thực trạng công tác CSSKBM, SKSS, KHHGĐ cho nữ công nhân tại Công ty nhựa Keyshinge Toys & Mantrix và công ty may Phong Phú thuộc thành phố Đà Nẵng năm 2009 - Pdf 33

1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Chăm sóc sức khỏe bà me, sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình là
một trong những nội dung quan trọng trong chiến lược chăm sóc sức khỏe cho
toàn dân nói chung và phụ nữ nói riêng của Đảng và Nhà nước ta. Làm tốt
công tác đó sẽ làm giảm sự gia tăng dân số, bảo vệ và cải thiện được giống
nòi, góp phần vào sự phát triển kinh tế của đất nước.
Công tác CSSK Việt Nam những năm qua nói chung và CSSKBM,
SKSS, KHHGĐ nói riêng đã đạt những thành tựu to lớn: giảm tỷ lệ sinh trong
đó có giảm tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên, giảm tỷ lệ chết mẹ, giảm tỷ lệ SDD
của trẻ dưới 5 tuổi, tăng tỷ lệ tiêm phòng uốn ván cho PNCT, tăng tỷ lệ phụ
nữ áp dụng các biện pháp tránh thai…
Trong những năm gần đây, hệ thống Y tế Việt Nam có nhiều thay đổi,
đó là xã hội hóa công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe người dân. Đa dạng
hóa các loại hình phục vụ Y tế. Mạng lưới Y tế được tăng cường củng cố, đặc
biệt là mạng lưới Y tế cơ sở. Những thay đổi đó làm ảnh hưởng lớn đến thái
độ, hành vi của người sử dụng dịch vụ Y tế. Người hưởng lợi tự do lựa chọn
dịch vụ Y tế phù hợp cho mình. Người cung cấp dịch vụ Y tế thường xuyên,
liên tục phải thay đổi các loại hình phục vụ Y tế để đáp ứng kịp thời những
nhu cầu đó.
Nước ta có vùng lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế rộng lớn, với
nguồn tài nguyên phong phú, diện tích biển nước ta khoảng trên một triệu
kilômét vuông trải dài từ Bắc tới Nam. Ngoài ra còn phải kể đến hàng chục
triệu người đang sống tại các khu vực ven biển, cửa sông, vùng đầm phá/ngập
mặn và vùng vạn chài, đây là những vùng còn quá nhiều khó khăn về kinh tế,
xã hội… nhiều nơi cuộc sống của người dân còn chưa thoát nghèo. Cũng tại
những vùng này, khu du lịch, sinh thái, khu công nghiệp đang mọc lên ngày


2

3

Xuất phát từ tình hình trên, chúng tôi nghiên cứu: "Thực trạng công
tác CSSKBM, SKSS, KHHGĐ cho nữ công nhân tại Công ty nhựa
Keyshinge Toys & Mantrix và công ty may Phong Phú thuộc thành phố Đà
Nẵng năm 2009" với mục tiêu sau:
1. Mô tả thực trạng công tác CSSKBM, SKSS, KHHGĐ cho nữ công
nhân của Công ty may Phong Phú và Công ty Keyshinge Toys &
Mantrix năm 2009.
2. Tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác trên đây và kiến nghị
một số giải pháp nhằm tăng cường công tác CSSKBM, SKSS, KHHGĐ
cho nữ công nhân thuộc các địa điểm trên.


4

Chương 1
TỔNG QUAN
1.1. Một số khái niệm về CSSKBM, SKSS, KHHGĐ:
Tại hội nghị quốc tế tại Alama Ata năm 1978 bàn về việc đẩy mạnh
CSSK cho nhân dân cho các nước và ra một tuyên ngôn quan trọng về
CSSKBĐ, thực hiện CSSK đến năm 2000, Tổ Chức Y tế Thế Giới đã đưa ra
định nghĩa về sức khỏe và chăm sóc sức khỏe như sau:
“Sức khỏe là sự thoải mái hoàn toàn về thể chất, tâm thần và xã hội chứ
không chỉ dừng lại ở chỗ không có bệnh tật” [8].
“CSSKBĐ là những chăm sóc sức khỏe thiết yếu, dựa trên các phương
pháp và kỹ thuật thực hành, khoa học , được chấp nhận về mặt xã hội, những
phương pháp và kỹ thuật này được áp dụng cho tất cả mọi cá nhân và gia đình
trong cộng đồng thông qua sự tham gia tích cực của họ và với giá thành mà
cộng đồng có thể chấp nhận được để duy trì các giai đoạn của quá trình phát

