Tổ chức công tác kế toán tập hợp CPSX & tính GTSP tại C.ty May 10 - Pdf 89

Trờng Đại học công nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế
lời mở đầu
Trong những năm gần đây, cùng với sự đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, hệ thống
cơ sở hạ tầng của nớc ta đã có sự phát triển vợt bậc. Đóng góp không nhỏ cho sự phát
triển đất nớc phải kể đến ngành xây dựng giao thông. Thành công của ngành xây dựng
giao thông trong những năm qua đã tạo tiền đề không nhỏ thúc đẩy quá trình công
nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc.
Với đặc điểm nổi bật của ngành xây dựng cơ bản là vốn đầu t lớn, thời gian thi
công kéo dài, kỹ thuật phức tạp qua nhiều khâu, địa điểm phân tán, di động . nên vấn đề
đặt ra là làm sao phải quản lý tốt, có hiệu quả đồng thời khắc phục tình trạng thất thoát,
lãng phí trong quá trình sản xuất, giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng tính cạnh
tranh cho doanh nghiệp. Công cụ quản lý tỏ ra hữu hiệu và đặc biệt quan trọng trong
việc đáp ứng yêu cầu này là hạch toán kế toán mà cụ thể là kế toán tính giá thành đầy
đủ, chính xác sẽ giúp cho việc phân tích, đánh giá kết quả, cải tiến tổ chức quản lý, tổ
chức sản xuất để doanh nghiệp tồn tại và phát triển ngày càng có uy tín trên thị trờng
trong nớc và quốc tế.
Tuy nhiên, quá trình vận dụng lý thuyết vào thực tế phụ thuộc vào điều kiện thực
tế của từng doanh nghiệp trong nền kinh tế hiện nay là nền kinh tế thị trờng mở với tính
cạnh tranh vô cùng khốc liệt. Bản thân em đã đợc thực tập tại Công ty cổ phần xây dựng
CTGT 810, sau một thời gian đi sâu tìm hiểu thực trạng hoạt động kinh doanh ở công ty
cũng nh nhận thức đợc ý nghĩa quan trọng của công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm, em quyết định chọn đề tài: Hoàn thiện công tác hạch toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần xây dựng
CTGT 810 . làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp với những nội dung chính sau:
Nguyễn Thị Thuỷ B KT
3
K
4
Chuyên đề tốt nghiệp
1
Trờng Đại học công nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế

Doanh nghiệp xây dựng giao thông là một dạng doanh nghiệp mà chức năng của
nó là sản xuất các sản phẩm xây lắp, các công trình giao thông phục vụ cho giao lu kinh
tế xã hội. Tuỳ từng hình thức sở hữu tồn tại trong doanh nghiệp mà doanh nghiệp XDGT
có thể là doanh nghiệp nhà nớc, doanh nghiệp t nhân, Công ty cổ phần, Công ty trách
nhiệm hữu hạn, Công ty liên doanh.
1.1.2. Đặc điểm của quá trình sản xuất xây dựng giao thông và ảnh hờng của
nó tới việc hạch toán kinh tế trong doanh nghiệp xây dựng giao thông.
Quá trình sản xuất luôn di động, hệ số biến động lớn : Do sản phẩm gắn liền với
nơi tiêu thụ, nên địa điểm sản xuất không ổn định thậm chí trải dài theo tuyến dẫn đến
phải di chuyển lực lợng lao động và các phơng tiện vật chất từ công trình này đến công
trình khác và nhiều khi trong cùng một công trình sự di chuyển cũng diễn ra liên tục.
Các phơng án tổ chức thi công xây dựng công trình ở các địa điểm khác nhau luôn phải
thay đổi theo điều kiện cụ thể của nơi xây dựng và theo giai đoạn xây dựng. Đặc điểm
này làm khó khăn cho công tác tổ chức sản xuất,việc bố trí các công trình tạm phục vụ
thi công, việc phối hợp các phơng tiện xe-máy, thiết bị nảy sinh nhiều vấn đề phức tạp.
Đặc điểm này phát sinh nhiều chi phí dẫn đến dễ lãng phí do vậy cần phải có một mô
hình tổ chức bộ máy kế toán, một phơng thức quản lý sao cho giám sát đợc các chi phí.
Thời gian xây dựng công trình kéo dài : Đặc điểm này dẫn đến tình trạng ứ đọng
vốn sản xuất trong các khối lợng thi công dở dang của các doanh nghiệp xây dựng.
Công tác tổ chức quản lý sản xuất của doanh nghiệp phải chặt chẽ, hợp lý, phải tìm cách
lựa chọn trình tự thi công hợp lý cho từng công trình và phối hợp thi công nhiều công
trình để đảm bảo có khối lợng công tác gối đầu hợp lý .Việc phân công giai đoạn thi
công từng công trình nhằm tạo ra khả năng sử dụng và điều phối khả năng lực lợng sản
xuất. Thanh toán từng phần khối lợng công tác xây lắp thực hiện và bàn giao đa vào sử
Nguyễn Thị Thuỷ B KT
3
K
4
Chuyên đề tốt nghiệp
3

