và các chỉ số phát triển ,đồng thời phân tích
bằng hệ thống chỉ số.Đối với ngành Công nghiệp-Xây dựng,áp dụng thống kê
chuyên ngành.Với ngành Dịch vụ-thương mại-Giao thông vận tải,chỉ phân tích cơ
cấu Đối với lĩnh vực vốn đầu tư phát triển toàn xã hội,áp dụng để tính các chỉ số kế
hoạch.
2.2.2. Các chỉ tiêu thống kê chuyên ngành thống kê Nông nghiệp .Vận dụng
phương pháp chỉ số để tính các chỉ số phát triển và hệ thống chỉ số dể phân tích
sản phẩm ngành Nông nghiệp-Lâm nghiệp-Thủy sản của tỉnh Nghệ An năm
2007 ( kỳ gốc: năm 2006):
2.2.2.1.Các chỉ tiêu chuyên ngành thống kê Nông nghiệp năm 2007 :
Các chỉ tiêu chuyên ngành thống kê Nông nghiệp năm 2007:
Chỉ tiêu
Đơn
vị Năm 2006 Năm 2007
A.CÂY HÀNG NĂM
Tổng diện tích gieo trồng Ha
43226.9 45095 104.32
Tổng sản lượng lương thực
Tấn
1143852 1053478 92.10
-Cây lương thực:
Tổng diện tích gieo trồng
Ha
249297 240910.5 96.64
-Cây chất bột:
Tổng diện tích gieo trồng
Ha
30866 30226.5 97.93

1136187 1182885 104.11
-Tổng đàn gia cầm con
10470000 10967000 104.75
-Chăn nuôi khác: con
124000 127,4 102,66
LÂM NGHIỆP:
-Diện tích trồng rừng tập trung
Ha
9477 9500 100.24
-Số cây trồng phân tán
1000
cây
12135 12500 103.01
-Diện tích rừng trồng được chăm sóc
Ha
18500 18352 99.20
-Diện tích rừng trồng được khoanh
nuôi bảo vệ Ha
250500 216690 86.50
THỦY SẢN
Tổng sản lượng tấn
71054 77128 108.55
-Sản lượng khai thác thủy sản tấn
45785 48844 106.68
-Sản lượng thủy sản nuôi trồng tấn
25269 28284 111.93

Trên đây là một số chỉ tiêu thống kê chuyên ngành thống kê Nông nghiệp và các chỉ
số phát triển của từng ngành.Sau đây là phương pháp hệ thống chỉ số để phân tích
thống kê về năng suất,sản lượng cây trồng:

1.Cây khoai lang:
-Diện tích: Ha 14483 12919.5
-Năng suất Tạ/ha 62.73 60.34
-Sản lượng: Tấn 90852 77954
2.Cây sắn:
-Diện tích: Ha 15233 16197
-Năng suất Tạ/ha 205.72 206.42
-Sản lượng Tấn 313380 334338.47
3.Cây chất bột khác:
-Diện tích: Ha 1150 1110
-Năng suất Tạ/ha 60.34 60.68
Thực hiện: Hồ Hữu Trí Trang 21 Lớp 46 Thống kê A
-Sản lượng Tấn 6939 6735
III.Cây thực phẩm:
Tổng diện tích gieo trồng Ha 31629 33970.5
1.Rau các loại:
-Diện tích: Ha 20636 22758.5
-Năng suất Tạ/ha 106.65 109.95
--Sản lượng: Tấn 220073 250226
2.Cây đậu các loại
-Diện tích: Ha 10993 11212
-Năng suất Tạ/ha 6.75 7.53
-Sản luợng Tấn 7416 8445
IV.Cây công nghiệp hàng năm:
Tổng diện tích gieo trồng Ha 57346 61422.5
1.Cây đỗ tương:
-Diện tích: Ha 762 985
-Năng suất Tạ/ha 8.71 9.3
--Sản lượng: Tấn 664 916.5
2.Cây lạc:

Ký hiệu N
0
là năng suất cây trồng kỳ gốc,N
1
là năng suất cây trồng kỳ nghiên cứu.D
0
là diện tích gieo trồng kỳ gốc,D
1
là diện tích gieo trồng kỳ nghiên cứu.
-Năng suất thu hoạch bình quân:
Từ bảng trên ta có tổng diện tích gieo trồng:
∑D
0
= 369138 (ha) ; ∑D
1
=366530(ha)
(Không tính diện tích các cây hàng năm khác do không tính được số liệu về năng
suất)
+ Năng suất thu hoạch bình quân kỳ gốc:

0
N
=
0
00
D
DN


=

01
N
=
1
10
D
DN


=
366530
43587340,69
= 9,7873 (Tấn/ha)
Hệ thống chỉ số:
N
I
=
0
1
N
N
=
01
1
N
N
x
0
01
N

0
N
)
9,6371- 8,9916 =(9,6371 – 9,7873) + (9,7873 -8,9916) (Tấn/ha)
0,6455 = -0,1502 + 0,7957 (Tấn/ha)
Qua kết quả: Năng suất thu hoạch bình quân kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc tăng lên
7,18% tương ứng 0,6455 tấn/ha do ảnh hưởng đồng thời của cả hai nhân tố:
+ Do năng suất thu hoạch các loại cây trồng hàng năm của kỳ nghiên cứu so với
kỳ gốc biến động làm năng suất thu hoạch bình quân kỳ nghiên cứu giảm 1,53%
tương ứng 0,1502 tấn/ha.
+ Do cơ cấu gieo trồng biến động làm cho năng suất thu hoạch bình quân kỳ
nghiên cứu tăng tăng lên 8,85% ,tương ứng 7957 tấn /ha.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới sản lượng:
MÔ HÌNH 1: Tổng sản lượng cây hàng năm kỳ nghiên cứu biến động so với kỳ
gốc do ảnh hưởng đồng thời của cả hai nhân tố:
+ Năng suất thu hoạch từng loại cây trồng N
+ Quy mô,cơ cấu sản xuất .
Hệ thống chỉ số :
Thực hiện: Hồ Hữu Trí Trang 24 Lớp 46 Thống kê A
ND
I

=
00
11
DN
DN


=

1
D
1
- ∑N
0
D
0
=(∑N
1
D
1
- ∑N
0
D
1
) + ( ∑N
0
D
1
-∑N
0
D
0
)
3532278 – 3319151 = (3532278 – 3587340,694) + (3587340,694 – 3319151)
213126,97 = -55062,720 + 268189,694 (Tấn)
Sản lượng cây trồng hàng năm kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc tăng lên 6,4% tương
ứng 213126,97 tấn do ảnh hưởng đồng thời của cả hai nhân tố:
+ Do năng suất thu hoạch các loại cây trồng hàng năm của kỳ nghiên cứu so với
kỳ gốc giảm làm cho tổng sản lượng giảm 1,5 % tương ứng 55062,72 tấn.

DN
DN


=
01
1
N
N
x
0
01
N
N
x
0
1
D
D


3319151
3532278
=
9,7873
9,6371
x
8,9916
9,7873
x


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status