đối tượng sinh sản, với tất cả những gì liên quan đến sinh sản. Thông qua sự
tham gia tích cực của họ và với giá thành mà cộng đồng có thể chấp nhận
được [11].
1.1.1. Mười nội dung của CSSKSS như sau [3]:
1. Thông tin giáo dục, truyền thông rộng rãi về sức khoẻ sinh sản.
2. Làm mẹ an toàn.
3. Kế hoạch hoá gia đình.


6

4. Nạo hút thai an toàn.
5. Sức khoẻ vị thành niên.
6. Các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản.
7. Các bệnh lây lan theo đường tình dục, kể cả HIV/AIDS.
8. Các bệnh ung thư sinh sản, ung thư vú.
9. Giáo dục tình dục học.
10. Vô sinh.
* Hệ thống Y tế CQCTXN tham gia CSSK cho cán bộ công nhân:
Y tế ngành (cơ quan, công trường, xí nghiệp) với chức năng nhiệm vụ
chính là tham mưu cho lãnh đạo các bộ liên quan và các đơn vị trong bộ về
việc chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ người lao động: phòng chống tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp, bảo vệ môi trường và trực tiếp triển khai các chương
trình Y tế quốc gia. Y tế ngành là một trong những nhân tố quan trọng góp
phần giúp bộ và từng đơn vị trong bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị được
giao[1] [2] [21].
1.1.2. Các biện pháp chăm sóc SKSS [3]:
+ Gồm các biện pháp kỹ thuật, các dịch vụ để góp phần nâng cao chất
lượng SKSS và hạnh phúc bằng cách phòng ngừa và giải quyết các vấn đề
SKSS bao gồm cả sức khoẻ tình dục có mục đích là đề cao cuộc sống và các


yếu tố độc hại

yếu tố độc hại

< 150

1 y tá

150 – 300

1 y sĩ

1 y tá

301 – 500

1 bác sĩ, 1 y tá

1 y sỹ, 1 y tá

501 – 1000

1 bác sĩ, mỗi ca 1 y tá

1 bác sĩ, 1 y sỹ

>1000

Trạm Y tế



9

Do tình hình Đất nước mới giải phóng, dưới thời bao cấp nên công tác
KHHGĐ còn nhiều bất cập, chưa được đầu tư thỏa đáng, mang tính chất hình
thức. Chúng ta chưa nhận thức hết tầm quan trọng của việc giảm tỷ lệ sinh,
giảm tỷ lệ tử vong mẹ do thai sản nên lơi lỏng việc lãnh đạo phát động quần
chúng thực hiện KHHGĐ, chăm lo SKBM. Các cơ quan chuyên trách yếu về
chuyên môn nghiệp vụ nên điều phối và tổ chức thực hiện kém hiệu quả [2].
Việc thực hiện KHHGĐ đôi khi mang tính cưỡng ép, áp đặt, chú trọng về chỉ
tiêu, ít quan tâm đến chất lượng. Đặc biệt thiếu tư vấn về lợi ích SKBM với
việc KHHGĐ [13] [14]. Tỷ lệ thai sản được quản lý thấp, cơ sở vật chất chưa
hoàn thiện, chương trình DS-KHHGĐ chưa thành công [18].
Đất Nước trong thời kỳ đổi mới. Chủ trương xã hội hóa các vấn đề sức
khỏe đã đẩy công tác DS-KHHGĐ, CSSKBM lên một bậc mới [13]. Những
chính sách về KHHGĐ, nâng cấp trang thiết bị liên quan đến công tác đó đã
được quan tâm [27].
Hiện nay dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ Y tế, với nhiều chính sách và
đầu tư thỏa đáng, công tác CSSKBM, SKSS, KHHGĐ được chính quyền các
địa phương hết sức quan tâm. Sự phối hợp chặt chẽ giữa các ban ngành địa
phương công tác này không còn là hoạt động đơn lẻ của ngành Y tế nữa.
Nhiều địa phương cũng đã đầu tư công sức lớn để xây dựng các dịch vụ
Y tế nhằm đảm bảo sức khỏe cho người dân và cán bộ, công nhân tại các
vùng này, nhưng do thiếu các công trình nghiên cứu hỗ trợ nên việc đầu tư
chưa đúng hướng, hiệu quả hạn chế. Nhìn chung, công tác này mới chỉ đạt
được những kết quả nhất định, vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề bức xúc, tỷ lệ tử
vong mẹ và sơ sinh vẫn còn cao [4] [ 5] [ 6] [20]. Ở nước ta tỷ lệ tử vong mẹ
là 160/100000 trẻ đẻ sống, khu vực miền núi và Tây Nguyên có tỷ lệ tử vong
mẹ là 168 ca đến 916 ca trên 100000 trẻ đẻ sống (chiếm 60% số ca tử vong