Nguyễn Thị Thuỷ B KT
3
K
4
Chuyên đề tốt nghiệp
4
Trờng Đại học công nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp phảI đợc nghi chép vào
các loại sổ sách theo một trình tự khoa học và có hệ thống. Ta gọi hình thức kế toán là
phơng pháp thiết lập, ghi chép, trình bày, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh váo
các loại sổ sách kế toán, các mẫu biểu báo cáo kế toán. Số lợng sổ sách đợc lập, mối
quan hệ giữa sổ này với sổ khác, mối quan hệ giữa sổ sách kế toán và báo cáo kế toán.
Trong chế độ sổ kế toán ban hành kèm theo QĐ 1141/TC/CĐKT ngày 1/11/1995
của Bộ Tài Chính đã quy định rõ về việc mở ghi chép, quản lý lu trữ và bảo quản số liệu
kế toán. Còn việc vận dụng hình thức sổ kế toán tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể
của doanh nghiệp sản xuất áp dụng các hình thức sổ kế toán sau:
+ Hình thức sổ kế toán NK - SC Nhật ký sổ cái
+ Hình thức kế toán CT - GS Chứng từ ghi sổ
+ Hình thức kế toán NK - CT Nhật ký chứng từ
+ Hình thức kế toán NKC Nhật ký chung
1.2.1.1 Hình thức sổ kế toán NK - SC :
Đặc điểm chủ yếu: Hình thức này có đặc điểm chủ yếu là mọi nghiệp vụ kinh tế
phát sinh đợc ghi sổ theo thứ tự thời gian kết hợp với việc phân loại theo hệ thống vào
NK - SC .
Hệ thống sổ: Bao gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết.
Trình tự ghi sổ đợc tiến hành theo các bớc.
Căn cứ vào chứng từ gốc sau khi đã kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp, lập định
khoản kế toán rồi ghi vào sổ NK - SC theo thứ tự thời gian phát sinh các chứng từ cần
ghi sổ kế toán chi tiết đồng thời đợc ghi vào sổ (thẻ) kế toán chi tiết liên quan.
Các chứng từ thu tiền mặt hàng ngày đợc ghi vào sổ quỹ, cuối mỗi ngày chuyển

Đặc điểm chủ yếu: Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh phản ánh ở chứng từ đều đợc
phân loại để lập chứng từ ghi sổ trớc khi ghi vào sổ kế toán tổng hợp. Trong hinh thức
này việc ghi sổ kế toán theo thứ tự thời gian tách dời với việc ghi sổ kế toán theo hệ
thống trên hai loại sổ kế toán tổng hợp khác nhau là sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ
cái các khoản.
Hệ thống sổ kế toán:
Sổ kế toán tổng hợp gồm sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái các tài khoản.
Sổ kế toán chi tiết : tơng tự nh hình thức NK - SC
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức CT - GS
Nguyễn Thị Thuỷ B KT
3
K
4
Chuyên đề tốt nghiệp
Chứng từ gốc
(2)
Sổ quỹ
(2)
NK - SC
Bảng tổng hợp số liệu
chi tiết
Báo cáo tài chính
6
Trờng Đại học công nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế
Hàng ngày hay định kỳ căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra hợp lệ để phân loại
rồi lập chứng từ ghi sổ. Các chứng từ gốc cần ghi rõ chi tiết, đồng thời ghi vào sổ kế
toán chi tiết.
Các chứng từ thu, chi tiền mặt hàng ngày thủ quỹ ghi vào sổ cuối ngày chuyển
cho kế toán.
Căn cứ vào chứng từ ghi sổ đã lập để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó

Báo cáo tài chính
Sổ đăng ký
CT- GS
Trờng Đại học công nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế
Ưu điểm: Dễ ghi chép cho mẫu số đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu thuận tiệc cho
việc phân công tác và cơ giới công tác kế toán.
Nhợc điểm: Ghi chép còn trùng lặp, việc kiểm tra đối chiếu thờng bị chậm.
Phạm vi áp dụng: Thích hợp với những doanh nghiệp có quy mô vừa và lớn . Có
nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh, sử dụng nhiều tài khoản.
1.2.1.3 Hình thức ghi sổ kế toán(Nhật ký chứng từ)
Đặc điểm chủ yếu: kết hợp giữa việc ghi chép theo thứ tự thời gianvới việc ghi sổ
theo hệ thống, giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết, giữa việc ghi chép hàng ngày
với việc tổng hợp số liệu báo cáo cuối tháng.
Hệ thống sổ kế toán:
Sổ kế toán tổng hợp: Các nhật ký chứng từ, sổ cáI các tài khoản, các bảng kê.
Sổ kế toán chi tiết: Ngoài các sổ kế toán chi tiết sử dụng nh trong 2 loại hình trên
còn sử dụng các bảng phân bổ.
Trình tự ghi sổ:
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ hợp lệ để ghi vào các NK - CT liên quan
hoặc bảo kê, bảng phân bổ liên quan.
Các chừng từ cần hạch toán chi tiết mà cha phản ánh trong các BK,NK - CT thì
đồng thời ghi vào các sổ (thẻ) chi tiết có liên quan.
Chứng từ liên quan đến thu, chi tiền mặt đợc ghi vào sổ quỹ sau đó ghi vào sổ quỹ
sau đó ghi vào các NK - CK ghi vào sổ cái.
Căn cứ vào các sổ (thẻ) kế toán chi tiết lập các bảng tổng hợp số liệu chi tiết.
Cuối tháng kiểm tra đối chiếu số liệu giữa các NK - CT với nhau, giữa các NK -
CT với BK, giữa sổ cái với bảng tổng hợp số liệu chi tiết.
Căn cứ vào số liệu từ các NK - CT , BK sổ cái và bảng tổng hợp số liệu chi tiết để
lập báo cáo tài chính.
Ưu nhợc điểm và phạm vi ứng dụng