- Gắn sức khoẻ tâm thần, tình cảm, hạnh phúc, tín ngưỡng vào những
hiểu biết về sức khoẻ và công nhận chất lượng chương trình, chính sách.
- Tăng cường các chỉ số về giới (thể chất, tâm thần, xã hội, tình cảm)
trong việc theo dõi những tác động và các chương trình can thiệp.
- Khích lệ sự tham gia của nam giới vào các chương trình nhằm tăng
cường sức khoẻ phụ nữ.
- Giúp đỡ các chính phủ các nước đóng vai trò trung tâm trong điều
phối sự hợp tác các ngành phát triển sức khoẻ phụ nữ.
Trước tình hình đó việc khảo sát, đánh giá lại thực trạng về SKBMTE
và KHHGĐ của nhân dân địa phương cũng như cán bộ, công nhân của các
CQ-CT-XN đóng trên địa bàn khu công nghiệp, khu du lịch, khu kinh tế… và
thiết kế một mô hình tổ chức, quản lý phù hợp cho dịch vụ CSSK nói chung
và CSSKBMTE, SKSS, KHHGĐ nói riêng ở các địa phương này là rất cần
thiết, giúp cho việc hoạch định chính sách, xây dựng kế hoạch góp phần thực
hiện thắng lợi Quyết định số 52 của Thủ tướng Chính phủ [14].
1.3. Một số nghiên cứu trong và ngoài nước:
Đã có nhiều nghiên cứu trên Thế giới có liên quan đến các vấn đề
SKSS, CSSKBM và KHHGĐ. Tuy nhiên phần lớn các nghiên cứu này tập
trung chủ yếu ở các nhóm quần thể như các cặp vợ chồng, phụ nữ mang thai,
nữ mại dâm, vị thành niên, lái xe, … Tuy nhiên, rất ít các nghiên cứu trên thế
giới tìm hiểu các vấn đề sinh sản, CSSKBM và KHHGĐ trên những công
nhân NM – CT – XN.
Nghiên cứu của Hein PMc và Gregor M.A trên phụ nữ mang thai cho
thấy phụ nữ mang thai bị nhiễm Trichomonas với tỷ lệ khá lớn và có biến
chứng gây nên vỡ ối non, đẻ non. Một số tác giả cho rằng Trichomonas
Vaginlis liên quan đến loạn sản cổ tử cung hoặc ung thư trong biểu mô do nó