Sổ kế toán chi tiết:tơng tự các hình thức trên;
Trinh tự gi sổ
Hàng ngày căn cú vào các chứng từgốc phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
vào sổ nhật ký chung theo thứ tự thời gian
Nguyễn Thị Thuỷ B KT
3
K
4
Chuyên đề tốt nghiệp
9
Chứng từ gốc
Báo cáo tài chính
BPB
NK - CT
Sổ cái
Số (thẻ) kế toán
chi tiết
Bảng tổng hợp
số liệu chi tiết
BK
Số quỹ
Trờng Đại học công nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế
Trờng hợp cần mở thêm các nhật ký chuyên dùng thì trớc hết căn cứ vào các
chứng từ gốc gi vào nhật ký chuyên dùng. Định kỳ tổng hợp số liệu nhật ký chuyên
dùng để gi vào nhật ký chung có thể tiến hành hằng ngày hoặc định kỳ
Các chứng từ liên quan đến thu, chi tiền mặt đợc gi vào sỏ quỹ(sổ nhật ký quỹ)
Các chứng tù cần hạch toán chi tiết đồng thời đợc gi vào các sổ (thẻ) kế toán chi
tiết Cuối tháng căn cú sổ cáI lập bảng tổng hợp số liệuchi tiết
Cuối tháng căn cú vào sổ cáI lập bảng cân đối số phát sinh các tàI khoản.
Kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ cáI và bảng tổng hợp số liệu chi tiết giữa sổ cáI

chi tiết
Bảng cân đối số
phát sinh tài
khoản
Nk
chuyên
Sổ quỹ
Trờng Đại học công nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế
1.3.Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong các dn xây lắp:
Do hoạt động của các doanh nghiệp xây lắp, đặc điểm của các sản phẩm xây lắp
mà trong hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành giá thành sản phẩm ở các doanh
nghiệp xây lắp cần phải thực hiện theo đặc điểm và những yêu cầu riêng của ngành xây
lắp.
Về kế toán chi phí nhất thiết phải đợc phân tích chi tiết theo từng khoản mục chi
phí, từng hạn mục công trình hoặc là công trình theo từng đối tợng cụ thể nhằm mục
đích để so sánh, kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí, đồng thời để xem xét, đánh giá
hiệu quả trong kinh doanh xây lấp. Đối tợng hạch toán chi phí trong các doanh nghiệp
xây lắp là các công trình, hạng mục công trình, các đơn đặt hàng trong các giai đoạn
công việc của từng hạng mục công trình.
Đặc biệt, đối với giá thành các công trình lắp đặt chính trị không bao gồm giá trị
thiết bị do chủ đầu t ra đa vào lắp đặt mà chỉ tính đến những thiết bị, chi phí do doanh
nghiệp xây lắp bỏ ra. Nh vậy, về giá thành xây dựng và lắp đặt chỉ bao gồm giá trị xây
dựng và các thiết bị chính kèm theo ( theo yêu cầu đặt hàng, theo thiết kế).
Nguyễn Thị Thuỷ B KT
3
K
4
Chuyên đề tốt nghiệp
11

trong quá trình xây lắp.
Nguyễn Thị Thuỷ B KT
3
K
4
Chuyên đề tốt nghiệp
12
Trờng Đại học công nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế
-Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là toàn bộ số tiền trích khấu hao tài sản cố định
( giá trị bộ phận tài sản cố định bị hao mòn) sử dụng vào hoạt động xây lắp của doanh
nghiệp.
-Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp phải trả về các
loại dịch vụ mua bên ngoài sử dụng vào quá trình xây lắp của doanh nghiệp nh tiền điện,
tiền nớc, tiền điện thoại...
-Chi phí khác bằng tiền: Là toàn bộ khoản chi phí phát sinh trong quá trình xây lắp
của doanh nghiệp ngoài các yếu tố trên và đợc thanh toán bằng tiền. Ngoài ra chi phí
khác bằng tiền còn bao gồm các khoản chi phí bảo hành, chi phí bảo hiểm cho các công
trình xây dựng trong nhiều năm.
Việc phân loại theo nội dung kinh tế chỉ rõ:
+Quá trình xây lắp của doanh nghiệp đã bỏ ra các loại chi phí gì.
+Là cơ sở để hạch toán chi phí theo yếu tố phục vụ việc lập bảng thuyết minh báo
cáo tài chính.
+Là cơ sở để phân tích, kiểm tra dự toán chi phí sản xuất và lập kế hoạch cung ứng
vật t, là cơ sở để tính mức tiêu hao vật chất và thu nhập quốc dân.
1.3.1.2.2.Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm ( theo
công dụng kinh tế).
-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu thực tế sử
dụng trong quá trình xây lắp cho từng công trình, hạn mục công trình.
-Chi phí nhân công trực tiếp: là toàn bộ số tiền mà đơn vị xây lắp phải trả cho công
nhân trực tiếp sản xuất xây lắp nh tiền lơng cơ bản, khoản phụ cấp...