12


đến thai sản tại 3 xã. Trong nghiên cứu không nói đến những yếu tố liên quan
đến hoạt động trên.
Theo kết quả của Trần Việt Anh trong nghiên cứu về tình hình
CSSKBM-TE tại huyện Đông Anh - Hà Nội năm 1999: Tỷ lệ khám thai tại
Huyện Đông Anh là 93,7%. Trong đó 61,2% được khám thai ít nhất 3 lần
trong 1 kỳ thai, số lần khám thai trung bình là 2,96. Tỷ lệ tiêm phòng uốn ván
ở PNCT là 93,7%, trong đó 77% được tiêm 2 mũi trở lên. Số bà mẹ sinh con
tại trạm Y tế là 70,8%. Có 5,5% sinh con tại nhà. Tỷ lệ bà mẹ sinh ra được cán
bộ Y tế chăm sóc là 97%. Những yếu tố liên quan đến công tác này cũng
không thấy tác giả đề cập đến trong nghiên cứu.
Tác giả Nguyễn Ngọc Hoan trong nghiên cứu thực trạng công tác
CSSKBM, Dân Số-KHHGĐ tại Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội năm 2000 đã đưa
ra kết quả: tỷ lệ phụ nữ khám thai là 98,2%, trong đó khám thai 3 lần trở lên là
75,0%. Tỷ lệ PNCT được tiêm phòng uốn ván là 97,8%. Tỷ lệ bà mẹ đẻ tại cơ
sở Y tế là 95,6%. Tỷ lệ các cặp vợ chồng áp dụng các biện pháp tránh thai
74,3%. Các BPTT đa dạng nhưng dụng cụ tử cung vẫn chiếm phần lớn 69,0%.
Nghiên cứu cũng đưa ra những yếu tố ảnh hưởng đến công tác trên là nghề
nghiệp và trình độ văn hóa.


14

Chương 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Thiết kế nghiên cứu:
Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp giữa định tính và định lượng có
hồi cứu một số thông tin và số liệu.
2.2. Đối tượng nghiên cứu: NHL và người cung cấp dịch vụ

Để các phiếu không hợp lệ hay bị sai, lấy thêm 10% (tức 10) đối tượng
này cho điều tra. Vậy số NHL được điều tra là: 96 + 10 = 106, hai Công ty là
106 x 2 = 212 NHL.
- Điều tra theo thảo luận nhóm lấy ngẫu nhiên : 10 người/Công ty.
Hai Công ty là 10 x 2 = 20 công nhân.
2.3.2. Đối tượng là người cung cấp dịch vụ:
Dự kiến thảo luận 4 nhóm với tổng số 10 x 4 = 40 cán bộ.
2.4. Phương pháp thu thập thông tin:
- Điều tra theo phiếu thiết kế sẵn nữ công nhân có con
3.1. Thực trạng công tác CSSKBM, SKSS, KHHGĐ tại trạm Y tế hai
Công ty.
3.1.1. Tổ chức, biên chế, nhiệm vụ TYT hai Công ty.
Bảng 3.1. Tổ chức, biên chế cán bộ Y tế và nhiệm vụ cụ thể bộ phận Y tế
hai Công ty.
TT Nội dung
1

Tổ chức

2

3

PP

MM

Có 1 TYT

Có 1 TYT

Tổng số
10
%
CBYT
Trong
đó:
1
10%


1

14,2%

4
57,1%
0
0%
2
28,5%
0
0%
- Sơ cứu ban đầu các tai nạn.
- Tổ chức khám sức khỏe định
kỳ.
- Khám bệnh nghề nghiệp.
- Kiểm tra, giám sát thực hiện
bảo hộ lao động.
- KCB thông thường ban đầu.
- Theo dõi bà mẹ có thai

Lãnh đạo xã,
phường

Bệnh viện

cho đi khám thai).

Đoàn thể
quận/huyện

Đoàn thể tuyến
xã, phường
phường

Ghi chú:

CSSKBM-TE, SKSS, KHHGĐ cho công nhân tại khu chế
Chỉ
đạo trực tiếp
xuất, khu công nghiệp
toàn.. diện.
Chỉ
Trạm y tế nhà máy
đạo, hỗ trợ
chuyên môn.
đồ tổng hợp
mạng
lưới tổ chức
CSSKBM,

2
3

Nội dung
CSSKBM:
-Truyền thông.
-Tư vấn.
SKSS:
-Truyền thông
-Tư vấn
KHHGĐ:
-Truyền thông.
-Tư vấn.