1.3.1.2.5.Phân loại chi phí theo lĩnh vực đảm nhiệm chi phí:
-Chi phí sản xuất kinh doanh
-Chi phí tài chính
-Chi phí khác
1.3.1.2.6. Phân loại chi phí theo quan hệ quy trình công nghệ:
-Chi phí cơ bản
-Chi phí chung
1.3.1.2.7.Phân loại theo phơng thức kết chuyển chi phí:
-Chi phí sản phẩm
-Chi phí thời kì
Nguyễn Thị Thuỷ B KT
3
K
4
Chuyên đề tốt nghiệp
14
Trờng Đại học công nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế
1.3.1.2.8.Phân loại chi phí theo phơng pháp tính nhập chi phí vào đối tợng chi phí:
-Chi phí trực tiếp
-Chi phí gián tiếp
1.3.1.2.9.Phân loại chi phí theo mức độ kiểm soát chi phí:
-Chi phí kiểm soát đợc
-Chi phí không kiểm soát đợc
1.3.1.2.10.Phân loại chi phí theo tính chất chi phí ( Theo tính đồn nhất chi phí)
-Chi phí đơn nhất
-Chi phí hệ thống
1.3.2.Giá thành của sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp:
1.3.2.1.Khái niệm về giá thành sản phẩm trong xây lắp:
Giá thành sản phẩm trong xây lắp là toàn bộ chi phí về lao động sống, lao động vật
hoá và các chi phí khác biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp xây lắp đã bỏ ra để hoàn

-Phơng pháp hệ số
-Phơng pháp luỹ kế
-Từng giai đoạn công nghệ
-Từng bớc chế biến
-Bộ phận sản phẩm
-Toàn bộ các giai đoạn đến
giai đoạn cuối cùng
-Sản phẩm hoàn chỉnh
Phơng pháp tổng cộng chi phí
1.3.2.2.Các loại giá thành sản phẩm trong xây lắp:
Về giá thành ở các doanh nghiệp xây lắp thờng đợc chia thành các loại: Giá thành
dự toán, Giá thành kỹ thuật, Giá thành thực tế.
*Giá thành dự toán:
Giá thành dự toán là tổng chi phí dự toán để tiến hành xây lắp của công trình hay
hạn mục công trình. Giá thành dự toán đợc xác định trên cơ sở các định mức kỹ thuật và
đơn giá Nhà nớc quy định theo từng vùng lãnh thổ.
GT dự toán = GT dự toán thuộc giới hạn định mức Lợi nhuận định mức
Gía trị dự toán của công ty xây lắp là giá trị nhận thầu của các đơn vị xây lắp với
chủ đầu t.
*Giá thành kế hoạch:
Đợc xác định trên cơ sở, điều kiện cụ thể của doanh nghiệp về các định mức, đơn
giá thi công.
Giá thành kế hoạch
hạn mục công trình
=
Giá thành dự toán
của CT, HMCT
-
Mức hạn giá thành
dự toán.