PP

MM

I
I

I
I

I
I

I
I


Hội, họp, nói chuyện chuyên đề.

PP
C
I
K
K
I
I

MM
C
I
C
K
I
I

Bảng 3.3 cho thấy truyền thông bằng loa được dùng phổ biến rộng rãi,
hai Công ty đều có hệ thống loa phát thanh tỏa tới tận các phân xưởng, nơi
làm việc của công nhân nên tính thực thi rất cao. Dùng tờ rơi và thông qua hội
họp hay nói chuyên chuyên đề rất ít làm vì tính thực thi thấp hơn. Tư vấn trực
tiếp được hai Công ty ít sử dụng. Theo kết quả phỏng vấn trực tiếp công nhân
cho thấy tỉ lệ công nhân nhận được tư vấn từ cán bộ Y tế của Công ty và TYT
phường đều rất thấp. Công ty MM có biện pháp truyền thông qua các bảng
tin công cộng của Công ty, đây có thể là biện pháp giúp nhiều công nhân tiếp
cận hơn .
Bảng 3.4. Lực lượng tham gia truyền thông tư vấn CSSKBM, SKSS,
KHHGĐ của hai Công ty.
STT


22

đoàn thể khác như hội Phụ nữ, Đoàn thanh niên và nhất là chính quyền của
Công ty.
Bảng 3.5. Nguồn thông tin về CSSKBM, SKSS, KHHGĐ cho nữ công
nhân chưa có gia đình hai Công ty năm 2009.
(Đơn vị tính: %)
STT

Nguồn thông tin về

PP

MM

Giá trị p

CSSKBM, SKSS, KHHGĐ
1

Người nhà.

23,1

15,0



Cán bộ đoàn thể địa phương.

7,7

10,0

>0,05

6

Tài liệu, tờ rơi, sách, báo.

55,4

40,0



23

về CSSKBM, SKSS, KHHGĐ năm 2009.
(Đơn vị tính: %)
STT

Nội dung kiến thức

1

Vấn đề cần theo dõi cho mẹ trong 2
tuần đầu sau sinh.

2

Các phương tiện tránh thai cho phụ nữ.

3

Hậu quả của nạo, phá thai.

4

Tờn các bệnh lây qua đường tình dục
phổ biến.

5

Số lần và thời gian khám thai ở phụ nữ

44,5

45,0

>0,05

40,6

66,1



100,0

3

Cộng

Bảng 3.7 cho thấy tỉ lệ nữ công nhân có con 0,05.
Bảng 3.8. Kiến thức của nữ công nhân có con
49,0

>0,05

5

Nhận biết các biện pháp tránh thai hiện có.

56,8

51,6

>0,05

Bảng 3.8 cho thấy sự khác biệt về kiến thức CSSKSS, KHHGĐ của nữ
công nhân có con<5 tuổi PP và NMM không có ý nghĩa thống kê với p>0,05.
3.1.3. Kết quả hoạt động CSSKBM, SKSS, KHHGĐ cho nữ công nhân
thuộc hai Công ty


25

Bảng 3.9. Nơi khám thai trong lần có thai gần nhất của các nữ công
nhân có con
0

0

100,0

100,0

4

Tổng cộng

Bảng 3.9 cho thấy trong lần có thai gần đây nhất nữ công nhân không
tới khám thai ở TYT Công ty. Công nhân tới khám thai tại nơi khác
(BV/PKĐKKV, TYT phường) chiếm đa số.
Tỷ lệ công nhân MM đến TYT phường nơi công nhân đang ở để khám
thai cao hơn PP có ý nghĩa thống kê với p

100,0

4

Tổng cộng.

Bảng 3.10 cho thấy tỉ lệ nữ công nhân sinh con bé nhất tại BV,
PKĐKKV cao hơn cả và chiếm đa số.
Công nhân PP không tới TYTCT để sinh con. Tỷ lệ sinh con bé nhất
của nữ công nhân có con Trích đoạn Mô hình tổ chức, biên chế, hoạt động truyền thông tư vấn Đặc thù nghề nghiệp của công nhân:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status