sản phẩm
hoàn thành
=
Chi phí sản
xuất dở dang
đầu kỳ
+
Chi phí sản
xuất phát sinh
trong kỳ
+
Chi phí sản
xuất dở dang
cuối kỳ
Khi giá trị sản phẩm dở dang ( Chi phí sản xuất dở dang) đầu kỳ và cuối kỳ bằng
nhau hoặc các ngành sản xuất không có sản phẩm dở dang thì tổng giá thành sản phẩm
bằng tổng tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.
Nh vậy, giá thành sản phẩm là một phạm trù của sản xuất hàng hoá, phản ánh l-
ợng giá trị của những hao phí lao động sống và lao động vật hoá đã thực sự chi ra cho
Nguyễn Thị Thuỷ B KT
3
K
4
Chuyên đề tốt nghiệp
17
Trờng Đại học công nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế
sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Trong giá thành sản phẩm chỉ bao gồm những chi phí
tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất, tiêu thụ phải đợc bồi hoàn để tái
sản xuất ở doanh nghiệp mà không bao gồm những chi phí phát sinh trong kỳ kinh
doanh của doanh nghiệp. Những chi phí đa vào giá thành sản phẩm phải phản ánh đợc

Chuyên đề tốt nghiệp
18
Trờng Đại học công nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế
Còn xác định đối tợng tính giá thành chính là việc xác định thành phẩm, bán thành
phẩm, công việc, lao vụ nhất định đòi hỏi phải tính giá thành một đơn vị. Đối tợng có
thể là sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất hay đang trên dây chuyền sản xuất tuỳ
theo yêu cầu của hạch toán kinh tế nội bộ và tiêu thụ sản phẩm.
Để phân biệt đợc đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành
ngay cả khi chúng đồng nhất là một cần dựa vào các cơ sở sau đây:
*Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất: Sản xuất giản đơn hay phức tạp.
Với sản xuất giản đơn, đối tợng hạch toán chi phí sản xuất có thể là sản phẩm hay
toàn bộ quá trình sản xuất ( nếu sản xuất một thứ sản phẩm) hoặc có thể là nhóm sản
phẩm (nếu sản xuất nhiều thứ sản phẩm trong một quá trình lao động). Đối tợng tính giá
thành ở đây là sản phẩm cuối cùng.
Với sản xuất phức tạp, đối tợng hạch toán chi phí sản xuất có thể là bộ phận, chi
tiết sản phẩm, các giai đoạn chế biến, phân xởng sản xuất hoặc nhóm chi tiết, bộ phận
sản phẩm...Còn đối tợng tính giá thành là thành phẩm ở bớc chế tạo cuối cùng hay bán
thành phẩm ở từng bớc chế tạo.
*Loại hình sản xuất: Đơn chiếc, sản xuất từng hành loạt nhỏ hay sản xuất hàng
loạt với khối lợng lớn.
Với sản xuất đơn chiếc và sản xuất hàng loạt nhỏ, đối tợng hạch toán chi phí là
các đơn đặt hàng riêng biệt, còn đối tợng tính giá thành là sản phẩm của từng đơn.
Với sản xuất hàng loạt khối lợng lớn, phụ thuộc vào quy trình công nghệ sản xuất
( đơn giản hay phức tạp) mà đối tợng hạch toán chi phí sản xuất có thể là, sản phẩm,
nhóm sản phẩm, chi tiết, nhóm chi tiết, giai đoạn công nghệ...Còn đối tợng tính giá
thành có thể là sản phẩm cuối cùng hay bán thành phẩm nh đã nêu ở trên.
*Yêu cầu và trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh: Dựa trên cơ sở trình
độ, yêu cầu và tổ chức quản lý để xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và đối t-
ợng tính giá thành.
Với trình độ cao, có thể chi tiết đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá

1.4.2.2.Các ph ơng pháp chung tính giá thành sản phẩm:
Phơng pháp tính giá thành là một phơng pháp hoặc hệ thống các phơng pháp đợc
sử dụng để tính giá thành đơn vị sản phẩm, nó mang tính thuần tuý ký thuật tính toán chi
phí cho từng đối tợng tính giá thành. Nói cách khác, phơng pháp tính giá thành sản phẩm
là cách thức, các phơng pháp tính toán, xác định, xác định giá thành đơn vị của từng loại
sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành. Về cơ bản phơng pháp tính giá thành sản phẩm
bao gồm phơng pháp trực tiếp, phơng pháp tổng cộng chi phí, phơng pháp tỷ lệ...Việc
tính giá thành sản phẩm trong từng doanh nghiệp cụ thể, tuỳ thuộc vào đối tợng hạch
Nguyễn Thị Thuỷ B KT
3
K
4
Chuyên đề tốt nghiệp
20
Trờng Đại học công nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế
toán chi phí và đối tợng tính giá thành mà có thể áp dụng một trong các phơng pháp nói
trên hoặc kết hợp một số phơng pháp với nhau.
Tuỳ theo đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm cũng nh yêu cầu và
trình độ công tác quản lý, công tác kế toán của từng doanh nghiệp, từng loại hình sản
xuất cụ thể, kế toán có thể sử dụng một trong các phơng pháp tính giá thành mang tính
kỹ thuật nghiệp vụ sau:

Phơng pháp trực tiếp ( còn gọi là phơng pháp giản đơn): Phơng pháp này đợc
áp dụng trong cáo doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, số lợng mặt hàng ít,
sản xuất với khối lợng lớn và chu kì sản xuất ngắn nh các nhà máy điện, nớc, các doanh
nghiệp khai thác ( quặng, than, gỗ...). Giá thành sản phẩm theo phơng pháp này đợc tính
bằng cách trực tiếp lấy tổng số chi phí sản xuất cộng (+) hoặc trừ (-) số chênh lệch giữa
giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ so với cuối kỳ chia cho số lợng sản phẩm hoàn thành.

Phơng pháp tổng cộng chi phí: áp dụng với các doanh nghiệp mà quá trình sản

=
Giá thành đơn vị
sản phẩm gốc
x
Hệ số quy đổi sản
phẩm từng loại
Trong đó:
Sản lợng
sản phẩm
quy đổi
=

Số lợng
sản phẩm
loại i
x
Hệ số quy đổi
sản phẩm
loại i
Tổng gía thành
sản xuất của các
loại sản phẩm
=
Giá trị SP
dở dang
đầu kỳ
+
Tổng chi phí
sản xuất
phát sinh trong kỳ

thành SP
chính
=
Giá trị SP
chính dở
dang đầu kỳ
+
Tổng chi phí
sản xuất PS
trong kỳ
-
Giá trị SP
phụ thu hồi
-
Giá trị SP
chính dở dang
cuối kỳ

Phơng pháp liên hợp: Là phơng pháp áp dụng trong những doanh nghiệp có tổ
chức sản xuất, tính chất quy trình công nghệ và tính chất sản phẩm làm ra đòi hỏi việc
tính giá thành phải kết hợp nhiều phơng pháp khác nhau nh các doanh nghiệp sản xuất
hoá chất, dệt kim, đóng giầy, may mặc...Trên thực tế, kế toán có thể kết hợp phơng pháp
Nguyễn Thị Thuỷ B KT
3
K
4
Chuyên đề tốt nghiệp
22
Trờng Đại học công nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế
trực tiếp với tổng cộng chi phí, tổng cộng chi phí với tỷ lệ, hệ số với loại trừ giá trị sản

phân bổ
=
Tổng chi phí vật liệu cần phân bổ
Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tợng
Để theo dõi các khoản chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản
621 Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp. Tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng đối t-
ợng tập hợp chi phí nh công trình, hạn mục công trình....
Bên Nợ: Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho xây lắp.
Bên Có: - Giá trị vật liệu xuất dùng không hết.
-Kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp.
TK621 cuối kỳ không có số d
Nguyễn Thị Thuỷ B KT
3
K
4
Chuyên đề tốt nghiệp
24
Trờng Đại học công nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế
Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
vật liệu thừa nhập lại kho
TK 152,153 TK 621 TK 154
Khi xuất vật liệu cho K/c chi phí
hoạt động xây lắp NVLTT
TK 331, 111, 112, 141
NVL mua sử dụng
ngay(không TK 133
qua kho cho
xây lắp thuộc
đối tợng chịu
thuế GTGT)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status